Nghiên cứu quy trình tinh sạch hoạt chất ACARBOSE từ chủng ACTINOPLANES SP, KCTC 9161 và đánh giá độc tính cấp của ACARBOSE trên chuột thực nghiệm - Pdf 36

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TINH SẠCH HOẠT CHẤT ACARBOSE
TỪ CHỦNG ACTINOPLANES SP. KCTC 9161 VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘC
TÍNH CẤP CỦA ACARBOSE TRÊN CHUỘT THỰC NGHIỆM

Giáo viên hướng dẫn:TS. Đỗ Thị Tuyên
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Bích

Hà Nội - 2015


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TINH SẠCH HOẠT CHẤT ACARBOSE
TỪ CHỦNG ACTINOPLANES SP. KCTC 9161 VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘC
TÍNH CẤP CỦA ACARBOSE TRÊN CHUỘT THỰC NGHIỆM

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Đỗ Thị Tuyên

Sinh viên thực hiện

: Trần Ngọc Bích


Trần Ngọc Bích

i


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ..........................................................................................................i
MỤC LỤC ..............................................................................................................ii
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
1.1

Bệnh đái tháo đường .................................................................................. 3

1.2

Giới thiệu chung về acarbose...................................................................... 5

1.2.1

Khái niệm ............................................................................................ 5

1.2.2

Cấu trúc ............................................................................................... 5

1.2.3


1.7

Tình hình nghiên cứu acarbose ở Việt Nam .............................................. 16

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 18
2.1

Chủng giống ............................................................................................. 18

2.2

Thiết bị dụng cụ thí nghiệm ...................................................................... 18

ii


2.2.1

Dụng cụ, thiết bị ................................................................................ 18

2.3

Hóa chất ................................................................................................... 18

2.4

Môi trường nuôi cấy ................................................................................. 19

2.5


2.6.7

Đánh giá độ bền của sản phẩm sau các điều kiện bảo quản. ............... 23

2.6.8

Đánh giá độc tính cấp của hoạt chất acarbose trên chuột thực nghiệm....
.......................................................................................................... 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 24
3.1

Lên men sinh tổng hợp acarbose............................................................... 24

3.2

Tinh sạch qua cột than hoạt tính ............................................................... 25

3.2.1

Tinh sạch qua cột than lần 1 ............................................................... 25

3.2.2

Tinh sạch qua cột than lần 2 ............................................................... 26

3.3

Cô đặc, kết tinh sản phẩm đường acarbose ............................................... 27

p-nitrophenyl-α-D-glucopyranoside

Rf

Độ di động

TLC

Thin layer chromatography
(Sắc ký lớp mỏng)

et al.

Cộng sự (cs)

WHO

World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)

RT

Room temperature

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách thiết bị sử dụng trong thí nghiệm .................................................... 18
Bảng 2.2. Danh sách các hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm ................................... 19
Bảng 2.3. Các loại môi trường trong thí nghiệm .............................................................. 19


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

MỞ ĐẦU
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh phổ biến. Nó ảnh hưởng đến hàng triệu
người cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội. Gánh nặng bệnh tật do
ĐTĐ đang tăng lên trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam – nơi quá trình đô thị hóa đang làm thay đổi tập quán ăn uống, giảm hoạt
động thể lực và tăng cân.
Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), cứ mỗi ngày có 3600 bệnh
nhân ĐTĐ mới được chẩn đoán. Theo thông tin mới nhận (báo sức khỏe đời sống
sau ngày 29/5/2015) hiện nay trên thế giới có khoảng 382 triệu người bệnh ĐTĐ, số
người mắc ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 90%. Ước tính đến năm 2035, con số này sẽ
tăng lên tới 592 triệu. Tỷ lệ người mắc bệnh tăng nhanh ở các nước phát triển là
42% và ở các nước đang phát triển là 170%. Việt Nam là nước có tốc độ tăng nhanh
nhất thế giới. Trong 10 năm qua, số người mắc bệnh ĐTĐ tăng 211% và lên đến 5,1
triệu người tử vong trong 2013. Và trong số đó 80 % người bị bệnh ĐTĐ sống ở
những nơi thu nhập thấp và trung bình, 11% tổng chi tiêu về y tế trên thế giới được
cho là do chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường. ĐTĐ là một căn bệnh hết sức
nguy hiểm bởi những biến chứng của nó. Tại Việt Namcó khoảng50%bệnh nhân
mắc bệnh này phát hiện bệnh khi bệnh đã nặng với nhiều biến chứng như tim mạch,
thận, mắt, thần kinh ngoại…Triệu chứng ĐTĐ diễn ra âm thầm khiến người bệnh
khó phát hiện đến khi xảy ra biến chứng mới đi chữa trị gây khó khăn tốn kém cho
người bệnh,gia đình và xã hội.
Hiện nay,thuốc điều trị ĐTĐ rất đa dạng.Có các hướng điều trị như tăng khả
năng sử dụng insulin củatế bào, giảm khả năng phân giải đường thành glucose ở
ruột non. Tuy nhiên, trong các hướng điều trị trên,hướng điều trị giảm khả năng
phân giải đường thành glucose đang là giải pháp tốt hiện nay.Chất đang được ưu

không sản xuất đủ insulin, hay không thể sử dụng insulin. Thông thường, các loại
tinh bột,chất đường và các chất dinh dưỡng khác được phân tách thành glucose, và
được máu chuyển đến các tế bào. Các tế bào sử dụng insulin, một chất nội tiết tố
(hormone) do tuyến tụy tiết ra, giúp chuyển hóa glucose thành năng lượng. Nếu
không có đủ insulin, hay insulin không được sử dụng đúng, glucose sẽ tăng lên
trong máu và nước tiểu, điều này sẽ gây nên rất nhiều vấn đề về sức khỏe. Nguyên
nhân của bệnh Đái tháo đường hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Có thể là do
mối quan hệ gia đình, chẳng hạn nếu cha mẹ bị đái tháo đường thì con của họ sẽ dễ
bị đái tháo đường hơn. Một nguyên nhân khác đó là lối sống, bao gồm chế độ ăn và
tập luyện, cũng giữ một vai trò quan trọng. Đái tháo đường type 2 có khuynh hướng
dễ xảy ra hơn ở người thừa cân.
Đái tháo đường đang phát triển mạnh và gây ảnh hưởng đến 285 triệu người
trưởng thành trên thế giới – chiếm 6,4% dân số trưởng thành trên toàn cầu. Đến
2030, con số này được dự báo tăng lên đến 438 triệu người hay 7,8% dân số trưởng
thành trên toàn cầu. Căn bệnh này làm hao tổn chi phí của những người mắc bệnh.
Bên cạnh hàng trăm trường hợp tử vong, bệnh đái tháo đường còn có thể làm suy
yếu chức năng của tim, thận, mắt, và thần kinh. Đái tháo đường thường đi kèm với
bệnh tim, đột quỵ, tăng huyết áp, bệnh thận, mù mắt, tổn thương thần kinh, và đoạn
chi. Đái tháo đường tạo ra những gánh nặng kinh tế do gia tăng tỷ lệ mắc bệnh mới
và số lượng các thương tật liên quan cùng xuất hiện. Hiện nay, người ta ước tính chi
phí chăm sóc y tế hàng năm trên toàn thế giới cho bệnh nhân đái tháo đường vào
khoảng 223 tỷ đô-la, con số này đang tiếp tục tăng lên theo tỷ lệ mắc bệnh đái tháo
đường mới. Hội Đái tháo đường quốc tế (IDF) ước tính chi tiêu cho bệnh đái tháo
đường trên toàn thế giới tối thiểu sẽ là 561 tỷ đô-la vào năm 2030.

Khóa luận tốt nghiệp – 20153


Trần Ngọc Bích


Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 đòi hỏi một quá trình điều trị suốt đời bao
gồm sự kết hợp của nhiều yếu tố.Mục tiêu điều trị là kiểm soát đường huyết ở mức
độ ổn định và ngăn ngừa biến chứng.
Khóa luận tốt nghiệp – 20154


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

Có các biện pháp trị ĐTĐ là:
Biện pháp không sử dụng thuốc:
Theo dõi thường xuyên lượng đường trong máu kết hợp với ăn uống hợp lý,
tập thể dục thường xuyên. Ăn uống thực phẩm lành mạnh, ít chất béo và calo có thể
giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hoạt động thể chất
khoảng 30 phút mỗi ngày, giúp giảm cân dư thừa, giữ trọng lượng cơ thể ở phạm vi
vừa phải có thể làm giảm nguy cơ bệnh đái tháo đường.
Thuốc điều trị ĐTĐ thường type 2 gồm các nhóm sau:
-

Kích thích tụy tạng tiết thêm insulin(Sulfonylureas, repaglinide)

-

Cản trở gan đưa thêm đường vào máu(Metformin, Sulfonylureas)

-

Giúp cho đường đi vào tế bào dễ dàng hơn (Rosiglitazone)


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ
ngh Sinh học

Hình 1.1.Công
1.
thức cấu tạo của acarbose

Acarbose thuộcc nhóm C7 N-aminocyclitol.
N
Acarbose gồm
m 2 thành ph
phần, một
phân tử acarviosin gắnn vvới một phân tử maltose. Acarviosin là thành ph
phần quan
trọng nhất trong cấu
u trúc của
c acarbose, nó gồm mộtt nhóm valienamine, m
một vòng
cyclohexitol liên kết vớ
ới nhóm 4-amino-4,6-dideoxyglucose.
dideoxyglucose. Chính nh
nhờ phân tử
acarviosin này mà acarbose có kh
khả năng ức chế cạnh tranh vớii các enzyme trong
ruột (Lee et al. 1997).
Acarbose là mộtt ch
chất ức chế cạnh
nh tranh oligosaccharide, bbởi vì bản thân

Actinoplanes sp. đượcc phân llập trong mẫu đất trồng cà phê ở Ruiru, Kenya. Cho
đến nay, acarbose chỉ được
đư tìm thấy ở vi sinh vật, chúng được mộột số loài tiết ra
nhằm ức chế sự phát triểển của các sinh vật xung quanh bằng
ng cách tác động vào quá
trình hấp thụ đường củaa nh
những loài này.
Trong

tự

nhiên,

acarbose

được

tổng

hợp

bởi

Actinoplanesvà

Streptomyces(Hemker
(Hemker et al. 2001)là
2001) hai chi của xạ khuẩn. Xạ khuẩnn là m
một nhóm vi
khuẩn phânbố rộng

Chất ức chế cạnh
nh tranh là những
nh
phân tử có tác dụng ức chế enzyme, th
thường
có cấu trúc giống vớii các cơ
c chất, do đó có khả năng liên kết vớii trung tâm hoạt
ho
động của enzyme, chiếm
m chỗ
ch của cơ chất. Vì vậy, chúng có khả năng
ăng làm gi
giảm tốc
độ phản ứng của cơ chấtt bằng
b
cách làm giảm số lượng
ng enzyme có kh
khả năng kết hợp
với cơ chất. (Lê Ngọcc Tú 2000,
2000 Phạm Thị Trân Châu và Trần Thị Áng 2009)
2009).
Acarbose cũng làà m
một chất như vậy. Acarbose có cấu tạo tương
ương đối giống với
một tetrasaccharide:đềuu gồm
g
bốn đơn phân, các đơn phân liên kếtt vvới nhau bằng
liên kết α-1,4. Trong cơ
ơ thể,
th tinh bột và một số loại đường bị α-amylase


Hình 1.4. Acarbose ức chế cạnh tranh quá trình thủyy phân tetrasaccharide bởi
α-glucosidase trong ruột non

1.3 Tác dụng củaa acarbose
Acarbose có rấtt nhi
nhiều ưu điểm trong việc điều trị bệnh ĐTĐ.
Đ. Do ccơ chế tác
động không ảnh hưởng
ng đến
đ insulin, acarbose không làm làm tăng
ăng insulin huy
huyết,
không gây đề kháng insulin, bảo
b tồn tế bào beta tuyến tụy, giảm nồồng độ HbA1c,
triglyceride.
Acarbose không
ông có khả
kh năng ức chế β-glucosidase (lactase), do đó sẽ không
gây ra hiện tượng không dung nạp lactose (Hanefeld et al. 2008). Bởi cơ chế tác
động làm giảm nồng độ đường huyết là khác nhau, acarbose có thể được dùng đơn
hoặc kết hợp vớii các thuốc
thu trị liệu khác như sulfonylurea, metformin ho
hoặc insulin
để điều trị bệnh ĐTĐ type 2(Piñol
2
et al. 2007).
Khóa luận tốt nghiệp – 20158



acid,

hydroxydiaminopimelic



LL -2,6-

glycine(Lechevalier

and

Lechevalier 1970).
ThànhphầnđườngchứaD-xylosevàLarabinose.Thànhphầnphospholipidchínhlàphosphatidylethanolamin. Hiếu khí, hóa dị
dưỡng hữu cơ, ưa ấm hoặc ưa nhiệt vừa phải. Hầu hếtcác chủng đều không cần các
nhân tố sinh trưởng hữu cơ. Tỷ lệ mol GC trong ADN là 72-73%.
Khóa luận tốt nghiệp – 20159


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

Loài chuẩn: Actinoplanes philippinensis(Couch 1950).
1.4.2 Đặc điểm xạ khuẩnActinoplanes sp.
Được phân lập năm 1969 trên vùng đất trồng cà phê ở Kenya,Châu Phi
(Schwientek 2012).
Xạ khuẩn Actinoplanes sp. KCTC 9161 thuộc:
Giới


phát triển các túi bào tử trong chứa nhiều bào tử. Bào tử có thể di động. Toàn bộ hệ
sợi xạ khuẩn là một tế bào có nhiều nhân,không có vách ngăn ngang, nhân đơn
giản,không có màng nhân (Nguyễn Lân Dũng 2006). Thành tế bào có chứa meso2,6-diaminopimelic acid,

LL-2,6-diaminopimelic

acid, hydroxydiaminopimelic acid

và glycine,tỷ lệ GC trong AND là 71,32%.
Xạ khuẩn sinh dưỡng bằng bào tử,phát triển mạnh trong điều kiện 25-28°C,
phát triển dạng sợi,phân nhánh,ưa ẩm.
Đặc điểm nuôi cấy gồm:
- Sinh trưởng trong môi trường hiếu khí
- Nhiệt độ nuôi cấy tối ưu là 25°C
- pH 6-8 là pH thích hợp để nuôi cấy

Khóa luận tốt nghiệp – 201510


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

Trên môi trường đĩa thạch, khuẩn lạc có dạng tròn,bề mặt nhẵn,có tâm phồng
lên,phát triển chậm.(Vì khuẩn lạc dạng sợi khó mọc trong đĩa thạch).Khuẩn lạc có
màu cam đường kính 1-2 mm. Sau 7-10 ngày bề mặt nhăn lan rộng.

Hình 1.5. Khuẩn lạc chủng Actinoplanes sp. KCTC 9161 trên môi trường đĩa thạch

Trên môi trường lỏng,chủng phát triển tốt,tạo thành các hạt pellet tròn,không

carbohydate. Việc này có thể thực hiện bằng cách ức chế α-glucosidase trong ruột
non. Có rất nhiều hợp chất trong tự nhiên có tác dụng này như chất charantin trong
quả mướp đắng, chất 6-o-caffeoyl-sophorse trong các cây thuộc họ khoai lang.
Tuy nhiên hầu hết các chất này có nguồn gốc thực vật (một số từ nấm) khi
đem thử nghiệm trên động vật và người thì không mang lại hiệu quả cao. Một số
hợp chất được sử dụng làm thuốc điều trị bệnh hiện nay như: acarbose, miglitol,
voglibose, deoxynojirimycin có nguồn gốc từ vi khuẩnnhư Bacillusspp.(Quyền
Đình Thi and Vũ Văn Hạnh 2011).
Kể từ khi đượcphát hiện, acarbose đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi
trong việc điều trị bệnh ĐTĐ type 2. Ưu điểm của acarbose là không làm tăng
insulin huyết, không gây đề kháng insulin, bảo tồn tế bào beta, giảm nồng độ
HbA1c (hemoglobin glycosyl hóa), triglyceride và giảm các biến chứng do tiểu
đường. Acarbose không có hoạt tính ức chế chống lại lactase và do đó sẽ không gây
ra hiện tượng bất dung nạp lactose trong cơ thể (Hanefeld et al. 2008).
Ngoài ra, acarbose có thời gian bán hủy tương đối lâu, khoảng từ 6-8 giờ và
được chuyển hóa hoàn toàn trong ruột người.Các sản phẩm chuyển hóa chủ yếu là
dẫn xuất của 4-methylpyrogallol không độc.Một phần nhỏ được hấp thụ vào máu sẽ
được bài tiết qua đường nước tiểu.
Acarbose đã được sử dụng là thuốc điều trị ĐTĐ type 2, ở châu Âu và Trung
Quốc là Glucobay (Bayer AG), ở Bắc Mỹ là Precose(Bayer Pharmaceutical), và
Khóa luận tốt nghiệp – 201512


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

Prandase (Bayer AG) ở Canada. Ở nước ta Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản
xuất viên nén có tên thương mại Glumeca.
Bởi cơ chế tác động làm giảm nồng độ đường huyết là khác nhau, acarbose

Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

Tiếp đến năm 2013,Xue và cs cũng tăng cường sản xuất acarbose và giảm bớt
sự tạo thành hợp chất C từ chủng đột biến A.utahensis ZJB-08196 bằng việc bổ
sung thêm validamine-chất hoạt hóa tạo thành acarbose trong quá trình lên men
giúp đạt nặng suất 6006 mg/L acarbose và 212 mg/L thành phần C sau 168 giờ (Xue
et al. 2013).
Vào năm 2014, Cheng và cộng sự của ông đã thực hiện một chiến lược lên
men thẩm thấu ca mới để cải thiện sản xuất acarbose và đồng thời làm giảm sản
phẩm phụ C từ quá trình lên men chủng xạ khuẩn Actinoplanes sp. A56. Hợp phần
C (Acarviosy-1,4-GLC-1,1-GLC) là một acarbose cấu tử cao,và có thể được phần
lớn được hình thành trong quá trình lên men acarbose làm cho việc thanh lọc
acarbose là rất khó khăn. Bằng cách lựa chọn mức độ thẩm thấu như tham số quá
trình lên men chính của acarbose sản xuất từ chủng Actinoplanes sp. A56 làm thành
phần C đã giảm từ 498,2 ± 27,1 xuống 307,2 ± 9,5 mg /L, và năng suất acarbose tối
đa đã được tăng từ 3,431.9 ± 107,7 đến 4,132.8 ± 111,4 mg /L (Cheng, et al., 2014).
Trong dịch lên men sinh tổng hợp acarbose từ chủng xạ khuẩn chi
Actinoplanes sp. thì ngoài chứa thành phần acarbose ra nó còn chứa các loại đường
khác và tạp chất nên khi ta loại được hết các loại đường và tạp chất trong dịch lên
men sẽ thu được acarbose có độ tinh sạch cao.
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về phương pháp tinh sạch acarbose hiện
nay.Vào năm 1949,Whistler và Durso đã dùng than hoạt tính để tách
glucose,maltose,rafinose ra khỏi hỗn hợp.Than hoạt tính sẽ hấp thụ đường và phản
hấp phụ từng loại đường theo gradient ethanol 0-15%.chất nào có ái lực yếu hơn sẽ
bị đẩy ra ở nồng dộ thấp hơn và ái lực cao nhất sẽ được đưa ra sau cùng với thứ thự
đẩy tăng dần như sau:glucose,maltose,rafinose.glucose bị đẩy bằng nước
cất,maltose bị đẩy ra ở nồng dộ ethanol 5% và rafinose được đẩy ra cuối cùng bằng
ethanol 15% (Whistler and Durso 1949).

Deak 2002).
Năm 2003, Hong và đồng nghiệp của ông đã tinh sạch acarbose từ dịch lên
men qua ba bước tinh sạch: Bước 1 cho qua một trong các cột hấp thụ lewatit EP63,
amberlite XAD 1600T, diaion SP850 rửa với nước cất và thu acarbose bằng acetone
10%. Phân đoạn chính thu được acarbose độ tinh sạch trên 50%. Dịch rửa chứa
acarbose được đưa lên cột và rửa bằng nước cất để loại màu và trung hòa vào cột
anion amberlite IRA67. Bước cuối sử dụng cột trao đổi cation dạng acid mạnh
MFG 210 và rửa cột bằng nước cất ở các pH khác nhau để thu được acarbose ở
phân đoạn có độ tinh sạch 98,1% (Hong et al. 2003).
Lin và cộng sự đã tinh sạch acarbose từ dịch lên men nhờ sử dụng sắc kí trao
đổi cation mạnh và sắc ký ái lực với enzyme gắn kết acarbose α-amyloglucosidase,
đã thu được acarbose với độ tinh sạch đạt 95%. Hai cột chính được sử dụng ở đây là
cột sắc ký trao đổi cation AMBERJET 1200H và cột sắc kí ái lực với hạt sắc kí
Khóa luận tốt nghiệp – 201515


Trần Ngọc Bích

Khoa Công nghệ Sinh học

AMBERJECT 4400 OH có chứa enzyme gắn kết α-amylogucosidase. Dịch thu
được của cột 1 và cột 2 đều tủa với cồn và làm khô và cuối cùng thu được acarbose
có độ tinh sạch đạt 95% (Lin et al. 2005; Lin et al. 2007).
Năm 2008, Rodriguez cùng cộng sự của mình đã nghiên cứu một số chất trao
đổi ion để tinh sạch acarbose từ dịch lên men đạt hiệu quả tốt nhất và trong 4 loại
nhựa trao đổi cation mạnh được nghiên cứu là finex CS9GC, finex CS10GC,
purolite CT151 và purolite SST6 họ đã chọn ra được nhựa finex CS10GC để tinh
sạch thu được acarbose có độ tinh sạch cao (Rodriguez et al. 2008).
Năm 2012, Wang YJ và cs đã nghiên cứu khả năng hấp thụ acarbose từ dịch
lên men của chất trao đổi cation SAC 001x7. Kết quả cho thấy, nhựa trao đổi SAC

(Quyền Đình Thi et al. 2012). Vào năm 2013, Hà Thị Tâm Tiến và cs của mình đã
nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ lên chủng Actinoplanes sp. VTCC-A1779 và các
biến hể chothấy khả năng sinhtổng hợp acarbose và bảo quản ổn định nhất ở - 80OC
và các sản phẩm đều ổn định ở các nhiệt độ 4OC,-20OC và -80OC so với chủng
gốc(Hà Thị Tâm Tiến et al. 2013). Cũng trong năm 2013,Nguyễn Thị Nương và cs
đã tối ưu thành phầnmôi trường lên men sinh tổng hợp acarbose từ chủng
Actinoplanessp.KCTC 9161,kết quả cho thấy môi trường thíchhợp cho lên men sinh
tổng hợp acarbose cho hoạt tính ức chế α-glucosidasecao nhất là 52,24% trong môi
trường lên men MT1 (Nguyễn Thị Nương et al. 2013). Quá trình tinh sạch acarbose
cũng diễn ra song song cùng với quá trình tối ưu môi trường sinh tổng hợp acarbose
từ chủng xạ khuẩn chủ yếu Actinoplanes sp.
Hà Thị Tâm Tiến và cs (2013) đã khảo sát các phương pháp tinh sạch acarbose
từ chủng Actinoplanes sp. KCTC 9161 và kết quả cho thấy acarbose tinh sạch qua
cột than hoạt tính rồi cho qua cột trao đổi ion và cuối cùng là HPLC thu được hoạt
chất acarbose có độ tinh sạch đạt 98% (Hà Thị Tâm Tiến et al. 2013).
Năm 2014, Phạm Quang Trung và cs đã tiến hành quá trình tinh sạch hoạt chất
acarbose và đánh giá khả năng α-glucosidase từ chủng Actinoplanes sp. KCTC 9161
(Cung cấp bởi Bộ sưu tập chủng giống của Hàn Quốc) trong môi trường Wang và
Basal. Sau 168 giờ lên men hoạt chất acarbose được sinh tổng hợp từ dịch lên mencủa
chủng Actinoplanessp. KCTC 9161 và được tinh sạch sơ bộ bằng cột thanhoạt tính và
cột sắc kí trao đổi ion amberlite IRA 400. Kết quả cho thấy tinh sạch qua cột than
hoạt tính rất đơn giản chỉ cần đẩy qua cácnồng độ cồn 5%-15% độ tinh sạch của nó lên
đến 25%. Đó là một phươngpháp tiết kiệm chi phí và dễ dàng áp dụng.

Khóa luận tốt nghiệp – 201517



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status