Sử dụng ngôn ngữ UML thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu Geo Database cho hệ thống thông tin đất đai ELIS - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu hay luận văn nào khác.
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Mạnh Tiến


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................1
MỤC LỤC..................................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................2
MỤC LỤC..................................................................................................................2
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN...........................................2
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................2
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................2
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................2
.................................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................4
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................6
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo - ThS.Vũ Ngọc Phan,
giảng viên khoa CNTT người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và góp ý cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện đồ án........................................................................................................6

GIS

Geographic Information System) - Hệ thống thông tin

CSDL
BDHT
ELIS

Địa lý
Cơ sở dữ liệu
Bản đồ hiện trạng
Environment Land Information Syste (Hệ thống

UML
DBMS

thông tin quản lý đất đai)
Unified Modeling Language
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu( Database Management

MHDL

System)
Mô hình dữ liệu


DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................1
MỤC LỤC..................................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................2

quá trình tích hợp được tiến hành tương tự nhưng không cần sử dụng chức năng Repair
Geometry..............................................................................................................................60
3.4.2. Cơ sở dữ liệu đất đai huyện Cẩm Giàng........................................................60
Sau khi tích hợp dữ liệu và mô hình, ta có cơ sở dữ liệu Geodatabase có thể dùng
cho Hệ thống thông tin đất đai ELIS. ..................................................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................60
1. Kết luận........................................................................................................................60
2. Kiến nghị......................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................61


LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo - ThS.Vũ Ngọc
Phan, giảng viên khoa CNTT người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và góp ý cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa CNTT trường ĐHTNMT đã tận
tâm truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi trong công việc và
cuộc sống sau này.
Tôi xin cảm ơn đến tập thể cán bộ viên chức tại Công ty TNHHMTV Trắc
địa bản đồ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song tôi
vẫn còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý
thầy, cô giáo cùng đồng nghiệp để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016


7

MỞ ĐẦU

8

dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý đất đai đến cấp xã và hỗ trợ nhu cầu tra
cứu thông tin của tổ chức, cá nhân.
Việc sử dụng UML trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho Elis đã giảm bớt được
nhiều thời gian trong việc quan lí thông tin đất đai. Việc thiết kế cơ sở dữ liệu bằng
UML giúp cho quá trình cập nhật, tìm kiếm, sửa, xóa trở nên đơn giản hơn, giảm
bớt công sức của con người, đưa ra được kết quả chính xác và hiệu quả cao.
Đề tài nghiên cứu, ứng dụng đưa toàn bộ các dữ liệu không gian ( bao gồm
dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ... ) vào một cơ sở dữ liệu GeoDatabase
phù hợp với công nghệ ngày nay.
Kết quả đạt được của đề tài sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước và đất đai
ở địa phương có cơ sơ dữ liệu phục vụ cho công tác về quản lí, cập nhật biến động,
cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các vấn đề về hồ sơ đất đai
phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng,chính xác và thuận tiện.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua ngành Tài nguyên và Môi trường không ngừng nỗ lực
trong việc xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại nhằm đáp ứng các mục tiêu
quản lý Nhà nước và đất đai theo hướng xây dựng Chính phủ điện tử và thực hiện
chủ trương kinh tế hóa của ngành. Kết quả được hỗ trợ về kinh phí, được cố vấn về
nghiệp vụ và các phương pháp luật tiên tiến đang được sử dụng tại các nước châu
Âu, Cục CNTT đã trực tiếp tiến hành phân tích thiết kế, lập trình xây dựng bộ sản
phẩm ELIS. Kết thúc Chương trình, Cục CNTT đã xây dựng được lõi – core của hệ
thống ELIS một cách toàn diện và phù hợp với đặc thù quản lý ngành tại Việt Nam,
đã hoàn thiện để triển khai cho một số tỉnh được hỗ trợ bởi Chương trình SEMLA.
Phần mềm quản lí đất đai ELIS được nhiều đơn vị trong nước nghiên cứu sử dụng.
Tuy nhiên với thiết kế CSDL hiện tại chưa đáp ứng được tính chia sẻ trực tuyến, và
đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các cấp theo thời gian thực. Do đó dẫn đến CSDL chưa
thống nhất theo hệ thống tham chiếu không gian và không được cập nhật thường
xuyên. Dữ liệu có lúc thiếu, có lúc bị trùng lặp thông tin vẫn thường tồn tại.

- Nghiên cứu, sử dụng UML để thiết kế mô hình theo quy định trên Visio.
- Áp dụng mô hình Geodatabase trong việc thiết kế CSDL không gian.


10

- Khảo sát, phân tích dữ liệu địa chính hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất huyện
Cẩm Giàng.
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Cơ sở dữ liệu là thành phần quan trọng của bất kỳ một hệ thống thông tin
nào.Việc xây dựng được cơ sở dữ liệu không gian là công việc quan trọng giúp
chúng ta xây dựng được một hệ thống thông tin tài nguyên môi trường.
- ELIS (Hệ thống thông tin đất đai) là một trong số những công cụ hữu hiệu để
quản lý lĩnh vực Đất đai tại các địa phương. Bằng việc xây dựng được một Geodatabase,
chúng ta có được một CSDL không gian dùng cho hệ thống thông tin này.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Việc xây dựng CSDL Geo Database cho hệ thống thông tin đất đai đất đai đã
giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện trên môi trường công
nghệ hiện đại, khoa học thay thế cho phương thức quan lý truyền thống (quản lý
trên giấy). Qua hệ thống việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên
được thực hiện qua mạng máy tính sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đây là tiền đề quan trọng để hướng đến
hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai hiện đại, minh bạch, phục vụ việc chia sẻ
thông tin nhanh cho các cơ quan nhà nước; đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin đất
đai cho người dân và doanh nghiệp qua môi trường mạng máy tính.


11

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

12

1.1.2. Mô hình cơ sở dữ liệu
Mô hình cơ sở dữ liệu sẽ làm nền tảng cho cấu trúc của một cơ sở dữ liệu,
nghĩa là liên quan đến phương pháp tổ chức dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu khái
niệm hoặc liên quan đến cấu trúc logic của dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu. Trong
đó, những mô hình cơ sở dữ liệu này thường thông qua mô hình dữ liệu phân cấp,
mô hình mạng, và cơ sở dữ liệu quan hệ. Có 5 loại mô hình cơ sở dữ liệu:
- Mô hình phân cấp (Hierarchical Model)
- Mô hình mạng (Network Model)
- Mô hình quan hệ (Relationship Model)
- Mô hình quan hệ thực thể (Entity Relationship Model)
- Mô hình hướng đối tượng (Object Oriented Model)
Cơ sở dữ liệu hiện nay được xây dựng theo các chuẩn, với từng ngành có
những chuẩn cơ sở dữ liệu khác nhau. Chuẩn thông tin địa lý là hệ thống các tiêu
chuẩn về cách thức, qui định cách mô tả, biểu thị, cách xây dựng cơ sở dữ liệu từ
nhận thức thế giới thực đến cơ sở dữ liệu địa lý được lưu trữ theo cấu trúc, khuôn
dạng nào đó. Các thành phần trong cơ sở dữ liệu và các phần tử trong mô hình, tất
cả các yếu tố này đều được qui định theo các chuẩn thống nhất. Chuẩn thông tin địa
lý GIS được chia ra làm 2 loại:
- Chuẩn thông tin địa lý cơ sở
- Chuẩn thông tin địa lý ứng dụng
Các chuẩn được thực hiện trong cơ sở dữ liệu (về cơ bản tuân theo chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thông tin địa lý do Bộ TN và MT ban hành)
- Chuẩn thuật ngữ
- Chuẩn về tham chiếu không gian
- Chuẩn về mô hình cấu trúc dữ liệu
- Chuẩn về phân loại đối tượng
- Chuẩn về thể hiện trình bày
- Chuẩn về Metadata

- Cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ;
- Cơ sở dữ liệu đất đai;
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước;
- Cơ sở dữ liệu viễn thám đa mục tiêu;


14

- Cơ sở dữ liệu địa chất khoáng sản;
- Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đối khí hậu;
- Cơ sở dữ liệu Biển và hải đảo.

Hình 1.1: Các thành phần của CSDL TNMT Quốc gia
* Mô hình kiến trúc hệ thống
Mô hình kiến trúc của toàn hệ thống lựa chọn theo mô hình kiến trúc hướng
dịch vụ (SOA), được chia làm 3 tầng:
- Nhóm các ứng dụng cập nhật và đồng bộ dữ liệu;
- Cơ sở dữ liệu thành phần theo mô hình nhiều cấp và quản lý phân tán;
- Nhóm các ứng dụng khai thác thông tin và cung cấp dịch vụ.
- Trong đó nhóm các ứng dụng khai thác thông tin và cung cấp dịch vụ sẽ
bao gồm hệ thống các phần mềm trên nền tảng web-based, tương tác với người sử
dụng qua Internet, bao gồm 6 nhóm thành phần:


15

+ Nhóm các ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế
(dịch vụ cung cấp nội dung metadata, danh mục dữ liệu, bản đồ trực tuyến, tìm
kiếm, bảo mật …).
+ Nhóm dịch vụ xác thực người sử dụng và thanh toán trực tuyến sử dụng hạ

+Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục
vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu.
+Các bước thực hiện:
♦ Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết các thông tin dữ liệu đã được chuẩn
hóa và chưa được chuẩn hóa.
♦ Chuẩn bị dữ liệu mẫu.
+Sản phẩm:
♦Báo cáo rà soát, phân loại và đánh giá các thông tin dữ liệu.
♦ Bộ dữ liệu mẫu.

- Phân tích nội dung thông tin dữ liệu


17

+Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế
và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu.
+Các bước thực hiện
♦ Xác định danh mục các đối tượng quản lý.
♦ Xác định chi tiết các thông tin cho từng đối tượng quản lý.
♦ Xác định chi tiết các quan hệ giữa các đối tượng quản lý.
♦ Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng
giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím.
♦ Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu
Quy đổi đối tượng quản lý:
+Sản phẩm:
♦ Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (danh mục ĐTQL,
các thông tin chi tiết cho từng đối tượng quản lý, các quan hệ và các yếu tố ảnh
hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu).
♦ Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL.

* Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu
+ Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã
được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu.
+ Các bước thực hiện:
♦ Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn
hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực
hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ,...)
♦ Đối với dữ liệu phi không gian chưa được chuẩn hóa:
• Chuẩn hóa phông chữ theo chuẩn TCVN 6909 (nếu có).
• Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.
+ Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
+ Sản phẩm:
♦ Dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi.
♦ Dữ liệu phi không gian trước khi chuẩn hóa.
♦Cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi.
♦ Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu.
- Quét (chụp) tài liệu
+Mục đích: Quét (chụp tài liệu) để phục vụ đính kèm vào các trường thông
tin cho các lớp, bảng dữ liệu của đối tượng quản lý:
+Các bước thực hiện:


19

♦ Quét (chụp) các tài liệu.
♦ Xử lý và đính kèm tài liệu quét.
+Sản phẩm: Danh mục các tài liệu quét và đã được đính kèm vào các lớp,
bảng dữ liệu của các ĐTQL.
- Nhập, đối soát dữ liệu

20

+ Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung.
+ Trình bày hiển thị dữ liệu không gian.
- Sản phẩm:
+ Cơ sở dữ liệu đã được biên tập.
+ File trình bày hiển thị dữ liệu không gian.
* Kiểm tra sản phẩm
- Mục đích: Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ,
chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt.
- Các bước thực hiện:
+ Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu.
+ Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu.
♦ Kiểm tra dữ liệu không gian.
♦ Kiểm tra dữ liệu phi không gian.
+ Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu.
- Sản phẩm
+ Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm.
+ Báo cáo kết quả sửa chữa.
+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng.
* Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
- Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra.
- Các bước thực hiện:
+ Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra.
+ Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số.
+ Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ
thông tin phân cấp/quy định quản lý để phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ
thống thông tin tài nguyên và môi trường.
- Sản phẩm:
+ Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo.

- Thửa đất gồm mã thửa, số tờ, số thửa, diện tích, loại đất;
- Người sử dụng đất: tên chủ sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng đất cho từng
chủ sử dụng đất, ngày sinh, giới tính, số chứng minh nhân dân, địa chỉ;
- Người quản lý đất: tên tổ chức được giao quản lý, tên mã đối tượng được
giao quản lý đất;
- Hình thức sử dụng đất: dữ liệu về hình thức sử dụng chung, hình thức sử
dụng riêng;
- Mục đích sử dụng đất: dữ liệu về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch,
theo GCN, theo chỉ tiêu kiểm kê;
+ Nguồn gốc sử dụng đất;
+ Thời hạn sử dụng đất;
+ Nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: dữ liệu về nhà ở và các tài sản khác
gắn liền với đất.


23

- GCN: dữ liệu số phát hành giấy, số vào sổ cấp giấy, mã vạch giấy.
- Biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng: dữ liệu về thời
điểm đăng ký biến động, nội dung biến động, chỉ số tra cứu biến động.
- Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất: dữ liệu về tên gọi và
mã của đối tượng, dữ liệu về người quản lý đất, diện tích của đối tượng chiếm đất.
- Nội dung trong báo cáo chỉ nghiên cứu về dữ liệu không gian.
1.2. Mô hình dữ liệu không gian Geodatabase.
Quan điểm thiết kế các ứng dụng GIS ngày nay là đưa toàn bộ các dữ liệu
không gian (bao gồm cả dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ...) vào một cơ sở
dữ liệu. Hãng ESRI đã thiết kế mô hình CSDL Geodatabase nhằm cung cấp các
công cụ dùng để triển khai xây dựng và quản lý một hệ thống tin địa lý một cách
đơn giản và khoa học.

(Feature Class)

các đối tượng địa lý. Mỗi hàng là một đối
tượng địa lý.
Là một tập các hàng với các trường giống

Bảng
(Table)

nhau. Các lớp đối tượng địa lý là các bảng
được xác định với trường “shape”.
Là lớp liên kết đối tượng trọng một lớp đối
tượng địa lý với đối tượng trong một lớp đối

Lớp quan hệ

tượng địa lý khác. Thông thường, các lớp quan

(Relationship class)

hệ có các trường do người sử dụng định nghĩa.

Topology

Bao gồm các luật thống nhất về hình học giữa

(Topology)
Mạng hình học
(Geometricnetwork)


tin địa lý

Là một tập luồng dữ liệu và luồng công việc
quản lý, phân tích và mô hình hóa dữ liệu.

(Geoprocessing tools)
1.3. Hệ thống thông tin đất đai ELIS
1.3.1. Chức năng của ELIS
ELIS là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ. Trong đó, mỗi phân
hệ có những chức năng, mục tiêu hoạt động riêng. Nhưng đều chạy trên một nền
tảng công nghệ và sử dụng một cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất. Nhờ thế, tất cả
việc thông tin về quy hoạch đất đai, tình trạng pháp lý, diện tích của thửa đất sẽ
được kiểm tra lập tức, đầy đủ, hệ thống chỉ với một yêu cầu. Thời gian dành cho
việc kiểm tra, thẩm định sẽ nhanh hơn hẳn các phần mềm về tra cứu, xây dựng
CSDL đất đai đang sử dụng. Đồng thời, việc sử dụng hệ phần mềm ELIS sẽ cho
phép người dân có thể truy xuất dữ liệu trực tuyến về thửa đất, lô đất, dự án, công
trình đang thi công, quy hoạch mà họ quan tâm.
Các phân hệ của hệ thống ELIS:
- ELIS-PMD: Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và Luân chuyển hồ sơ đất đai:
+ Hoạt động theo cơ chế một cửa, quản lý quy trình nghiệp vụ và luân
chuyển hồ sơ trong suốt quá trình xử lý theo quy trình đã thiết kế bắt đầu từ khâu
tiếp nhận hồ sơ cho đến khi trả kết quả.
+ Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ khác, chủ yếu là cổng thông tin điện tử
ELIS-Portal.
- ELIS-EIM: Phân hệ Quản lý thông tin môi trường:
+ Mục tiêu và chức năng của phân hệ: Cho phép quản lý chỉ thông tin thuộc
tính khi chưa có thông tin đồ họa hoặc ngược lại. Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ
khác, chủ yếu là cổng thông tin điện tử ELIS-Portal.
- ELIS-REV: Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản:
+ Hỗ trợ định giá các thửa đất áp dụng trong công tác giải phóng bồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status