BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
ĐIỀU BÁ ĐƯỢC
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
ĐIỀU BÁ ĐƯỢC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN DŨNG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài
Điều Bá Được
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ........................................................................ 8
1.1 Bảo hiểm xã hội .............................................................................................. 8
1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội ................................................................... 8
1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội .................................................................. 10
1.1.3 Chức năng của bảo hiểm xã hội ............................................................... 12
1.1.4 Vai trò của bảo hiểm xã hội ..................................................................... 13
1.2 Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ....................................................... 15
1.2.1 Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ................................................. 15
1.2.2 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ..................................... 15
1.2.3 Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ............................ 16
1.2.4 Mục tiêu quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ....................................... 16
1.2.5 Nội dung quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ...................................... 16
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc .......... 31
1.3 Kinh nghiệm quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở một số nước và bài học kinh
nghiệm rút ra cho Việt Nam.............................................................................. 32
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý và phát triển bảo hiểm xã hội của một số nước ....... 32
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ................................................ 36
Kết luận Chương 1 ................................................................................................. 39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
lý vi phạm ........................................................................................................ 91
3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................... 91
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 98
PHỤ LỤC
CHỮ VIẾT TẮT
An sinh xã hội
ASXH
Bảo hiểm xã hội
BHXH
Quản lý Nhà nước
QLNN
Bảo hiểm y tế
BHYT
Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN
Công nghệ thông tin
Tổ chức Lao động quốc tế
ILO
Năng suất lao động
NSLĐ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam............. 46
Bảng 2.2:
Kết quả khảo sát tình hình đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp ........ 50
Bảng 2.3:
Kết quả khảo sát về ký HĐLĐ và đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ . 51
Bảng 2.4:
Kết quả khảo sát trích đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp ...... 53
Bảng 2.5:
Tình hình cân đối thu - chi các quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ......... 56
Phụ lục 06:
Đối tượng giải quyết hưởng mới các chế độ bhxh theo nguồn quỹ
BHXH bắt buộc từ năm 2007 đến năm 2014 ................................ 109
Phụ lục 07:
Tổng hợp đối tượng hưởng và tiền chi trả chế độ BHXH bắt buộc
từ năm 2007 đến 2014 .................................................................. 110
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong hai chính sách xã hội quan
trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) góp phần thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát
triển kinh tế - xã hội nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh. Ngay từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,
nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính sách BHXH đã được
ban hành và thực hiện. Từ khi đất nước đổi mới đến nay, BHXH ở nước ta đã
có những thay đổi mạnh mẽ trong cách quản lý của Nhà nước đối với BHXH.
Từ chỗ Nhà nước vừa ban hành chính sách, vừa quản lý và tổ chức thực hiện
sự nghiệp BHXH; mọi chính sách BHXH đều do Bộ, Ngành được Nhà nước
giao ban hành đến việc tách bạch hệ thống luật pháp về BHXH do cơ quan lập
pháp tức Quốc hội thông qua và phê chuẩn thực hiện, còn cơ quan hành pháp
của Nhà nước - Chính phủ được giao quản lý nhà nước (QLNN) về BHXH;
Từ chỗ, tất cả các chế độ BHXH đều được chi trả từ ngân sách Nhà nước
trong thời kỳ kinh tế tập trung, bao cấp, phân tán việc thực hiện BHXH do
nhiều cơ quan đảm nhiệm như: các chế độ dài hạn hưu trí, tử tuất do ngành
Thương binh xã hội, sau là Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đảm nhận;
sản, TNLĐ, BNN, hưu trí, tử tuất diễn ra hết sức phức tạp, chưa có giải pháp
ngăn chặn một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó là các quy định về mức đóng,
tuổi về hưu và mức hưởng lương hưu so với tuổi thọ dân số đang tăng nhanh
trong những năm sắp tới, tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối quỹ BHXH bắt buộc,
cần thiết phải có những giải pháp để bảo đảm khả năng chi trả của quỹ đảm
bảo ASXH bền vững.
Để có cái nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về quản lý quỹ BHXH, góp phần
ngăn chặn các hành vi lạm dụng gây thất thu, thất thoát quỹ BHXH bảo vệ an
2
toàn cho người lao động khi họ không may gặp phải rủi ro hoặc rơi vào chu
trình tự nhiên “sinh - lão - bệnh - tử” của đời người, tác giả lựa chọn vấn đề
“Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020” làm đề tài
luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành quản trị kinh doanh.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về BHXH nói chung, chính sách, chế độ BHXH nói riêng và tình hình
quản lý và sử dụng quỹ BHXH những năm gần đây có khá nhiều bài viết trên
các tạp chí, các chuyên đề, báo cáo tổng kết cấp ngành, như: Đề án đánh giá 3
năm triển khai thực hiện Luật BHXH, Báo cáo đánh giá 5 năm thực hiện Luật
BHXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Báo cáo tình hình thực
hiện Luật BHXH 2007-2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Báo cáo gửi
Chính phủ về đánh giá dự báo tài chính Quỹ Hưu trí và tử tuất của Việt Nam
do ILO và Bộ LĐTBXH thực hiện, Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ
BHXH các năm 2012, 2013, 2014 của BHXH Việt Nam, Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Chính phủ, của Kiểm toán Nhà nước.
Báo cáo giám sát tình hình quản lý và sử dụng quỹ BHXH các năm 2012,
2013, 2014 của Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội,…
Tuy nhiên, các tài liệu đó thường đề cập đến thực trạng BHXH - thành
luận văn tập trung hướng nghiên cứu về thực trạng quản lý quỹ BHXH bắt
buộc ở Việt Nam. Trong đó, tập trung nghiên cứu làm rõ nội hàm của các
khái niệm quỹ BHXH bắt buộc, nội dung quản lý quỹ BHXH bắt buộc nhằm
hệ thống hoá và hoàn thiện một số khái niệm về quỹ BHXH, nội dung quản lý
quỹ BHXH bắt buộc, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý quỹ
BHXH bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2007-2014 đề ra các giải pháp hoàn
thiện quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020.
Với hướng tiếp cận cũng như đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu, mục đích nghiên cứu đã được xác định, tên đề tài, nội dung thể hiện
trong luận văn là không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác nhằm góp
4
phần tạo dựng thêm luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện quản lý quỹ
BHXH, bảo đảm an sinh xã hội một cách bền vững ở Việt Nam trong bối
cảnh mới.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Mục đích chung
Hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn
2015-2020.
3.2. Mục đích cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xã hội và
quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam giai
đoạn 2007-2014, tập trung chủ yếu vào công tác quản lý thu và quản lý chi
quỹ BHXH bắt buộc để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người
lao động;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý quỹ bảo
hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020.
cũng như mối quan hệ giữa các vấn đề với nhau để phát hiện những vấn đề về
lý luận cũng như thực tiễn chưa được nói đến trong các tài liệu hiện có.
- Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, thông qua việc xây dựng
mẫu phiếu điều tra và tiến hành khảo sát 30 đối tượng, lựa chọn ngẫu nhiên
đối với một số cán bộ quản lý doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên
địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên góp phần phân tích đánh giá
thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội hiện nay ở nước ta.
- Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin, số liệu, đưa ra
những quan điểm, nhận định, khuyến nghị phù hợp nhất có thể.
6. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
6
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xã hội và quản lý
quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Chương 2: Thực trạng quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt
Nam giai đoạn 2007-2014
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020.
7. Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn
7.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH và
quản lý quỹ BHXH bắt buộc làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng,
định hướng quản lý và sử dụng quỹ BHXH bắt buộc để chi trả các chế độ
BHXH đối với người lao động nhằm bảo đảm ASXH ở nước ta.
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH
bắt buộc, nhất là vấn đề quản lý và thực hiện các chế độ BHXH đối với người
Sự bắt buộc phải đối mặt với những nhu cầu thiết yếu hàng ngày đã buộc
những người làm công ăn lương tìm cách khắc phục bằng những hành động
tương thân, tương ái (lập các quỹ tương tế, các hội đoàn, ...); đồng thời, đòi
hỏi giới chủ và Nhà nước phải có trợ giúp bảo đảm cuộc sống cho họ.
8
BHXH là một loại hình bảo hiểm mang tính xã hội. Sự ra đời của BHXH
là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong sự phát triển của nhân loại. Sự vận
hành của chủ nghĩa tư bản đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của
BHXH. Trong cơ chế thị trường, nhìn chung các hoạt động kinh tế mang tính
rủi ro cao thường có lợi nhuận cao. Nhưng không phải ai cũng có khả năng đối
phó với rủi ro giống nhau. Những vấn đề rủi ro như lạm phát, thất nghiệp
thường vượt quá khả năng giải quyết của các cá nhân. Đối với mọi người trong
xã hội, những rủi ro thường xuyên đối mặt là: Tai nạn, ốm đau bệnh tật, thất
nghiệp, hoặc đơn thuần là già yếu hết khả năng lao động... Và điều mà họ gặp
phải khi các vấn đề trên phát sinh là không có tiền chi phí cho cuộc sống.
Cách tiếp cận từ xã hội và lịch sử, có thể hiểu BHXH là sự tổ chức bảo
đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị
giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng lao
động hoặc sức lao động không được sử dụng, thông qua việc hình thành và sử
dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các
nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho người
lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội..
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH là sự đảm bảo thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người
lao động tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự
kiện bảo hiểm xảy ra và trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ
trên cơ sở quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định đời sống
cho người lao động và gia đình, đảm bảo ASXH.
thu hợp pháp khác của quỹ BHXH. Như vậy, BHXH cũng là quá trình phân
phối lại thu nhập.
Có thể thấy, BHXH góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an toàn kinh
tế cho người lao động và gia đình họ. BHXH là quá trình tổ chức sử dụng thu
nhập cá nhân và tổng sản phẩm trong nước (GDP) để thoả mãn nhu cầu an
10
toàn kinh tế của người lao động và an toàn xã hội. BHXH mang cả bản chất
kinh tế và cả bản chất xã hội:
Bản chất xã hội của BHXH thể hiện ở khả năng quy tụ rộng rãi những
người lao động cùng có nguyện vọng đảm bảo an toàn thu nhập khi có rủi ro
xảy ra. Bản chất này của BHXH có nguồn gốc từ lịch sử hình thành và phát
triển của BHXH. Có thể nhận thấy rằng, xuất phát của BHXH chính là phong
trào của quần chúng lao động đòi hỏi quyền được bảo vệ trong khi lao động,
trong khi mất việc đến cả khi về già và chết. BHXH, trên phạm vi quốc tế
được thừa nhận như một biện pháp của xã hội nhằm giúp người lao động
giảm thiểu tối đa tổn thất về thu nhập khi gặp rủi ro. Đối với mỗi người lao
động tham gia BHXH không chỉ là quyền lợi được giúp đỡ khi gặp rủi ro mà
còn là trách nhiệm xã hội, chia sẻ với người khác. Bản chất xã hội của BHXH
còn được thể hiện ở sự kế thừa, sự chuyển động không ngừng nghỉ dòng tiền.
Sự chuyển động không ngừng của dòng tiền gắn kết, tác động qua lại giữa các
thế hệ đóng bảo hiểm xã hội hôm nay với người đóng bảo hiểm trước đây;
người hưởng lợi hôm nay với người hưởng lợi trong tương lai.
Bản chất kinh tế của BHXH thể hiện ở chỗ: Thứ nhất, tất cả đầu vào
đầu ra của BHXH hay cụ thể hơn tất cả các chế độ đóng góp, thụ hưởng của
người tham gia BHXH đều được tính toán, dựa trên rất nhiều yếu tố bao gồm
cả tỷ lệ người lao động/dân số, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi thọ bình quân, xác
xuất ốm đau, tuổi nghỉ hưu, thời gian đóng BHXH, chỉ số giá tiêu dùng, lãi
người lao động tham gia bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất
khả năng lao động hoặc mất việc làm. Đây là chức năng cơ bản nhất của
BHXH, quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của
BHXH.
Hai là, BHXH phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia
BHXH theo quy luật số đông bù số ít (nhiều người tham gia đóng góp
nhưng chỉ trợ cấp cho một số ít người - những người không may gặp rủi
ro hoặc sự kiện bảo hiểm). Với chức năng này, BHXH góp phần thực
hiện công bằng xã hội.
12
Ba là, BHXH góp phần kích thích nâng cao năng suất lao động cá nhân
và xã hội. Bởi vì, BHXH giúp người lao động yên tâm, gắn bó tận tình với
công việc, tích cực trong lao động sản xuất, nâng cao NSLĐ và hiệu quả kinh
tế; giúp các nhà đầu tư yên tâm tính toán để phát triển sản xuất, không bị phá
sản kể cả khi có rủi ro lớn xảy ra. Chức năng này có thể hiểu như là đòn bảy
kinh tế kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân kéo
theo là năng suất lao động xã hội.
Bốn là, BHXH góp phần thu hút lao động, hình thành và phát triển thị
trường lao động, gắn bó các lợi ích của người lao động, NSDLĐ và của xã hội.
1.1.4 Vai trò của bảo hiểm xã hội
Đối với người lao động: BHXH trực tiếp góp phần ổn định cuộc sống
cho người lao động và gia đình họ khi không may người lao động tham gia
bảo hiểm gặp phải những rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm, BHXH tạo một tâm lý
yên tâm, ổn định để người lao động nâng cao năng suất lao động, từ đó góp
phần nâng cao thu nhập của họ trong tương lai. Thông qua BHXH cũng góp
phần đoàn kết những người lao động trong nội bộ các cơ quan, doanh nghiệp,
khuyến khích những người lao động chưa tham gia BHXH hăng hái tham gia.
Đối với người sử dụng lao động: Mặc dù phải đóng góp vào quỹ
định cho việc cứu trợ đột xuất do thiên tai, địch họa, dịch bệnh...Hệ thống
BHXH hoạt động tốt, thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý rủi ro của
mình đồng nghĩa với việc Nhà nước tiết kiệm phần được ngân sách cho việc
cứu trợ xã hội vào các hoạt động khác, không loại trừ số vốn này được đầu tư
vào lĩnh vực kinh tế.
Đối với xã hội: Người lao động tham gia BHXH nhằm mục đích bảo vệ
chính quyền lợi trực tiếp của họ và gia đình, đồng thời cũng là trách nhiệm
đối với toàn bộ cộng đồng xã hội thông qua sự san sẻ rủi ro. NSDLĐ tham gia
BHXH trước hết vì quyền lợi của người lao động nhưng gián tiếp cũng là để
bảo vệ chính mình, giúp doanh nghiệp của mình phát triển ổn định, bền
vững.Nhà nước tham gia BHXH nhằm góp phần ổn định cuộc sống cho các
14
thành viên trong xã hội, đảm bảo công bằng, đồng thời cũng chính là trách
nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước đối với việc bảo đảm thực hiện quyền ASXH
của người dân theo quy định của Hiến pháp.
1.2 Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1 Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quỹ BHXH là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống
BHXH. Theo Giáo trình bảo hiểm xã hội của Trường Đại học Lao động Xã
hội, thì “Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tài chính độc lập, tập trung, nằm
ngoài ngân sách nhà nước, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham
gia BHXH (có thể bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà
nước trong một số trường hợp) và các nguồn thu hợp pháp khác”. Theo tác
giả quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ tài chính tập trung, độc lập với ngân sách
nhà nước được hình thành từ sự bắt buộc đóng góp của NSDLĐ, NLĐ, sự hỗ
trợ của Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác được sử dụng để chi trả các
chế độ BHXH cho những người tham gia BHXH bắt buộc và gia đình họ khi
hiện chi đúng, chi đủ, chi kịp thời các chế độ BHXH bắt buộc đến người lao
động và thân nhân của họ theo quy định của pháp luật về BHXH, quản lý chặt
chẽ các nội dung chi chống thất thoát quỹ BHXH bắt buộc nhằm đảm bảo khả
năng cân đối quỹ BHXH bắt buộc.
1.2.5 Nội dung quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.5.1 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Khái niệm về thu BHXH, thu BHXH bắt buộc, quản lý thu BHXH,
quản lý thu BHXH bắt buộc hiện tại trong các văn bản quy phạm pháp luật
của Việt Nam cũng như các tài liệu đã được công bố chưa đề cập hoặc có nêu
nhưng chưa đầy đủ, theo tác giả có thể hiểu: Thu BHXH là việc Nhà nước
dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng phải đóng BHXH theo mức
quy định hoặc cho phép một số đối tượng được tự nguyện tham gia lựa chọn
16
mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình vào quỹ
BHXH. Quản lý thu BHXH là quản lý các nguồn hình thành quỹ BHXH. Thu
BHXH bắt buộc là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối
tượng phải đóng BHXH theo mức quy định vào quỹ BHXH bắt buộc. Quản lý
thu BHXH bắt buộc được hiểu là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý để
điều chỉnh các hoạt động thu. Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống
pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của
các cơ quan chức năng nhằm thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo
thời gian vào quỹ BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc chưa có định nghĩa,
chưa có phân tích cụ thể về nội dung này. Theo tác giả nội dung quản lý thu
BHXH bắt buộc được hiểu là quản lý các nguồn hình thành quỹ BHXH bắt
buộc mà chủ yếu là nguồn đóng góp của NSDLĐ và người lao động. Thực
chất là quản lý đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc và quản lý tiền đóng
BHXH của NSDLĐ và người lao động vào quỹ BHXH bắt buộc.