TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHƯƠNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 1/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHƯƠNG
MSSV: 4114149
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa vào nghiên cứu của tôi
và các kết quả nghiên cứu này chưa từng dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào
khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Người thực hiện
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Qua thời gian thực tập tại phòng tài chính – kế toán của Bệnh viện Phụ
Sản thành phố Cần Thơ. Tôi có nhận xét về em Nguyễn Phương như sau:
- Về thái độ: chấp hành đúng nội quy, quy định của bệnh viện. Thái độ
làm việc tích cực, thân thiện, hòa đồng với mọi người trong phòng kế toán.
Chấp hành tốt sự phân công của phòng.
- Về chuyên môn: Chịu khó học hỏi mọi người trong phòng, tích cực tích
lũy kinh nghiệm, khai thác được các kiến thức đã học để ứng dụng vào thực
tế, nắm được phương pháp thu thập số liệu. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm .......
Thủ trưởng đơn vị
( Ký tên và đóng dấu)
iii
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
6. Các nhận xét khác:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu
cầu chỉnh sửa,…)
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Cần Thơ, ngày …... tháng ….. năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:…………………………….…Học vị:…………..…
Chuyên ngành:………………………………………..………………………..
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện 1
Cơ quan công tác:
………………………….………………..……………
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét:…………………………….…Học vị:…………..…
Chuyên ngành:………………………………………..………………………..
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện 2
Cơ quan công tác:
………………………….………………..……………
Tên sinh viên: ……………………………..……………MSSV………………
Lớp: …………………………………..………………………………………..
Tên đề tài: …………………………..………………………………………….
Cơ sở đào tạo: ………………………………………………………………..
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................. 2
1.3.1 Không gian ........................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ........................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 4
2.1 Cơ sở lí luận ......................................................................................................... 4
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương ............................................................... 4
2.1.2 Tài khoản sử dụng ..........................................................................................10
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương .............10
2.1.4 Nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.................11
2.1.5 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ........................................15
2.1.6 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp ............................................16
2.1.7 Hạch toán chi tiết kế toán tiền lương ...........................................................19
2.1.8 Kế toán tổng hợp tiền lương .........................................................................20
2.1.9 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương.............................................22
2.1.10 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ........25
2.1.11 Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc ............................................................26
2.1.12 Chứng từ và sổ sách kế toán .......................................................................27
2.2.13 Một số chỉ tiêu tài chính..............................................................................28
2.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................31
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .....................................................................31
vii
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ....................................................................................... 33
3.1 Giới thiệu chung ................................................................................................33
4.4.2 Tài khoản sử dụng ..........................................................................................57
4.4.3 Trình tự hạch toán ..........................................................................................57
4.4.4 Phương pháp hạch toán .................................................................................57
4.4.5 Trình tự ghi sổ ................................................................................................59
4.4.6 Sổ sách sử dụng ..............................................................................................60
4.5 Phân tích tình hình quỹ lương và các khoản trích theo lương .....................70
4.5.1 Phân tích tình hình biến động số lượng lao động.......................................70
4.5.2 Phân tích tình hình biến động quỹ lương ....................................................71
4.5.3 Phân tích tỷ suất chi phí lương .....................................................................72
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................. 73
5.1 Nhận xét chung ..................................................................................................73
5.1.1 Nhận xét về việc thực hiện và tổ chức của công tác kế toán tại bệnh viện
....................................................................................................................................73
5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán kế toán tiền lương tại bệnh viện................73
5.2 Các giải pháp về công tác kế toán tiền lương ................................................75
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 76
6.1 Kết luận...............................................................................................................76
6.2 Kiến nghị ............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 78
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 79
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho người lao động……………………13
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương…………………………………..….………22
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích tiền lương…………..….……..25
Bảng 2.1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng từng giai đoạn……..…...23
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh mảng dịch vụ năm 2012, 2013, 2014
của Bệnh viện……………………………..………………………….…....….39
Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo hệ đào tạo………………………….………..44
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động theo giới tính……………………………….…….47
Bảng 4.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi………………………………..….….49
Bảng 4.4: Tình hình biến động của doanh thu, lợi nhuận, số lượng lao động và
năng suất lao động giai đoạn 2012 – 2014…………………………….……...70
Bảng 4.5: Biến động của quỹ lương, số lao động bình quân và tiền lương bình
quân giai đoạn 2012 – 2014…………………………...………………………71
Bảng 4.6 Tỷ suất chi phí lương trong giai đoạn 2012-2014………….….…....72
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Bảng chấm công của phòng kế toán tài chính……………....….….79
Phụ lục 2: Bảng lương của phòng kế toán tài chính……………..……....…....80
Phụ lục 3: Giấy đề nghị thanh toán tiền lương...……………………….…......81
Phụ lục 4: Giấy đề nghị thanh toán các khoản trích theo lương.….…....…......82
Phụ lục 5: Giấy đề nghị tạm ứng………………………………….….……….83
Phụ lục 6: Một số chứng từ kèm theo…………………………………....…....84
xi
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
CC
:
Công chức
VC
:
Viên chức
DN
:
Doanh nghiep
NLĐ
:
Người lao động
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông cứu long
triển kinh tế gia đình. Nếu tiền không đủ trang trải, mức sống của người lao
động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc làm ngoài doanh nghiệp như vậy có
thể làm ảnh hưởng kết quả làm việc tại doanh nghiệp. ngược lại nếu tiền lương
trả cho người lao động lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu thì sẽ tạo cho
người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả năng và sức lực của
mình cho công việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như vậy dân mới giàu,
nước mới mạnh. Có thể nói tiền lương là một nhân tố quan trọng tác động mạnh
mẽ nhất, nếu như tiền lương không gắn chặt với chất lượng, hiệu quả công tác,
không theo giá trị sức lao động thì tiền lương không đủ đảm bảo để sản xuất,
thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động đã làm cho đời sống của đại bộ phận
của người lao động, không khuyến khích họ nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình
độ tay nghề. Vì vậy, tiền lương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo
nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của người lao động và gia đình họ là
điều kiện để người lao động hưởng lương hoà nhập vào thị trường lao xã hội.
Để sử dụng đòn bẩy tiền lương đối với người lao động đòi hỏi công tác
tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng. Tổ chức tiền lương trong
doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những
người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dưới một lòng, một ý
chí vì sự nghiệp phát triển và vì lợi ích bản thân họ. Chính vì vậy mà người lao
động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say và họ có quyền tự hào
về mức lương họ đạt được. Ngược lại, khi công tác tổ chức tiền lương trong
doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì không những nó sẽ sinh ra
những mâu thuẫn nội bộ thậm chí khá gay gắt đối với người lao động với nhau,
với những người lao động với cấp quản trị, cấp lãnh đạo doanh nghiệp, mà có
lúc còn có thể gây ra sự phá ngầm dẫn đến sự phá hoại ngầm dẫn những đến sự
lãng phí to lớn trong sản xuất. Vì vậy, với nhà quản trị doanh nghiệp, một trong
những công việc cần được quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác
tiền lương, thường xuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồng
hoặc những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện trong phân phối tiền lương, tiền
thưởng của người lao động qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng hợp lý.
viện phụ sản TP. Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại bệnh viện phụ sản TP. Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thu thập số liệu từ năm 2012 đến năm 2014.
2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại bệnh viện phụ sản TP. Cần Thơ.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương
2.1.1.1 Khái niệm của tiền lương
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá
trị sức lao động.
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của
lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là
một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà
nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với
2.1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của
người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn
lương trong doanh nghiệp. Vì vậy, để có thể trả lương một cách công bằng chính
xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan
tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có
thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan
trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng,
sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động
lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa
lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi
phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người
lao động. Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người
lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải của
mỗi doanh nghiệp. Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người
lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu
quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Cung cấp
thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh
nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo.
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính,
thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao
động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi
công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp
lý công bằng chính xác.
Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ
cấp BHXH, BHYT … các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người
lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao
động.
thời gian có thưởng, đơn giá sản phẩm có thưởng, thưởng chuyên cần, an
toàn,...).
- Chế độ tạm ứng tiền lương.
Ngoài các chế độ tiền lương, Nhà nước còn khuyến khích doanh nghiệp,
cơ quan, đơn vị tùy điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, người lao động có thể được
hưởng một số chế độ khác như: bữa ăn giữa ca, bữa ăn ca đêm, chế độ ăn định
lượng, chế độ bồi dưỡng độc hại, tiền hỗ trợ đi - về từ nơi ở đến nơi làm việc và
ngược lại; hỗ trợ tiền nhà ở, tiền gửi trẻ, tiền thưởng từ lợi nhuận,...
Khi sử dụng thuật ngữ tiền lương thì nội dung đã bao hàm: lương ngạch,
bậc, cấp bậc, chức vụ (lương cơ bản) + phụ cấp (nếu có) + tiền thưởng từ quỹ
6
tiền lương (nếu có). Hiện nay, trong các văn bản quy phạm pháp luật, kể cả
Hiến pháp, thuật ngữ tiền lương sử dụng không chuẩn, coi tiền lương và phụ
cấp là khoản khác nhau, gây khó khăn cho quá trình nhận thức và thực hiện.
Tiền lương theo hệ thống chế độ nói trên gọi là "tiền lương chế độ", được
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định cụ thể hoặc quy định khung,
nguyên tắc làm cơ sở cho cấp thực hiện thương lượng, thỏa thuận. Đây là phần
việc đầu tiên và khó nhất cần phải làm của chính sách tiền lương.
Hệ thống chế độ tiền lương thể hiện chính sách cơ bản của Nhà nước về
tiền lương. Chưa quy định hệ thống chế độ tiền lương đã đề cập việc trả lương
là lẫn lộn về kết cấu tiền lương.
2.1.1.3.2 Các hình thức trả lương
Có áp dụng hai hình thức trả lương là:
- Trả lương theo sản phẩm, trong đó có: trả lương sản phẩm trực tiếp cá
nhân; trả lương sản phẩm gián tiếp; trả lương sản phẩm tập thể; lương sản phẩm
theo đơn giá bình thường, đơn giá có thưởng, đơn giá lũy tiến, lũy thoái; trả
lương khoán (thường áp dụng trong khu vực sản xuất, kinh doanh).
- Trả lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng, năm) có thưởng hoặc
không lớn nhưng rất có ý nghĩa trong giai đoạn người lao động gặp khó khăn.
Người lao động phải biết về luật bảo hiểm, để hưởng được những quyết định
chính đáng khi tham gia bảo hiểm.
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp
+ Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong thời gian làm việc
+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện
công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong
thời gian và tuyến đường hợp lý.
- Chế độ trợ cấp
+ Trợ cấp một lần: người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ
5% đến 30% sẽ được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung. Trường hợp người
lao động chết do tai nạn thì thân nhân được hưởng ba mươi sáu tháng lương tối
thiểu chung.
+ Trợ cấp hàng tháng: người lao động bị suy giảm 31% sẽ được
hưởng 30% mước lương tối thiểu chung, nếu suy giảm thêm 1% thì được hưởng
thêm 2% mức lương tối thiểu chung. Nếu bị giảm sức lao động từ 81% trở lên
hằng tháng cỏn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.
+ Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật,
bệnh tật, nếu sau khi điều trị, sức khỏe người lao động còn yếu thì được nghỉ từ
năm đến mười ngày. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung
nếu nghỉ ở nhà, 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ ở cơ sở tập trung.
Chế độ trợ cấp ốm đau:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp.
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro không do tự hủy hoại sức khỏe, chất kích
thích, chất gây nghiện gây ra và có giấy xác nhận của cơ sở y tế.
8
người lao động được nghỉ bảy ngày, triệt sản người lao động được nghỉ mười
lăm ngày.
+ Mức hưởng của các trường hợp nêu trên là 100% mức bình quân
tiền lương của sáu tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ việc.
Chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Điều kiện để được hưởng trợ cấp.
+ Người thất nghiệp đã đóng BHTN đủ mười hai tháng trở lên trong
thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp.
9
+ Đã đăng kí thất nghiệp với tổ chức BHXH.
+ Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký
thất nghiệp.
- Chế độ trợ cấp.
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình
quân tiền lương, của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian đóng
BHTN.
+ Được hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm.
+ Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.
2.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 334 – Phải trả công chức, viên chức
- Tài khoản 335 – Phải trả đối tượng khác
- Tài khoản 332 – Phải trả phải nộp khác
+ Tài khoản 3321 – Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3322 – Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 3323 – Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3324 – Bảo hiểm thất nghiệp
bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất
kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về
lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương
đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử
dụng lao động.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụ
trách .
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động,
chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử
dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
2.1.4 Nội dung hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.4.1 Nội dung hạch toán tiền lương
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân
viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh
nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các
khoản khác thuộc thu nhập của họ. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên.
- Tiền lương, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên.- Kết chuyển tiền lưong công nhân, viên chức chưa lĩnh.
11