viii
M CL C
Trang
M
Đ U
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................
4
3. Khách thể, đối tường, phạm vi nghiên cứu ..................................................
4
4. Giả thuyết khoa học .....................................................................................
5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................
5
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................
5
1.1 Tổng quan ..................................................................................................
7
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước ......................................................................
7
1.1.2 Nghiên cứu trong nước.......................................................................
9
1.1.3 Kết luận tổng quan .............................................................................
12
1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài ....................................................
12
1.2.1 Dạy học thực hành kỹ thuật ..............................................................
12
1.2.2 Dạy học thực hành in offset nâng cao ...............................................
14
1.2.3 Dạy học thực hành in offset nâng cao theo lý thuyết nhận thức linh hoạt
24
1.4.1.2 Lý thuyết đa thông minh .................................................................
26
1.4.1.3 Lý thuyết học tập trải nghiệm theo mô hình của Kolb ...................
26
1.4.1.4 Các yếu tố của quá trình dạy học ....................................................
28
1.4.2 Mô hình dạy học thực hành kỹ thuật theo lý thuyết nhận thức linh hoạt
30
Kết luận chương I ............................................................................................
36
Chương II: Thực trạng dạy học thực hành in offset nâng cao dưới góc độ của
lý thuyết nhận thức linh hoạt ........................................................
2.1 Mục đích đánh giá .....................................................................................
37
37
2.2 Nội dung đánh giá .....................................................................................
Kết luận chương II ...........................................................................................
49
Chương III: Quy trình dạy học thực hành in offset nâng cao theo lý thuyết
nhận thức linh hoạt ......................................................................
51
3.1 Đặc điểm dạy học thực hành in offset nâng cao ........................................
51
3.1.1 Giới thiệu môn thực hành in offset nâng cao ...................................
51
3.1.2 Đặc điểm nội dung dạy học thực hành in offset nâng cao theo lý
thuyết nhận thực linh hoạt ................................................................
52
3.2 Nội dung vận dụng và quy trình dạy học thực hành in offset nâng cao theo
lý thuyết nhận thức linh hoạt .....................................................................
55
3.2.1 Nội dung vận dụng ...........................................................................
77
3.3.3 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm .........................................
77
3.3.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm .....................................
79
Kết luận chương III ..........................................................................................
89
PH N K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ ..........................................................
90
1. Kết luận ........................................................................................................
90
2. Kiến nghị......................................................................................................
91
TÀI LI U THAM KH O .............................................................................
93
Mục tiêu học tập
4
QTDH
Quá trình dạy học
5
PPDH
Phương pháp dạy học
6
PCHT
Phong cách học tập
7
THIONC
Thực hành in offset nâng cao
8
ĐC
Bảng 2.1
Mức độ đạt được mục tiêu dạy học
38
Bảng 2.2
Mức độ tham gia hoạt động thực hành của SV
40
Bảng 2.3
Mức độ sử dụng các hình thức dạy học
43
Bảng 2.4
Mức độ cần thiết sử dụng các hình thức dạy học
46
Bảng 3.1
Nội dung lý thuyết của bài thực hành vận hành hệ thống cung cấp
63
75
Bảng 3.7
Mục tiêu dạy học cần đánh giá
77
Bảng 3.8
Mối liên hệ giữa câu hỏi đánh giá với mục tiêu dạy học
77
Bảng 3.9
Mức độ đạt được mục tiêu dạy học
80
Bảng 3.10 Mức độ tham gia hoạt động thực hành của SV
81
Bảng 3.11 Kết quả học tập của sinh viên lớp ĐC và TN
83
Bảng 3.12 Số sinh viên đạt điểm ��
Sơ đồ 1.3
Mô hình học tập trãi nghiệm (Kolb, 1984)
27
Sơ đồ 1.4
Mô hình dạy học thực hành kỹ thuật theo lý thuyết nhận thức
31
linh hoạt
Sơ đồ 3.1
Quy trình dạy học thực hành theo lý thuyết nhận thức linh hoạt
57
Biểu đồ 2.1a Mức độ chưa hình thành
39
Biểu đồ 2.1b Mức độ hình thành
39
Biểu đồ 2.1c Mức độ thành thạo
39
45
Biểu đồ 2.4a Mức độ rất cần thiết sử dụng các hình thức dạy học
47
Biểu đồ 2.4b Mức độ cần thiết sử dụng các hình thức dạy học
47
Biểu đồ 2.4c Mức độ ít cần thiết sử dụng các hình thức dạy học
47
Biều đồ 2.4d Mức độ không cần thiết sử dụng các hình thức dạy học
48
xiv
Biểu đồ 3.1
Mức độ đạt được mục tiêu dạy học
80
Biểu đồ 3.2
Mức độ tham gia hoạt động thực hành của SV
Hình 3.2
Bố trí chí tiết của bộ phận cung cấp vật liệu dạng tờ rời
63
Hình 3.3
Hệ thống thanh định vị
63
Hình 3.4
Hệ thống bàn nạp vật liệu
63
Hình 3.5
Hệ thống tay kê
64
Hình 3.6
Hình mô tả của ống bản
70
Đổi mới những vấn đề làm chậm quá trình hội nhập của chương trình giáo dục
và nâng cao về chất của hệ thống giáo dục, nhằm đáp ứng với đòi hỏi của đất nước trong
giai đoạn mới, đó là:
• Đổi mới tư duy, nhận thức, triết lý về giáo dục.
• Đổi mới mục tiêu giáo dục.
• Đổi mới nội dung và phương thức giáo dục.
• Đổi mới động lực - nguồn lực phát triển giáo dục.
Xã hội đang trong thời kỳ hội nhập vào nền công nghiệp của thế giới, đất nước
rất cần nguồn nhân lực có trình học vấn và tay nghề cao có khả năng tiếp nhận, vận hành
các hệ thống thiết bị hiện đại mà các ngành nghề trong nước đang đầu tư để phát triển
sản xuất. Chủ trương của giáo dục là đào tạo con người hiện đại, thực tiễn, linh hoạt, có
trách nhiệm, sáng tạo, thích ứng nhanh với sự phát triển của xã hội. Mục tiêu cụ thể đào
tạo trình độ cao đẳng, đại học: [1]
“Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ
năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên
- xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc
ngành được đào tạo”
2
“Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm
vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng
làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo”[1].
Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay,
ngành giáo dục cần phải tạo ra được nguồn nhân lực có trình độ nhận thức tốt, tay nghề
kỹ thuật cao để hòa mình vào nền công nghiệp hiện đại của thế giới.
Ngành công nghiệp in trong giai đoạn hội nhập vào nền công nghiệp in thế giới,
nước ta có bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của nền kinh
nghệ in nói chung và chỉ khoảng 20 kỹ sư là thuộc chuyên ngành kỹ thuật in.
Trong quá trình dạy học người giáo viên tuân thủ theo các các qui định như: chuẩn
đầu ra của ngành, mục tiêu chương trình, mục tiêu môn học. Mà giáo viên lựa chọn các
phương pháp dạy học phù hợp với từng môn học, giai đoạn chương trình, đặc điểm nhận
thức, thái độ học tập của sinh viên.
Tuy nhiên, công tác thực hiện vẫn còn theo khuôn mẫu, hướng người học đạt
đến những kiến thức thụ động theo hướng dẫn của giáo viên, thiếu tự giác và chủ
động của sinh viên. Giáo viên chưa chú trọng nhiều đến nhu cầu học tập, mong muốn
của sinh viên, các phương pháp dạy học phát triển năng lực cá nhân, năng lực chuyên
môn...
Theo chương trình đào tạo hiện nay, sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức
công nghệ ngành kỹ thuật in từ công đoạn Chế bản – In – Thành phẩm. Trong đó,
công đoạn In từ cuối thế kỷ XX do do các ngành tự động hóa phát triển mạnh, nên
ngành sản xuất máy in nói riêng đã ứng dụng rất nhiều nhằm cải tiến khả năng vận
hành tự động của thiết bị với rất nhiều thiết bị máy in offset rất hiện đại, phức tạp và
đòi hỏi người vận hành quản lý hệ thống máy này phải có kỹ năng, năng lực, thái độ
trình độ cao.
Để hội nhập và phát triển, bắt buộc giáo dục phải thay đổi nói chung, nói riêng về
lĩnh vực kỹ thuật thì chương trình đào tạo phải cập nhật và có những điều chỉnh thích
hợp về cách dạy và phướng thức học tập của SV thì nguồn nhân lực chúng ta đào tạo ra
có thể vào vận hành, quản lý các trang thiết bị hiện đại tại nhà xưởng xuất mà không cần
phải đào tạo lại.
Ngoài ra, trường ĐHSPKT TP. HCM đang triển khai chương trình đào tạo 150TC
từ khóa 2012. Đào tạo sinh viên trở thành kỹ sư công nghệ có kiến thức khoa học cơ
bản, kiến thức chuyên ngành, có khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và đánh giá các
4
giải pháp công nghệ, phát triển kỹ năng giao tiếp nhóm và làm việc nhóm có thái độ
Khảo sát thực trạng dạy học thực hành in offset nâng cao tại trường ĐHSPKT TP.
HCM.
-
Hoạt động dạy học thực hành in offset nâng cao tại xưởng in trường ĐHSPKT TP.
HCM với các thiết bị máy in hiện tại, nội dung học tập đã được soạn thảo và thông
qua hội đồng khoa học khoa in, thay đổi hình thức tổ chức dạy học với quy trình
thực hành theo nguyên tắc lý thuyết nhận thức linh hoạt.
-
Thực nghiệm đánh giá kết quả dạy học thực hành in offset nâng cao theo lý thuyết
nhận thức linh hoạt tại khoa in và truyền thông, trường ĐH SPKT TP. HCM.
5
4. GI THUY T KHOA H C
Hiện nay, hoạt động dạy học môn thực hành in offset nâng cao tại trường
ĐHSPKT TP. HCM chủ yếu sử dụng các thiết bị thực tập cũ và nội dung thực tập
cũng theo giáo trình viết từ năm 2003 đến nay chưa thay đổi.
Nếu dạy học thực hành in offset nâng cao tại trường ĐHSPKT TP. HCM
được tổ chức phù hợp với quy trình dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt như
đề xuất trong đề tài, thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học.
5. NHI M V NGHIểN C U
-
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học thực hành kỹ thuật theo lý thuyết
nhận thức linh hoạt.
6.2.1. Phương pháp khảo sát bằng phiếu câu hỏi
-
Dùng bảng câu hỏi để khảo sát ý kiến của GV và SV về thực trạng dạy
học môn thực hành in offset nâng cao.
6
-
Thu thập ý kiến nhận xét của GV và SV về hiệu quả khi áp dụng lý
thuyết nhận thức linh hoạt vào quá trình dạy học môn thực hành in
offset nâng cao.
6.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm đối với SV trình độ đại học
chuyên ngành Kỹ thuật in tại khoa in và truyền thông. Và đánh giá kết quả
học tập của SV theo mục tiêu dạy học của lý thuyết nhận thức linh hoạt.
6.2.3 Phương pháp quan sát
Giáo viên quan sát hoạt động học của SV trong suốt thời gian thực
nghiệm. Nhằm đánh giá hoạt động nhận thức, quá trình phát triển năng lực
chuyên môn và thái độ học tập của SV trong thời gian thực tập theo phương
pháp học mới.
6.2.4 Phương pháp thống kê toán học
-
Tổng hợp ý kiến từ các phiếu khảo sát, kết quả thực nghiệm sư phạm
và kết quả của lớp đối chứng
nên tri thức cho bản thân. Từ những quan điểm của lý thuyết kiến tạo có thể tạo ra
những cơ hội thuận lợi hơn cho việc áp dụng các phương pháp dạy học mới vào
thực tiễn.
Năm 1990, Spiro và Jehng định nghĩa linh hoạt nhận thức là "khả năng
thích nghi tái lập lại các yếu tố đa dạng của kiến thức để phù hợp với nhu
cầu cụ thể của sự hiểu biết hoặc tình huống giải quyết vấn đề, đại diện cho
hầu hết các tình huống trong cuộc sống thực Lý thuyết nhận thức linh hoạt là
một mô hình khái niệm thiết kế môi trường học tập dựa trên lý thuyết học tập
nhận thức [20].
Lý thuyết là chủ yếu quan tâm đến chuyển giao kiến thức và kỹ năng thông
qua tình hình học tập ban đầu của con người. Lý thuyết cũng khẳng định rằng
học tập hiệu quả là phụ thuộc vào bối cảnh, vì vậy cần phải được hướng dẫn rất
cụ thể. Ngoài ra, lý thuyết nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức người học
8
phải có cơ hội để phát triển theo từng tình huống riêng của người học về những
thông tin tiếp nhận tìm hiểu đúng cách.
Năm 1992, Jonassen, Ambruso & Olesen mô tả một ứng dụng của lý
thuyết nhận thức linh hoạt cho việc thiết kế một chương trình về y học truyền
máu. Chương trình cung cấp một số trường hợp lâm sàng khác nhau mà sinh viên
phải chẩn đoán và điều trị sử dụng các nguồn thông tin khác nhau có sẵn (bao
gồm tư vấn từ các chuyên gia). Môi trường học tập trình bày nhiều quan điểm về
nội dung, phức tạp và khó xác định, và nhấn mạnh việc xây dựng các kiến thức
của người học [21].
Nguyên tắc vận dụng của lý thuyết nhận thức linh hoạt như sau:
Các hoạt động học tập phải cung cấp các vấn đề mang tính đại diện của
hoạt trong tổ chức dạy học theo hình thức tương tác giáp mặt, khi hoạt động dạy
học diễn ra trong không gian lớp học [22]
9
Năm 2002, trường Đại học Queensland đã xây dựng các hướng dẫn cụ
thể cho việc vận dụng “tiếp cận linh hoạt trong dạy học” theo khái niệm của
Johnston, như: xác định mục tiêu, hình thức cung cấp nội dung học tập,
chương trình cho các khóa học, mức độ tương tác giữa giảng viên – sinh viên
và sinh viên – sinh viên, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, cũng như những hạn
chế của tiếp cận dạy học này. Tùy theo mức độ vận dụng công nghệ thông tin
vào việc cung cấp tài nguyên học tập cho người học, “tiếp cận linh hoạt trong
dạy học” được thể hiện qua các hình thức học tập linh hoạt sau: học tập dưới
sự hỗ trợ của Website, học tập phụ thuộc vào Website và học tập trực tuyến
hoàn toàn . [23]
1.1.2 Nghiên c u trong nước
Nhận thức được tầm quan trọng của sự phát triển giáo dục gắn liền với sự
phát triển kinh tế xã hội, từ năm 1986 nước ta tiến hành công cuộc đổi mới và
đến nay đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Sự kiện Việt Nam gia nhập
WTO vào năm 2006 và là thành viên chính thức năm 2007 đã mở ra cho nước ta
nhiều cơ hội phát triển nhưng trong đó cũng tồn tại nhiều thách thức mà thách
thức lớn nhất là nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội. Để giải quyết
nhiệm vụ đó đòi hỏi giáo dục có sự phát triển phù hợp để đào tạo mẫu người phù
hợp với yêu cầu mới.
Qua nhiều lần cải cách giáo dục, nền giáo dục nước ta có nhiều thay đổi
tích cực phục vụ cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước. Dù vậy, giáo dục
nước nhà vẫn có nhiều mặt tồn tại cần phải khắc phục. Một trong những hạn chế
đó là chất lượng giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội.
nước ta, dạy học linh hoạt và Lý thuyết nhận thức linh hoạt cũng đã được
nhu cầu học tập của người học của Natalie Brown (2006) để nghiên cứu phát triển
chương trình bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ Trung học phổ thông theo tiếp
cận linh hoạt. Nghiên cứu này đã đề xuất được cấu trúc của chương trình bồi
dưỡng với các module nội dung có tính chất độc lập. Người học có thể tự lựa chọn
nội dung, cơ sở đào tạo và thời gian học tập tùy theo nhu cầu và điều kiện của họ.
Tuy nhiên, về bản chất, đây chính là nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo
linh hoạt cho việc bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ Trung học phổ thông theo
nhu cầu cập nhật kiến thức, và nâng cao trình độ, mà chưa đề cập đến việc tổ chức,
triển khai dạy học đáp ứng cầu học tập của người học.[10]
Năm 2013, Bùi Văn Hồng và Nguyễn Thị Lưỡng đã nghiên cứu thiết kế
dạy học thực hành kỹ thuật theo lý thuyết nhận thức linh hoạt. Nghiên cứu này
11
đã đề xuất được quy trình thiết kế dạy học với 5 bước, bao gồm: phân tích chuẩn
đầu ra và mục tiêu dạy học; module hóa nội dung và xây dựng tiến trình học tập;
xác định nhiệm vụ thực hành; lập phương án dạy học linh hoạt; lựa chọn linh
hoạt hình thức kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên, phương tiện dạy học, một yếu tố
có tính chất biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình dạy học (QTDH), vẫn
chưa được đề cập đến trong quy trình thiết kế dạy học. Điều này có thể làm giảm
tính linh hoạt trong các phương án dạy học, nhất là dạy học thực hành kỹ thuật.
Ngoài ra, kết quả về lý luận của nghiên cứu này chưa được vận dụng minh họa
vào một môn học cụ thể.[11]
Tiếp tục hướng nghiên cứu của mình, năm 2014, Bùi Văn Hồng và các
cộng sự đã tiến hành các cứu về lý thuyết nhận thức linh hoạt trong dạy học và
vận dụng vào thiết kế, tổ chức dạy học Thực hành máy điện.Trong các nghiên
cứu này, dựa trên cơ sở cấu trúc và đặc điểm của dạy học theo lý thuyết nhận
thức linh hoạt, tác giả đã đề xuất được quy trình thiết kế và quy trình dạy học
thực hành máy điện theo lý thuyết nhận thức linh hoạt. Kết quả các nghiên cứu
và dạy học thực hành in offset nâng cao nói riêng theo xu hướng dạy học ngày
càng tích hợp như hiện nay.
1.2.
M t s khái ni m sử d ng trong đ tƠi
1.2.1. D y học th c hƠnh kỹ thu t
-
D y học
Bruner (1966) cho rằng: "Dạy là một sự nỗ lực để giúp đỡ hay tạo ra sự
phát triển ở người học". Sự phát triển ở đây bao gồm cả về thể chất lẫn tinh
thần; về thái độ lẫn hành vi; về kiến thức lẫn kỹ năng,...
Theo Nguyễn Ngọc Quang “Dạy là điều khiển tối ưu hóa người học
chiếm lĩnh nội dung học, trong và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân
cách (năng lực, phẩm chất)” [3, Tr.10].
Theo quan điểm tiếp cận thông tin, "Học là quá trình tự biến đổi mình
và làm phong phú giá trị con người mình bằng cách thu nhận và xử lý thông tin
lấy từ môi trường thông tin".
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Học là quá trình tự giác, tích cực, tự
lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học), dưới sự điều khiển sư phạm
của giáo viên” [3, Tr.18].
Học chính là tạo ra sự thay đổi, nếu người học không thay đổi, có nghĩa là
chưa diễn ra quá trình học. Sự thay đổi ở đây, một mặt là sự gia tăng về mặt kiến
thức, mặt khác thể hiện người học có thái độ tích cực hơn, đạt được những kỹ
năng mới hay hoàn thiện những kỹ năng hiện có. Sự thay đổi đó có thể diễn ra ở
13
thực hành có hai dạng cụ thể trong mối liên hệ tương hỗ, đó là: hoạt động thực
hành trí tuệ và hoạt động thực hành thể chất [5, tr.107].
14
Ho t đ ng th c hƠnh trí tu : (chẳng hạn giải các bài tập, bài toán về kỹ
thuật) thường được tổ chức thông qua các bài tập vận dụng lý thuyết đã học
ngay trên lớp hoặc các đồ án môn học theo chủ đề và được sinh viên thực hiện
ngoài giờ học dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
Ho t đ ng th c hƠnh th ch t: thường được tổ chức ngay trong các giờ
học chính khóa thông qua các môn học thực hành, thực hiện tại các xưởng
trường hay các lớp học thực hành dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên
và có sự tham gia của các dụng cụ, thiết bị nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành
nghề cho sinh viên.
Như vậy, các môn học thực hành kỹ thuật được hiểu theo ý nghĩa của
hoạt động thực hành thể chất hơn là hoạt động thực hành trí tuệ.
Từ những phân tích trên, trong đề tài này, “thực hành kỹ thuật” được hiểu
“là hoạt động học tập của sinh viên với sự hỗ trợ của phương tiện kỹ thuật
nhằm vận dụng kiến thức kỹ thuật vào thực tiễn và rèn luyện kỹ năng.”
D y học th c hƠnh kỹ thu t trong đề tài này có thể được hiểu “là một
quá trình sư phạm do giảng viên tổ chức tại các lớp học thực hành có sự hỗ
trợ của phương tiện kỹ thuật nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức kỹ thuật
vào thực tế, rèn luyện và phát triển kỹ năng.” [5,tr107]
Thực hiện tốt yêu cầu vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng, bảo trì thiết bị
Đi u ki n d y học
SV sẽ được thực tập trên hệ thống máy in offset tờ rời tại xưởng in trường
đại học sư phạm kỹ thuật TP.HCM, trong môi trường kết nối tốt với các
thiết bị trước in như: máy phơi bản in, máy ghi bản in; và các thiết bị của
bộ phận thành phẩm như: máy cắt giấy, máy cắt mẫu, máy sấy UV.
Ngoài ra trong xưởng thực tập còn thiết bị in kỹ thuật số hiện đại, dùng in
mẫu các sản phẩm trước khi tiến hành in công nghiệp. Với thiết bị này,
SV được hỗ trợ các mẫu in đạt tiêu chuẩn về kích thước và màu sắc thực
của sản phẩm in. Giúp cho quá trình thực tập có căn cứ điều chỉnh màu
sắc theo mẫu như quá trình sản xuất tại các nhà in.
Đ i tư ng
Môn học thực tập in offset nâng cao, được áp dụng trong chương trình là
kỹ thuật in offset tờ rời.
16
Với đối tượng SV năm 3 theo học chuyên ngành kỹ thuật in, đã được học
lý thuyết các môn Đại cương in và Công nghệ in offset. Tìm hiểu và vận
hành các thiết bị về tự động hóa đã học trong môn: An toàn và bảo trì thiết
bị ngành in, cơ điện tử trong ngành in.
Môn học thực hành in offset nâng cao sử dụng rất nhiều kiến thức của các
môn học lý thuyết đã học nhau: Công nghệ in offset, Quản lý chất lượng
sản phẩm trong in, An toàn lao động trong ngành in, Kỹ thuật đo. Với các
nội dung cụ thể như sau:
o Môn công nghệ in offset: đây là môn học chính giúp sinh viên hiểu
biết về cấu tạo của hệ thống máy in offset như công nghệ máy in
offset tờ rời và công nghệ máy in offset cuộn. Trong nội dung môn
học đã phân tích nguyên lý vận hành của thiết bị, ý nghĩa và nguyên
trong quá trình sản xuất in.
Chư ng trình vƠ n i dung môn th c hƠnh in offset nơng cao
Quy trình vận hành máy in offset tờ rời
Cấu trúc máy in và nguyên lý vận hành của các bộ phận trên máy in offset
Vận hành và kiểm soát hệ thống cấp mực, cấp ẩm
Thiết lập thông số mực, kiểm soát chồng màu, màu sắc
Cách thức kiểm tra chất lượng trong quá trình in
Vệ sinh công nghiệp
Hình 1.1: Mô hình hệ thống máy in offset