tiểu luận cao học Giải pháp tăng cường hoạt động xây dựng pháp luật trong thời kỳ CNH-HĐH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 36

Mở đầu
Hoạt động xây dựng pháp luật là hoạt động tất yếu, khách quan của bất
kỳ một Nhà nớc nào. Thông qua hệ thống pháp luật, ngời ta có thể đánh giá đợc trình độ văn minh và giá trị văn hoá của mỗi Quốc gia dân tộc.
Trong điều kiện xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCN Việt Nam hiện
nay việc xây dựng và hoàn thiện hề thống pháp luật có ý nghĩa hết sức quan
trọng. ý thức đợc tầm quan trọng của hoạt động xây dựng pháp luật và pháp
luật. Trong thời gian qua, Nhà nớc ta đã tăng cờng xây dựng một hệ thống
pháp luật hoàn chỉnh, góp phần thể chế hoá đờng lối của Đảng vào đời sống
xã hội. Những cố gắng trong hoạt động xây dựng hệ thống pháp luật của Nhà
nớc trong mấy chục năm qua đã bớc đầu tạo đợc khung pháp lý để xây dựng
xã hội, phát triển kinh tế, cũng cố quốc phòng, an ninh thực hiện dân chủ, góp
phần quan trọng vào công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc, tiến hành sự nghiệp
CNH-HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tựu đã đạt đợc thì hoạt động xây dựng pháp luật còn nhiều hạn chế,
những bất cập.
Giải pháp tăng cờng hoạt động xây dựng pháp luật trong thời kỳ
CNH-HĐH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là đề tài tiểu luận của
môn học: Lý luận chung về Nhà nớc và pháp luật sẽ đa ra những giải pháp
chung (của cá nhân) nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của hoạt động
xây dựng pháp luật ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

1


Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Cơ sở lý luận:
Hoạt động xây dựng Pháp luật là một trong những hình thức hoạt động
cơ bản nhất của nhà nớc. Song song với việc ra việc ra đời các văn bản qui
phạm pháp luật là sự phản ánh nhu cầu khách quan và tất yếu của xã hội, phản
ánh chất lợng và hiệu quả về quản lý Nhà nớc đối với xã hội.
Hoạt động xây dựng pháp luật là hoạt động mang tính sáng tạo về việc

2


1.2. Cơ sở thực tiễn:
Theo tôi, sự hình thành pháp luật nói chung và hoạt động xây dựng
pháp luật nói riêng đều chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan nh điều
kiện kinh tế, chế độ chính trị- xã hội, truyền thống lịch sử, quan điểm nhà Nớc
và pháp luật, những nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nớc... Trong đó, kinh tế
là yếu tố cơ bản quyết định hệ thống pháp luật. Các Mác đã từng viết: chính
vua chúa cũng phải phục tùng những điều kiện kinh tế, chứ không bao giờ vua
chúa lại ra lệnh cho những diều kiện kinh tế đợc
Thực tế, trong xã hội luôn luôn có những quan hệ xã hội mà những
quan hệ xã hội đó không phải lúc nào cũng điều hoà đợc. Hoạt động xây dựng
pháp luật có vai trò quan trọng trong điều chỉnh những quan hệ xã hội đó, từ
đó nâng những quan hệ xã hội lên một vị trí cao hơn. Thông qua những quy
phạm xã hội sẽ điều chỉnh đợc quan hệ xã hội, tạo ra những quy tắc xử dụng
chung.
Một vấn đề của cơ sở thực tiễn đặt ra rằng: Nếu nh chính trị là sự biểu
hiện tập trung của kinh tế. Vậy! Pháp luật biểu hiện cho cái gì? Lênin đã chỉ
ra rằng: Một đạo luật là thớc đo chính trị, là chính trị.
ở Việt Nam, Đảng lãnh đạo Nhà nớc và xã hội thông qua cơng lĩnh, đờng lối, chủ trơng, chính sánh của mình. Đảng muốn phát huy đợc hiệu lực
của chủ trơng, chính sách này phải đợc thể hiện thành các quy phạm pháp
luật mang tính phổ biến, tính bắt buộc chung đợc thể hiện kịp thời. Do vậy,
việc thể chế hoá đầy đủ và chính xác chủ trơng, chính sách của Đảng thành
pháp luật, pháp lệnh, nghị quyết là nét đặc trng của hoạt động xây dựng pháp
luật (Quốc hội)
Hoạt động xây dựng pháp luật ở Việt Nam bao gồm hoạt động lập pháp
và hoạt động lập quy.Hoạt động xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật có quy luật của nó, tuyệt nhiên không đợc tuỳ tiện. Ví dụ ở Việt
Nam, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp, đây là đặc điểm phù

những năm qua nhiều hơn tổng số văn bản pháp luật của 40 năm trở về trớc.
Chẳng hạn, chỉ tính từ ngày 01-01-1985 đến ngày 31-12-2000, Nhà nớc ta đã
ban hành 87 luật (60 luật sửa đổi, bổ sung). Uỷ ban thờng vụ Quốc hội đã ban
hành 111 pháp lệnh ( kể cả sửa đổi, bổ xung). Tính từ ngày 1-1-1992 đến ngày
21-9-2001, Nhà nớc đã ban hành 6.082 văn bản pháp luật các loại, trong đó có
3 bộ luật, 74 luật, 88 nghị quyết của Quốc hội, 79 pháp lềnh, 18 nghị quyết
của uỷ ban thờng vụ Quốc hội, 1.069 quyết định của thủ tớng..
Với số lợng các văn bản pháp luật đã đợc ban hành, về cơ bản đã đợc
khung pháp luật phục vụ cho việc phát triển kinh tế thị trờng định hớng
XHCN và tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
2.1.2. Tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, xác định chế độ sở hữu, địa vị pháp lý cho các doanh nghiệp ,
cá hình thức sở hữu, xoá bỏ cơ chế độc quyền về thơng mại:
Ngày 12-6-1999 với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp đã tạo ra một sự
chuyển biến mạnh mẽ thú đẩy làm giàu chính đáng của nhân dân. Nội dung
mới, thông thông thoáng... Nhờ đó, mà số doanh nghiệp mới thành lập tăng
lên, riêng trong tháng 9 đầu năm 2000 có 440 các công ty đợc thành lập
( nhiều hơn tổng số công ty cổ phần thành lập 9 năm trớc đó). Tính đến 2004
tổng số Doanh nghiệp đợc thành lập tăng 10 lần so với tổng số Doanh nghiệp
thành lập trớc đó.
2.1.3. Vấn đề dân chủ hóa đời sống xã hội từng bớc đợc mở rộng:
Ngày 18-02-1998, Bộ chính trị đã ra chỉ thị số 30/CT-TƯ về thực hiện
về quy chế dân chủ cơ sở, hay nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11-5-1998
ban hành qui chế thực hiện dân chủ ở xã; nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày
08-9-1998 ban hành quy chế dân chủ trong hoạt động dân chủ ở cơ sở.
Ngày 11-12-1998, luật khứu nại tố cáo có hiệu lực đã đảm bảo cho ngời
dân thực hiện quyền khứu nại, tố cáo tạo lập cơ sở vững chắc cho công dân
thực hiện quyền làm chủ thể đối với quyền lực Nhà nớc.
2.1.4. Đã xác định rõ tính thứ bậc trong hệ thống văn bản qui phạm pháp
luật nên tính thống nhất của pháp luật đợc bảo đảm. Lật ban hành văn bản

công an số 02/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA, ngày 5-7-2000,
hớng dẫn thi hành điều 7, Bộ luật hình sự năm 1999 và mục 2, Nghị quyết số
32/1999/QH10 ngày 21-12-1999.
Trên đây, là những thành tựu cơ bản về hoạt động xây dựng pháp luật ở
Việt Nam trong 60 năm qua. Trên thực tế còn rất nhiều những thành tựu khác
mà hoạt động xây dựng pháp luật đã đạt đợc. Những thành tựu đó, đã tạo ra
một hành lang pháp lý, cũng nh một hề thống pháp luật hoàn thiện góp phần
vào xây dựng một Nhà nớc Việt Nam pháp quyền XHCN.
2.2. Những hạn chế:
Mặc dù hoạt động xây dựng Pháp luật ở nớc ta trong thời gian qua đã
đạt đợc nhiều thành tựu. Song, nhìn một cách tổng quát hệ thống pháp luật
Việt Nam hiện nay vẫn còn những bất cập, thiếu sót, không hợp lý...
Trong phần hạn chế này, chủ thể viết đề tài coi đây là một nội dung
quan trọng của đề tài với mục đích chứng minh những hạn chế, bất cập trong
hoạt động xây dựng pháp luật ở nớc ta để làm tiền đề cho phần giải pháp (nội
dung chính của đề tài).
Thứ nhất: Hoạt động xây dựng pháp luật mới chỉ qui định khung, nghĩa
là qui định mang tính nguyên tắc, những vấn đề gì khó thì giành cho văn bản
hớng dẫn. Từ đó, dẫn đến nhiều tình trạng bất cập trong việc thi hành pháp
luật của nhân dân. Xét về mặt lý thuyết thì không mâu thuẫn. Giữa quá trình
xây dựng các văn bản pháp luật và quá trình xây dựng văn bản hớng dẫn
( nghị định). Nhng trên thực tế lại không nh vậy.
ví dụ: thực tế có những trờng hợp, Luật có hiệu lực thi hành nhng phải
chờ văn bản hớng dẫn của chính phủ và của ngành. Vì vậy dẫn đến tình trạng
luật mới đợc ban hành và có hiệu lực nhng lại sử dụng văn bản hớng dẫn của
luật khác nh: Bộ luật hình sự năm 1999, Luật đất đai năm 2003.
Một ví dụ nữa cho thấy hiện nay Nhà nớc còn nợ rất nhiều những văn
bản hớng dẫn thi hành luật: Ngày 1- 8- 2006, ngời phát ngôn của thủ tớng
6


khoá XI thì hàng năm nhà nớc mất khoảng 1 tỉ USD vì hoạt động cá cợc bóng
đá.
Một câu hỏi đặt ra. Tại sao lại có hiện tợng trên? Trả lời cho câu hỏi này
xin giành cho Quốc hội, những nhà làm luật?
Ngày 19.10.2006, kỳ họp khoá 10, Quốc hội khoá XI đã đa ra vấn đề cá
cợc ra thảo luận... Nhng cuối cùng Ban soạn thảo vẫn cha đồng ý nâng lên
thành Luật (Luật thể dục thể thao) mà trớc mắt chính phủ sẽ ra một Nghị định
cá cợc báng đá.
Thứ t: Hoạt động xây dựng pháp luật còn nhiều sơ hở. Chính vì vậy,
trên thực tế tồn tại rất nhiều kẻ hở pháp lý. Nhiều mối quan hệ xã hội quan
trọng cha đợc qui định, điều chỉnh kịp thời làm cho ngời dân phải tự xử- tự
quyết định một cách tự phát, ngây hậu quả về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội
và tâm lý.
Ví dụ: Bộ luật hình sự (1999), tuy có những u điểm nhng cũng bộc lộ
những bất cập. Cụ thể: Toàn XH đã xuất hiện một số hành vi nguy hiểm nh tấn
công hệ thống máy tính, trộm cớp diện thoại di động, cuốc viễn thông quốc
tế....nhng bộ luật hình sự vẫn cha có quy định cụ thể. Vì thế, vừa qua một số
nơi có tình trạng trên diễn ra, viện kiểm sát tiến hành truy tố, song vẫn thiếu
cơ sở luận tội đầy đủ.
Ngày 26-3-2002 tại Hà Nội đã diễn ra hội nghị toàn quốc công tác
phòng chống HIV/AIDS, cả nớc đã phát hiện 46.334 ngời nhiểm HIV, trong
đó 4000 ngời tử vong do AIDS. Đối với phạm nhân bị nhiễm HIV, pháp luật
vẫn cha có quy định về chế độ giam giữ, cải tạo, giáo dục... và một số vấn đề
bức xúc khác là họ có phải đình chỉ thi hành án phạt tù không? Theo điều 232,
bộ luật tố tụng hình sự, ngời đợc kết án không phải là phần tử nguy hiểm đợc
tạm đình chỉ chấp hành hình phạt trong những trờng hợp đợc quy định ở điều
31 và theo thông t liên ngành số 03 ngày 30-6-1993 hớng dẫn thi hành...
7



gia cung cấp dịch vụ dới hình thức dịch vụ hợp đồng, hợp tác- kinh
doanh( BCC)...
Thứ 7: Những hạn chế, bất cập trong luật dân sự và luật hành chính...
2.3. Nguyên nhân
2.3.1 Nguyên nhân khách quan
Nớc ta ở giai đoạn của sự chuyển đổi kinh tế, chính sách, tình hình
kinh tế- xã hội phát triển rất nhanh, ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu.
Chính vì vậy, nhu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật rất lớn, khẩn trơng và
bức xúc. Đây chính là khó khăn trong hoạt động xây dựng pháp luật. Bởi vì,
pháp luật là cái phản ánh các quan hệ kinh tế, xã hội chứ không phải pháp luật
tạo ra các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội và pháp luật thờng lạc hậu so với
quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội
Khi đất nớc thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc, các quan hệ kinh tế phát triển
nhanh, sự đòi hỏi dân chủ của nhân dân lao động ngày càng cao, tổ chức bộ
máy Nhà nớc sao cho phù hợp với điều kiện mới... tất cả các lĩnh vực trên đòi
hỏi điều chỉnh của pháp luật rất lớn và bức xúc. Vì vây, pháp luật không theo
kịp kinh tế- xã hội mới xảy ra một cách đa dạng, dẫn tới sự bất cập của hệ
thống pháp luật trớc yêu cầu thực tiễn.
Hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về các lĩnh vực cha đợc
đầy đủ, hoàn thiện, đồng bộ, ở một số lĩnh vực còn thử nghiệm. Vì vậy, hoạt
động xây dựng pháp luật cũng diễn ra nh vậy.
Việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật là một sự nghiệp lâu dài, phức
tạp và khó khăn, không thể là công việc của nhiều thập kỷ, đòi hỏi phải có sự
tìm tòi khám phá, đúc kết kinh nghiệm một cách bền bỉ và kiên trì.
8


2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Nh chúng ta đều biết, Quốc hội là cơ quan lập pháp. Song thực tế Quốc

nghị định 101/CP của chính phủ chi tiết thi hành luật này và các văn bản khác
có liên quan cha thực sự hợp lý thiếu cụ thể về thẩm quyền, thủ tục, trình tự và
trách nhiệm của các cơ quan, trong việc ban hành văn bản.

9


Chơng 3: Một số giải pháp
nhằm nâng cao hoạt động xây dựng pháp luật
Chúng ta cần khẳng định rằng qui luật xã hội luôn luôn vận động, thay
đổi và pháp luật cần phải phản ánh, cần phải đáp ứng đợc yêu cầu ấy, do đó
pháp luật không thể tránh đợc sự lạc hậu so với sự vận động, phát triển của xã
hội. Từ thực trạng, pháp lệnh Việt Nam nói chung và hoạt động xây dựng pháp
luật nói riêng, ngời viết xin mạnh dạn đa ra một số giải pháp mang tính cá
nhân nhằm tăng cờng hoạt động xây dựng pháp luật Việt Nam về kinh tế thị
trờng.
Thứ nhất: Giải pháp đổi mới quốc hội
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất. Quốc hội là cơ quan
duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp. Nh vậy, hoạt động xây dựng pháp luật
trớc tiên phải thuộc quyền của quốc hội. Để làm tốt đợc vai trò của mình, để
đáp ứng đợc yêu cầu phát triển chung của xã hội cũng nh những vấn đề thực
tiên đặt ra. Theo tôi quốc hội cần phải cải cách, thay đổi về phơng thức, hình
thức đối với hoạt động xây dựng pháp luật nh sau:
Cần phải tăng cờng số lợng đại biểu chuyên trách ở Quốc hội:
Hiện nay, số đại biểu Quốc hội của ta là 498, trong đó chỉ có 25% là đại
biểu chuyên trách. Theo tôi số lợng đại biểu chuyên trách chỉ có 25% là quá ít
so với yêu cầu đồi hổi, trớc hết, là của pháp luật sau đó là xã hội (ở các nớc
nh mỹ, Anh, Pháp thì số đại biểu ( nghị sĩ) chuyên trách thờng khoảng 6075% tổng số đại biểu).
Trong quá trình hoạt động xây dựng pháp luật nếu số đại biểu chuyên
trách ít hơn số đại biểu không chuyên trách sẽ ngây khó khăn cho hoạt động

chức công bố rộng rãi xin ý kiến của nhân dân nh: Dự thảo hiến pháp 1992, bộ
luật lao động 1994; bộ luật dân sự 1995, luật đất đai 1999... Tuy nhiên, đây
10


cũng mới chỉ dừng lại ở việc nhân dân tham gia ý kiến xây dựng các văn bản
luật - một hình thức đơn giản của việc nhân dân tham gia xây dựng pháp
luật.Cha kể, hoạt động này mang tính hình thức, hiệu quả hoạt động cha
cao.Vấn đề đặt ra ở đay là: Đảng cần phải cụ thể hoá t tởng dân biết, dân bàn,
dân kiểm tra. Muốn vậy, Quốc hội cần phải xây dựng chơng trình cụ tể cho
nhân dân tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật.
Nhân dân tham gia hoạt động xây dựng pháp luật bằng cách nào ?
Thông qua lấy ý kiến thăm dò , tham gia trực tiếp lấy ý kiến , trao đổi ....Chỉ
có nh vậy , chúng ta mới có những văn bản luật chất lợng , đạt hiệu quả cao dễ
đi vào cuộc sống .Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến của một ai đó cho rằng
"không thể có một nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa nếu nh nhân dân
không đợc tham gia một cách sâu rộng vào hoạt động luật pháp".
Chúng ta phải nhận thức rằng: pháp luật không chỉ là pháp luật của nhà
nớc mà là pháp luật của nhân dân ; pháp luật không chỉ là công cụ quản lý nhà
nớc đối với xã hội mà còn là công cụ để nhân dân thực hiện các quyền và lợi
ích của mình .
Thứ 3:Đối với chính phủ cơ quan hành pháp .
- Chính phủ cần bố trí thành các ban phụ trách chuyên , để kịp thời ra
những nghị định đúng hớng dẫn đúng quy định của pháp luật , tránh tình trạng
có luật ra đời có hiệu lực, nhng vẫn chờ nghị định hớng dẫn thi hành .
- Chính phủ cần thờng xuyên rà soát , để loại ra những văn bản pháp
luật không còn hiệu lực hoặc chồng chéo , trùng lặp : công tác là rà soát các
văn bản qui phạm pháp luật là nhiệm vụ thờng xuyên của các cơ quan quản
lý , đây là đòi hỏi của pháp chế .Trên thực tế thì công tác rà soát các văn bản
qui phạm pháp luật cha đợc làm một cách thờng xuyên và hiệu quả , tình trạng

hiểu hết. Song tất cả những vấn đề đó đều do hạn chế về kiến thức đối với lĩnh
vực này. Mong rằng ngời viết đề tài này sẽ nhận đợc sự phản hồi từ phía các
thầy cô để đề tài này đợc hoàn thiện hơn.
11


12


Kết luận

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam trong giai
đoạn đẩy mạnh CNH-HĐH là xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
do dân và vì dân. Để thực hiện đợc nhiệm vụ chiến lợc đó cần phải có một hệ
thống pháp luật hoàn chỉnh để đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của xã hội.
Pháp luật và hoạt động xây dựng pháp luật ở Việt Nam trong thời gian
quá độ đạt đợc những thành tựu rất cơ bản, góp phần điều chỉnh các quan hệ
xã hội, góp phần làm tăng quyền lực trong Nhà nớc và nhân dân. Song trên
thực tế pháp luật Việt Nam cũng đang tồn tại những bất cập hạn chế làm ảnh
hởng không nhỏ cho quá trình phát triển của xã hội.
Nh chúng ta đều biết, hội nhập kinh tế quốc tế là xu hớng tất yếu và
thông qua đó thế và lực của Việt Nam trên trờng Quốc tế không ngừng đợc
cũng cố và tăng cờng. Toàn cầu hoá sẽ mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội, nhng rõ ràng cũng gây ra những thách thức không nhỏ, đòi hổi chúng ta phải có
những chính sách pháp luật phù hợp, thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế- xã
hội và phù hợp với cam kết mà chúng ta đã tham gia và sắp tham gia.
Để có những chính sách pháp luật phù hợp với xu thế quốc tế, chúng ta
cần phải xây dựng một nền pháp luật hoàn thiện hơn. Việc này đòi hỏi tất cả
mọi ngời dân Việt Nam phải tham gia các hoạt động xây dựng pháp luật trong
đó quốc hội giữ vai trò chủ đạo.


2.3. Nguyên nhân..............................................................................9
Chơng 3: Giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động pháp luật.........................11
Kết luận..........................................................................................................14
Tài liệu tham khảo.....................................................................................

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status