LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp
đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất
đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tại
trường; trong đó đặc biệt là cô giáo ThS. Lưu Thùy Dương - người đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm UBND xã Tân Phúđã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Tân Phú.
Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú
mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
Sinh viên
Hoàng Hoài Huy
1
1
MỤC LỤC
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất
đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tại
trường; trong đó đặc biệt là cô giáo ThS. Lưu Thùy Dương - người đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm UBND xã Tân Phúđã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Tân Phú.
Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú
mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
Sinh viên
Hoàng Hoài Huy
6
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
7
Chữ viết tắt
GTGT
Giá trị gia tăng
CPTG
Chi phí trung gian
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
ATLT
An toàn lương thực
7
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập
Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực,
nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa
bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,
quốc phòng. Chúng ta biết rằng không có đất thì không thể sản xuất, cũng không có sự
tồn tại của con người và đất là vị trí đặc biệt quan trọng với sản xuất nông
nghiệp.Nông nghiệp là một hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước
trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa
đai, thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong phạm vi xã, chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi
trường và cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường.
4 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính:
1 Lập văn bản để Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện về
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2 Trình Uỷ ban nhân dân cấp xã kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và theo dõi kiểm tra việc thực hiện;
3 Thẩm định, xác nhận hồ sơ để Uỷ ban nhân dân cấp xã cho thuê đất, chuyển
đổi quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4 Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi, quản lý biến
động đất đai; chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai.
5 Tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và
môi trường theo quy định của pháp luật. Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật
10
về quản lý tài nguyên và môi trường, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có thẩm quyền xử lý.
6 Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi
trường; tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn;
7 Quản lý dấu mốc đo đạc và mốc địa giới; bảo quản tư liệu về đất đai, đo đạc và
bản đồ.
8 Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công
tác được giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban
nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
tầng, cơ cấu kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã .
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 –
2015 của xã Tân Phú
12
- Nghiên cứu hiện trạng các kiểu sử dụng đất.
- Diện tích và sự phân bố diện tích đất nông nghiệp.
- Mức độ biến động diện tích các kiểu sử dụng đất trong xã.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt
- Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua một số chỉ tiêu: GTSX, CPSX, TNHH,
của các kiểu sử dụng đất.
- Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu như:
số lao động được sử dụng trong các loại hình sử dụng đất; giá trị ngày công lao động
trong các loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá hiệu quả môi trường thông qua các chỉ tiêu về mức đầu tư phân bón,
thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng và ảnh hưởng của nó đến môi trường.
- Đánh giá tổng hợp dựa trên các đánh giá về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường.
2.2.3 Đề xuất các định hướng sử dụng đất bền vững
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát và thu thập số liệu
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo thống kê
của các ban ngành để phục vụ quá trình thực hiện đề tài.
2.3.2 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
Đây là phương pháp phân tích và sử lý số liệu thô đã được thu thập để lập các
bảng biểu so sánh sự biến động và tìm nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đó đưa ra các
biện pháp cần thực hiện.
2.3.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều tra ngẫu
đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
* Hiệu quả xã hội
Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
- Góp phần giải quyết việc làm, thu hút nhiều công lao động tại chỗ.
- Tạo ra sản phẩm, đảm bảo ATLT
- Nâng cao giá trị thu nhập/công lao động, phù hợp với năng lực sản xuất của hộ.
* Hiệu quả môi trường
14
+ Mức độ phù hợp của mô hình với đặc tính tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
+ Khả năng bón phân cân đối và hợp lý của các mô hình theo dõi.
+ Khả năng tạo cảnh quan môi trường sinh thái của các mô hình lựa chọn theo dõi.
* Phân cấp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Việc so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên tiêu chuẩn
ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2011, Cơ sở phân cấp mức độ
đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất được thể hiện như trong bảng sau:
- Hiệu quả kinh tế:
Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất
Cấp
đánh giá
GTSX
GTGT/LĐ
(tr.đồng/ha/năm) (tr.đồng/ha/năm) (tr.đồng/ha/năm) (1000đ/công)
Cao
Trung bình
Thấp
- Hiệu quả xã hội:
Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội trong sử dụng đất
Phân cấp
GTNC
Đảm bảo việc làm
1000 đồng
Công/ha/năm
Rất cao
>100
Cao
70-100
Trung bình
60-70
Thấp
40-60
K/N tiêu thụ sản phẩm
Duy trì độ
nhiêu của đất
phì Duy trì tốt chất
Luân canh
lượng nguồn nước
Có tác động nhẹ
Thích hợp trung
Không gây ô
làm giảm độ phì
Chuyên canh
bình (C)
nhiễm nguồn nước
nhiêu của đất
Kém thích hợp (D)
Dễ gây thoái hóa Dễ gây ô nhiễm
Độc canh
đất
nguồn nước
(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tân Phú nằm ở trung tâm huyện Tân Sơn, có vị trí địa lý như sau:
Trên địa bàn xã có sông Bứa chảy qua và có các ao hồ phân bố trong khu dân cư,
là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong vùng. Trữ lượng
nước khá, tuy nhiên hạn chế nước vào màu khô, khó khăn trong việc chủ động nước
cho sản xuất. Hệ thống kênh mương tưới tiêu của xã khá hiệu quả trong việc phục vụ
sản xuất nông nghiệp.
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
17
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.097,88 ha, trong đó: Đất nông nghiệp là
1.457,64 ha, đất phi nông nghiệp là 288,67 ha, đất chưa sử dụng là 235,562 ha. Đất đai
trên địa bàn xã có độ phì khá, thích hợp phát triển nông lâm nghiệp toàn diện.
Trên địa bàn xã có các loại đất chính như sau:
- Đất Glây: Được hình thành từ những vật liệu không gắn kết, tạo thành do sản
phẩm bồi tụ của các khối đòi núi, có diện tích là 6,98 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích
tự nhiên. Thích hợp trồng các loại cây hàng năm như lúa, ngô, rau màu các loại.
Nhóm đất này có 1 đơn vị là đất Glây chauw điển hình ( Glc – h ): Thành phần
cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ. Đất có phản ứng chua pHKCL ở tầng mặt trung
bình 4,33, giao động 3,7 – 5,4.
- Đất xám: Có diện tích lớn nhất 1701,74 ha, chiếm 81,30% tổng diện tích tự
nhiên của xã. Phù hợp với trồng cây lâu năm như cây công nghiệp, cây ăn quả.... các
loại cây có khả năng bảo vệ, cải tạo đất và cho hiệu quả kinh tế cao.
- Đất xám Glây điển hình (Xg – h ): Diện tích là 141,43 ha, chiếm 6,75% tổng
diện tích tự nhiên. Thành phần cơ giới trung bình đến nặng pHKCL trung bình tầng
mặt là 4,44. Hàm lượng P2O5 tổng số ở mức khá cao, trung bình tầng mặt 0,08%. Hàm
lượng K2O ở tầng mặt trung bình là 0,22 – 0,41%. Hàm lượng đạm ở mức trung bình,
trung bình tầng mặt là 0,14%.
- Đất xám Feralit điển hình ( Xf – h ): Diện tích 765,43 ha, chiếm 36,55% tổng
diện tích tự nhiên. Thành phần cơ giới trung bình đến nặng pHKCL trung bình tầng
xuất là 815,10 ha, chiếm 38,85% tổng diện tích đất tự nhiên; diện tích đất rừng phòng
hộ là 512,70 ha, chiếm 24,44% tổng diện tích đất tự nhiên.
Trong những năm gần đây, nhờ chủ trương chính sách của Nhà nước về phủ
xanh đất trống đồi núi trọc, giao đất giao rừng, khiến cho diện tích rừng trồng tăng
đáng kể, thảm thực vật đang dần phát triển trở lại.
* Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã, khoáng sản chủ yếu là quặng Tantalcum và đá vôi với trữ lượng
không nhiều. Tổng diện tích khai thác khoáng sản là 56,00 ha, chiếm 2,67% tổng diện
tích đất tự nhiên.
* Tài nguyên nhân văn
Tân Phú là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách
mạng. Nhân dân các dân tộc xã có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần
cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên, luôn hòa đồng, gắn
bó, đoàn kết cùng nhau phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống.
Các dân tộc đều tin tưởng vào chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng, quyết
tâm học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học mới trong sản xuất và quản lý xã hội. Đội
ngũ cán bộ có trình độ, trẻ, năng động nhiệt tình, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt
chính trị, kinh tế - xã hội.
19
Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển
kinh tế xã hội; là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân và các dân tộc trong
xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn, xây dựng xã hội giàu đẹp, văn minh.
3.1.1.6 Thực trạng môi trường
Là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khí
hậu trong lành mát mẻ. Môi trường của xã Tân Phú khá trong lành. Tuy nhiên, hiện
nay vẫn còn tồn tại vấn đề thiếu khu gom rác thải, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vê
thực vật trong sản xuất nông nghiệp nên đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước,
Người
%
Người/hộ
Năm 2015
3.947
890
2.356
2,98
4,43
4.815
1.205
2.904
2,00
4,00
Biến
động
(+), (-)
868
315
548
-0,98
-0,43
(Nguồn: UBND xã Tân Phú)
b Lao động, việc làm và thu nhập
Số người trong độ tuổi lao động của xã là 2.904 người, chiếm 60,31% dân số,
100,00
1
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
NNP
1.457,64
69,49
1.1
Đất trồng lúa nước
LUC
48,17
2,30
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
41,02
28,71
1.7
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
1,81
0,09
2
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
PNN
288,87
13,77
2.1
Đất ở nông thôn
ONT
51,28
2,66
2.5
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
21,78
1,04
2.6
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
SMN
46,11
2,19
2.7
Đất quốc phòng an ninh
2.8
Đất phát triển hạ tầng
( Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2015)
21
Biểu đồ 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Tân Phú năm 2015
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn của xã có 1.457,64 ha chiếm
69,49% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
+ Đất lúa nước có diện tích 48,17 ha, chiếm 2,3% tổng diện tích tự nhiên của xã,
phân bó khu trung tâm xã.
+ Đất trồng cây hàng năm có diện tích 41,02 ha, chiếm 1,95% tổng diện tích tự nhiên
của xã, chủ yếu để trồng Ngô, Khoai, Sắn.
+ Đất trồng cây lâu năm có diện tích 87,67 ha, chiếm 4,18% tổng diện tích tự nhiên
của xã, chủ yếu là trồng chè; được phân bố chủ yếu ở khu 10.
+ Đất rừng phòng họ có diện tích 511,14 ha, chiếm 28,71% tổng diện tích tự nhiên
của xã, được phân bố chủ yếu ở Khu 1.
+ Đất rừng sản xuất có diện tích 767,83 ha, chiếm 32,26% tổng diện tích tự nhiên
được phân bố dọc theo Sông Bứa, tập trung chủ yếu ở Khu 4.
+ Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 1,81 ha, chiếm 0,09% tổng diện tích tự nhiên,
chủ yếu được nuôi trồng trong các ao hồ nhỏ trong khu dân cư. Diện tích đất này đang được
sử dụng có hiệu quả, phục vụ tốt cho cầu của người dân trong xã.
3.2.2 Hiện trạng và biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 trên
địa bàn xã Tân Phú
Bảng 3.3: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015
DIỆN TÍCH (ha)
ST
T
1
22
48,17
-28,93
1.2
Đất rừng sản xuất
RSX
812,57
767,83
386,26
1.3
Đất trồng cây hàng năm còn lại
HNK
42,91
41,02
-3,21
1.4
511,14
-444,30
( Nguồn: UBND xã Tân Phú )
Biểu đồ 3.2: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015
Năm 2015 diện tích đất nông nghiệp của xã là 1.457,64 ha giảm 44,74ha so với năm
2010. Trong đó:
- Đất trồng lúa nước là 48,17ha giảm 19,69ha so với năm 2010.
- Đất trồng cây hàng năm còn lại 41,02ha giảm 0,89 ha so với năm 2010.
-Đất trồng cây lâu năm là 87,67 ha giảm 35,03ha so với năm 2010.
- Đất rừng sản xuất là 767,83 ha giảm 44,74 ha so với năm 2010.
- Đất rừng phòng hộ là 511,4 ha giảm 1,56 ha so với năm 2010.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 1,81 ha giảm 1,91ha so với năm 2010.
3.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Các cây trồng chủ yếu của xã là cây lúa, ngô, khoai lang, sắn, chè, các loại rau...
cụ thể về loại cây trồng và diện như sau:
Bảng 3.4: Hệ thống cây trồng chủ yếu xã Tân Phú năm 2015
23
Năm 2015
TT
Hạng mục
Diện tích
(ha)
1
2
3
III
1
2
IV
1
2
3
Đỗ Tương
Cây Lạc
Cây Chè
Rau các loại
Bắp cải
Su hào
Cây ăn quả
Nhãn
Vải
Xoài
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
53,00
55,00
15,75
8,50
7,90
129,00
16,80
10,06
6,74
6,27
2,20
2,32
1,75
(Nguồn: UBND xã Tân Phú )
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Phú
Hiện nay trên địa bàn xã tồn tại 5 loại hình sử dụng đất với 15 kiểu sử dụng đất
khác nhau, chi tiết được thể hiện qua bảng 2.5 sau:
Bảng 3.5: Loại hình sử dụng đất tại xã Tân Phú
STT
1
Loại hình
sử dụng
đất (LUT)
Chuyên
lúa
Diện tích (ha)
Kiểu sử dụng đất
1. Lúa xuân – Lúa mùa
2. Lúa xuân – Lúa mùa – Bắp cải
2
Năm
2010
Biến
động
(+), (-)
7,40
13,55
7,84
15,22
0,44
1,67
6. Lúa xuân – Ngô – Rau loại khác
6,50
6,70
0,20
2.88
-0,58
12.Chè
5,38
4,89
-0,49
2,45
2,32
-0,13
3,84
4,75
0,91
8,21
9,73
1,52
-LUT 4 với loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm, diện tích 11,67 ha có 3 kiểu sử
dụng đất chiếm 0,75% so với diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ởkhu 7.
- LUT 5 với loại hình sử dụng đất chuyên cá, diện tích 8,21 ha có 1 kiểu sử dụng đất
chiếm 0,52% so với diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở thôn rải rác ở các khu.
3.5 Giới thiệu một số loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn xã
Tân Phú
- Loại hình sử dụng đất chuyên lúa ( LUT 1 )
Chủ hộ: Hoàng Ngọc Bích
Địa chỉ: Khu 1 - Xóm Trò
Diện tích canh tác: 1080 m2
25