A - Phần mở đầu
Ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức trở thành một thành viên thứ
150 của WTO, đánh dấu một sự kiện quan trọng trên con đờng hội nhập nền
kinh tế quốc tế. Việc ra nhập WTO sẽ mở ra cánh cửa rộng lớn, tạo ra thời cơ,
động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những
thời cơ thuận lợi đó chúng ta cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách
trong đó khó khăn trớc là đòi hỏi Nhà nớc ta phải có một hệ thống pháp luật
hoàn chỉnh, phải có một nền hành chính gọn nhẹ và chất lợng. Vai trò của đội
ngũ công chức rất quan trọng trong việc cải cách nền hành chính Nhà nớc, góp
phần nâng cao chất lợng lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nớc trong công cuộc
đổi mới nền kinh tế.
Tỉnh Hậu Giang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang
đẩy mạnh lộ trình cải cách hành chính trong các cơ quan, đơn vị hành chính
của tỉnh, để đáp ứng với nhiệm vụ yêu cầu của thực tiễn đặt ra. Tuy nhiên,
thực trạng cải cách nền hành chính của tỉnh nói chung, nâng cao chất lợng đội
ngũ công chức nói riêng vẫn đang còn nhiều bất cập. Thấy rõ đợc tầm quan
trọng của chất lợng đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn hiện
nay, ngời viết tiểu luận mạnh dạn chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lợng
xây dựng đội ngũ công chức ở tỉnh Hậu Giang trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nớc" làm đề tài tiểu luận cho môn học Quản lý hành
chính Nhà nớc.
Thông qua việc trình bày, phân tích, đánh giá về thực trạng chất lợng
đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang, ngời viết đa ra những nguyên nhân dẫn
đến những bất cập, tình trạng kém chất lợng của đội ngũ công chức tỉnh, từ đó
đa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của đội ngũ
công chức tỉnh Hậu Giang. Trọng tâm của đề tài là đa ra những biện pháp, giải
pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang trong thời kỳ ở
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
1
Cán bộ công chức nói chung và đội ngũ công chức nói riêng có vị trí,
vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là trong
công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay; Công chức có vai trò quan trọng trong
xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nớc, trong hoạt động công vụ hiệu lực,
hiệu quả trong toàn bộ hệ thống chính trị nói chung và bộ máy Nhà nớc nói
riêng, xét cho đến cùng chính là quyết định bởi con ngời (trong đó phẩm chất,
năng lực, trình độ, hiệu quả công việc của đội ngũ công chức).
Nhận thức đợc tầm quan trọng của đội ngũ công chức Đảng và Nhà nớc
ta đã ra sức và không ngừng quan tâm trong suốt quá trình từ khi xây dựng
3
Nhà nớc dân chủ nhân dân cho đến nay. Xuất phát từ quan điểm cán bộ là
nhân tố quyết định thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng, "là cái
gốc của mọi công việc", Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn chăm lo xây dựng đội
ngũ công chức gắn với việc giải quyết nhiệm vụ chính trị trong từng giai
đoạn Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói "Công việc thành công hay thất bại
đều do cán bộ tốt hay kém". Nếu có đội ngũ công chức vững mạnh ngang tầm
với nhiệm vụ chính trị đặt ra thì đó là cơ sở và điều kiện tiên quyết đa sự
nghiệp đi đến thắng lợi.
Công chức Nhà nớc là những ngời đem chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nớc giải thích cho dân chúng hiểu và thi hành; đồng thời nắm tình
hình để phản ánh lại cho Đảng, Nhà nớc để có thể sửa đổi, bổ sung đúng đắn
và phù hợp với thực tiễn.
Công chức là ngời lập ra tổ chức và điều hành tổ chức. Vì vậy vai trò
của công chức đợc thể hiện: thứ nhất, quan hệ với đờng lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nớc; thứ hai, với bộ máy Nhà nớc; thứ ba, với công
việc; thứ t, với quần chúng nhân dân.
Công chức Nhà nớc có vai trò to lớn trong việc thực hiện xứ mệnh của
Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Nhiệm vụ của
nhân dân tín nhiệm.
Đội ngũ công chức ngày nay là những ngời có năng lực t duy khoa học
về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm đờng lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nớc, có trình đọ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ đủ năng lực và
sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc giao, nhằm
đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Nh vậy trong giai đoạn cách mạng hiện nay, việc xây dựng đội ngũ
công chức Nhà nớc trong sạch, vững mạnh là một đòi hỏi khách quan tất yếu
phù hợp với xu thế phát triển chung. Để xây dựng đợc một đội ngũ trong sạch
vững mạnh đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Đảng, Nhà nớc và toàn dân.
5
Chơng 2
Thực trạng về chất lợng xây dựng đội ngũ công chức
ở tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn hiện nay
2.1. Vài nét về tỉnh Hậu Giang.
Hậu Giang là một tỉnh thuộc miền Tây nam bộ, đợc tách ra từ tỉnh Cần
Thơ ngày 01/01/2004 với diện tích 160.772ha; dân số 791.430 ngời Hậu
Giang gồm 7 đơn vị hành chính (2 thị xã và 5 huyện) và 63 xã, phờng thị trấn.
Tốc độ tăng trởng kinh tế (GDP) bình quân là 10,55%/năm. Trong đó khu vực
I (nông nghiệp - thuỷ sản - lâm nghiệp) tăng 5,49%; khu vực II (công nghiệp xây dựng) tăng 16,3%; khu vực II (thơng mại, dịch vụ) tăng 15,38%. Thu nhập
bình quân đầu ngời là 421 USD, tốc độ tăng bình quân 9%/năm.
2.2. Sự hình thành và phát triển đội ngũ công chức tỉnh Hâu Giang.
Dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, hệ thống hành chính
Nhà nớc Việt Nam đã ra đời và phát triển hơn 60 năm qua đã thể hiện đợc vai
trò là công cụ đắc lực đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp giải phóng Tổ quốc,
thống nhất đất nớc, xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nớc, tổ chức
xây dựng đất nớc thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam
Thực trạng trình độ đào tạo
Lý luận chính
Chuyên môn
Tổng số
trị
C
Trên
Đ C
công chức C
TC
TH
N C
ĐH
H Đ
700
15 22 26
13
38 1 12
CC lãnh đạo tỉnh
CC lãnh đạo cấp sở
CC lãnh đạo cấp huyện
Công chức hành chính còn
9
6
7
150
1
5
8
7
95
27
11
11
1
9
58
0
36
7
1
21
9
(Nguồn: Theo số liệu Sở Nội vụ)
2.3. Đặc điểm của đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang.
khó khăn thứ nhất là do Hậu Giang là một tỉnh mới tách (1/1/2004) cho nên
cha có một đề tài nào viết về vấn đề này, khó khăn thứ hai là ngời viết cũng
chỉ dựa vào số liệu "cứng" từ đó "mày mò" đa ra thực trạng chất lợng của đội
ngũ công chức tỉnh Hậu Giang.
- Chất lợng công chức theo trình độ đào tạo.
Theo báo cáo của Sở Nội vụ (tháng 6 năm 2006) hì những công thức
giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, Sở, huyện, xã có trình độ Đại học, Cao
đẳng chỉ mới đạt khoảng 70%, nh vậy số cha qua đào tạo Đại học, Cao đẳng
còn chiếm rất nhiều (khoảng 30%).
Về trình độ lý luận chính trị: Cũng theo báo cáo Sở Nội vụ thì trong số
đội ngũ công chức giữ vị trí lãnh đạo (từ cấp xã trở lên) đợc thống ke (thông
qua Trờng Chính trị tỉnh Hậu giang) có tới hơn 90% đã qua lớp bồi dỡng
chính trị Trung cấp, các công chức giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt từ cấp huyện
trở lên có tới 80% học Lý luận cao cấp chính trị.
8
Về kiến thức và kỹ năng quản lý Nhà nớc, theo báo cáo này (Sở Nội vụ)
có tới hơn 70% cha qua các lớp đào tạo về quản lý Nhà nớc. Đây là một thực
trạng không chỉ ở tỉnh Hậu Giang mà còn là thực trạng chung của công chức
quản lý hành chính Nhà nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
- Chất lợng đội ngũ công chức theo kỹ năng công việc.
Về cơ bản chất lợng công chức theo kỹ năng công việc ở Hậu Giang
hiện nay đã đáp ứng đợc phần nào trớc những yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh đặt
ra, kỹ năng trong thực thi công vụ, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, v.v
Song, nhìn một cách khách quan mà nói kỹ năng trong công việc của đội ngũ
công chức tỉnh Hậu Giang vẫn còn yếu so với nhu cầu thực tiễn đặt ra, có
nhiều công chức vì thiếu kỹ năng công việc, vì không nắm chắc chuyên môn
cho nên khi thực thi công vụ nhiều công chức còn lúng túng, đặc biệt là khi
bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, luôn luôn phát huy đợc
truyền thống vẻ vang của dân tộc.
Thứ hai: Đội ngũ công chức ở tỉnh Hậu Giang có năng lực chính trị,
năng lực chuyên môn tốt, đáp ứng đợc yêu cầu của tỉnh đặt ra, vừa có chuyên
môn quản lý hành chính Nhà nớc vừa có kinh nghiệm trong quản lý.
Thứ ba: Chất lợng đội ngũ công chức ở tỉnh Hậu Giang ngày càng đợc
đào tạo, bồi dỡng, nâng cao cả về trình độ chuyên môn, kiến thức và kỹ năng,
kinh nghiệm công tác, năng lực công tác và năng lực thi hành công vụ.
Thứ t: Đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang có quan hệ chặt chẽ với quần
chúng, luôn luôn lắng nghe, sẵn sàng giúp đỡ quần chúng, đợc quần chúng
nhân dân tin tởng và ủng hộ cao.
Thứ năm: Đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang có tính kỷ luật, gơng mẫu
cao, sẵn sàng chấp nhận thử thách, sẵn sàng chấp nhận sự phân công của tổ
chức, cơ quan và tính sáng tạo cao trong quá trình thực thi công vụ.
2.5.2. Về những mặt hạn chế.
10
Nhìn chung đội ngũ công chức ở tỉnh Hậu Giang hiện nay so với yêu
cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thời kỳ hội nhập nền kinh tế
vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu của thực tiễn đặt ra.
Thứ nhất: Đội ngũ công chức ở tỉnh Hậu Giang hiện nay coả về số lợng
và cơ cấu có nhiều mặt cha ngang tầm với nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra. Về số lợng đội ngũ công chức đang còn thiếu nhiều, về chất lợng thì cha đồng đều
đang còn sự chênh lệch về mặt trình độ giữa các công chức với nhau.
Thứ hai: Về trình độ năng lực quản lý kinh tế - xã hội còn nhiều hạn
chế, thiếu hụt kiến thức về kinh tế thị trờng, về quản lý Nhà nớc, về pháp luật,
ngoại ngữ, tin học và kỹ năng hành chính, cũng nh tri thức khoa học công
nghệ hiện đại. Tất cả những hạn chế đó, dẫn đến năng suất và hiệu quả trong
năng, nhiệm vụ công việc, thay đổi những tiêu chuẩn về đánh giá chất lợng
công chức. Điều này, vô hình dung đã tạo ra những khoảng cách chênh lệch
giữa yêu cầu công việc, nhiệm vụ với năng lực thực hiện công vụ.
Thứ ba: Do Hậu Giang là một tỉnh mới tách, cho nên các cơ quan quản
lý hành chính của tỉnh có sự thay đổi về cơ cấu. Sự thay đổi này làm cho đội
ngũ công chức tỉnh thiếu trầm trọng, có nhiều cơ quan thiếu đến 1/2 đội ngũ
công chức, trong khi đó công việc ngày càng nhiều, làm cho đội ngũ công
chức tỉnh Hậu Giang không có thời gian nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ
năng, v.v
2.6.2. Nguyên nhân chủ quan.
Những nguyên nhân chủ quan dẫn tới chất lợng đội ngũ công chức cha
đáp ứng đợc yêu cầu công việc bao gồm:
Thứ nhất: Tỉnh Hậu Giang cha làm tốt công tác tuyển dụng, sử dụng,
bổ nhiệm công chức. Sự không đồng bộ và cha chặt chẽ trong khâu quản lý
công chức, đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm ảnh hởng tới
chất lợng đội ngũ công chức.
Thứ hai: Cha xây dựng chơng trình kế hoạch, cơ chế, chính sách, bồi dỡng, thu hút nguồn công chức một cách cụ thể, từ đó gây ra tình trạng tuyển
dụng, sử dụng công chức thiếu khoa học, thiếu đồng bộ. Đây là một trong
12
những nguyên nhân quan trọng làm ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ công
chức tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn hiện nay.
Thứ ba: Vấn đề quản lý nguồn nhân lực của tỉnh cha đợc quan tâm thực
hiện một cách khoa học trong hệ thống hành chính của tỉnh. Tỉnh cha kiểm tra
chặt chẽ đến chất lợng công chức theo định kỳ, tình trạng có nhiều cán bộ
công chức không còn đủ năng lực, trình độ với yêu cầu của công việc, nhiệm
vụ.
Thứ t: Bản thân đội ngũ công chức tỉnh Hậu Giang cha nhận thức đợc
qui định chung của Nhà nớc, dựa vào điều kiện cụ thể của tỉnh để đề ra những
qui định vừa mang tính chung (không trái với qui định của Nhà nớc) vừa mang
tính đặc thù và yêu cầu của tỉnh.
Ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ công
chức cấp xã, phờng thị trấn tỉnh Hậu Giang, trên cơ sở các qui định chung của
Nghị định 111/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phờng, thị trấn.
3.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ công chức.
Trên cơ sở xác định yêu cầu đào tạo, bồi dỡng đối với từng loại công
chức. Dự kiến nhu cầu tuyển dụng mới bổ sung vào bộ máy Nhà nớc; các cơ
quan, đơn vị tiến hành qui hoạch đội ngũ công chức quản lý trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị dự kiến
số công chức điều động, luân chuyển, nghỉ hởng chế độ chính sách để dự kiến
nhu cầu tuyển dụng mới bổ sung vào cơ quan, đơn vị.
Cần tập trung xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ công chức
lâu dài, thể hiện trên các nội dung sau:
+ Đối với công chức hành chính: Đào tạo tiền công vụ cho công chức
ngay trong năm đầu đợc tuyển dụng nhằm trang bị kiến thức về nền hành
chính Nhà nớc, pháp luật, kỹ năng hoạt động công vụ và phẩm chất đạo đức
công chức. Đào tạo, bồi dỡng trang bị các loại kiến thức theo tiêu chủan qui
định về trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nớc, tin học cho công
chức các ngành cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
14
+ Đối với công chức cấp xã: Đào tạo, bồi dỡng trang bị kiến thức qui
định theo tiêu chuẩn cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, bao gồm:
trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, v.v
3.3. Nâng cao chất lợng tuyển dụng, quản lý công chức.
chất lợng đội ngũ công chức tỉnh.
3.5. Xây dựng chính sách trợ cấp, đãi ngộ đối với công chức.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng đang diễn ra mạnh mẽ, sự tác động
của kinh tế thị trờng luôn luôn là "con dao hai lỡi", rất dễ làm cho đội ngũ
công chức bị suy thoái, biến chất đi đến phai nhạt lý tởng cách mạng. Vì vậy,
để đảm bảo cho đội ngũ công chức yên tâm công tác thì tỉnh cần có những
chính sách trợ cấp, đãi ngộ đối với đội ngũ công chức.
3.6. Thờng xuyên luân chuyển đội ngũ công chức.
Theo tôi luân chuyển là một hình thức tự đổi mới trong công tác cán bộ,
việc luân chuyển đến một nơi làm việc mới sẽ làm cho ngời đợc luân chuyển
tự đổi mới, tránh tình trạng trì trệ trong công việc.
Tuy nhiên, xét về mặt khách quan mà nói thì giải pháp này nếu áp dụng
ở tỉnh Hậu Giang thì còn phải cần thời gian, bởi vì, hiện nay Hậu Giang đang
là một trong những tỉnh thiếu nhiều cán bộ, công chức nhất ở nớc ta hiện nay.
Trên đây là hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ công
chức ở tỉnh Hậu Giang trong thời kỳ công nghiệp hóa. Ngoài những giải pháp
trên còn có nhiều giải pháp nữa, song nhìn một cách toàn diện nền hành chính
tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn hiện nay thì các giải pháp mà ngời viết vừa đa
ra có thể ít nhiều áp dụng vào thực tế đợc.
C - Kết luận
Khi nói về một cuộc cách mạng thì ngời ta thờng nghĩ ngay
đến vấn đề giành và giữ chính quyền (tức vấn đề Nhà n ớc), khi nói
về Nhà nớc ngời ta thờng đề cập đến nền hành chính Nhà nớc đó.
tỏng những năm trở lại đây, khi đứng trớc yêu cầu của công cuộc đổi
mới đất nớc, đứng trớc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng cũng nh quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà nớc ta đã từng bớc cải cách nền
16
1. Quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, quản lý cán bộ
công chức, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004.
2. TS. Thanh Văn Phúc - TS. Nguyễn Minh Phơng: Cơ sở lý luận và
thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 2005.
3. Chính phủ: Công báo về Nghị định: 114, 115, 116, 117.
4. Học viện Báo chí và Tuyên truyền, khoa Nhà nớc Pháp luật: Giáo
trình Quản lý hành chính Nhà nớc, Hà Nội, 2004.
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang: Nội dung năm chơng trình
phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ Hậu Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2005 - 2010, Vị
thanh - 6/2006.
6. Tỉnh Hậu Giang: Đề án xây dựng Đảng giai đoạn 2006 - 2010.
7. Sở Nội vụ: Báo cáo về công tác cán bộ công chức.
18
Mục lục
A- Phần mở đầu...................................................................................................1
B- Phần nội dung.................................................................................................2
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ công
chức.............................................................................2
1.1. Khái niệm......................................................................2
1.1.1. Khái niệm công chức.........................................2
1.1.2. Khái niệm công chức quản lý Nhà nớc..............2
1.2. Khái niệm công chức quản lý Nhà nớc..........................2
Danh mục tài liệu tham khảo................................................................
20