THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất từ bản đồ địa CHÍNH với sự TRỢ GIÚP của PHẦN mềm MICROSTATION thử nghiệm tại xã đồng thắng, huyện triệu sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ

Trần Trung Nhân

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA
PHẦN MỀM MICROSTATION
Thử nghiệm tại xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành Quản Lý Đất Đai
(Chương trình đào tạo chuẩn)


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ

Trần Trung Nhân

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA
PHẦN MỀM MICROSTATION
Thử nghiệm tại xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành Quản Lý Đất Đai
(Chương trình đào tạo chuẩn)




MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đất đai là một trong
những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình phát triển đó. Theo luật
đất đai 2003 thì “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng, các cơ sở kinh tế - văn hóa, xã hội, an
ninh quốc phòng”. Vai trò đất đai càng trở nên quan trọng hơn khi dân số
ngày càng đông và nhu cầu cư trú, làm tư liệu sản xuất,... cũng tăng và cùng
đó là yêu cầu quản lý về đất đai cũng trở nên cần thiết.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong việc
cung cấp thông tin về mặt không gian, thuộc tính của loại đất. Từ bản đồ hiện
trạng sử dụng đất các năm mà ta lập được bản đồ biến động sử dụng đất trong
một giai đoạn nhằm phục vụ cho công tác quản lý và định hướng quy hoạch
sử dụng đất.
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách
nhanh chóng, sự phát triển của công nghệ thông tin diễn ra mạnh mẽ và có
sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực trong cuộc sống. Ngành quản lý đất
đai cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nó.
Từ những yêu cầu trên cùng sự đam mê về ngành học, em quyết định
chọn đề tài: “Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
với sự trợ giúp của phần mềm Microstation (thử nghiệm tại xã Đồng
Thắng, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa)”.
2. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Giới thiệu về bản đồ địa chính

1.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn vẹn các thửa đất và các đối
tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã
được phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn và được cơ quan thực hiện, UBND cấp xã và cơ quan quản lý
đất đai cấp tỉnh xác nhận [2]. Hình 1.1 minh họa bản đồ địa chính.

Hình 1.1: Bản đồ địa chính
1.1.2. Mục đích của bản đồ địa chính
- Làm cơ sở để đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu
hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử
8


dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính các cấp.
- Xác nhận hiện trạng thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến
động của từng thửa đất trong đơn vị hành chính xã.
- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng khu dân cư, thiết kế công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công
trình ngầm.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản
đồ đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số.
1.2.2. Mục đích
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo
định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng
loại đất.
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác
quản lý đất đai.
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc
thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc
biệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,...
1.2.3. Yêu cầu
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất.
- Đạt được độ chính xác cao.
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên
(xã, huyện, tỉnh, cả nước), trong đó bản đồ HTSDĐ cấp xã, phường, thị trấn
là tài liệu cơ bản để tổng hợp xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp huyện, tỉnh, bản
đồ HTSDĐ cấp tỉnh, các tài liệu ảnh viễn thám và bản đồ HTSDĐ các năm
trước là tài liệu để tổng hợp xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước.
- Đáp ứng toàn bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm
kê đất đai và quy hoạch sử dụng đất.
10


1.2.4. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc xác định nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo
được các mục đích, yêu cầu, tỷ lệ bản đồ đặt ra. Bản đồ phải thể hiện được
đầy đủ các tính chất sử dụng đất phù hợp với biểu mẫu thống kê nhằm cung

Phân mảnh bản đồ:
+ Việc phân mảnh bản đồ phải đảm bảo yêu cầu thể hiện tốt nhất ý
tưởng của các bản đồ, thuận tiện cho xây dựng, sử dụng và bảo quản chúng
cũng như các điều kiện kỹ thuật khác.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải được phân mảnh dựa trên cơ sở
kích thước, hình dạng của đơn vị hành chính hay khu vực thành lập bản đồ.
+ Chọn kinh tuyến trung ương của khu vực cần xây dựng bản đồ, căn cứ
vào đó tìm tọa độ 4 góc khung bao kín toàn bộ ranh giới hành chính tương ứng.
Tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất :
Việc xác định tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào một số
căn cứ sau :
+ Mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ.
+ Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng của lãnh thổ.
+ Quy mô diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính khi thành lâp bản đồ.
+ Xác định tỷ lệ phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng cùng cấp.
+ Phải phù hợp với kỹ thuật thành lập bản đồ, tiện lợi cho công việc xây
dựng và sử dụng.
Với các căn cứ trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp được
quy định cụ thể như sau:

12


Bảng 1.1: Tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Cấp hành chính

Cấp xã

Cấp huyện


1 : 25 000

Vùng địa lý tự nhiên,

1 : 250 000

vùng kinh tế
1 : 1 000 000

Cả nước

b. Các yếu tố nền
- Ranh giới các loại đất;
Khoanh đất là yếu tố chính của bản đồ HTSDĐ được biểu thị dạng
đường viền khép kín. Khoanh đất là một hoặc nhiều thửa đất có cùng loại đất
nằm liền kề nhau. Thể hiện khoanh đất phải đảm bảo đúng vị trí, hình dạng,
kích thước theo tỷ lệ cụ thể như sau:
+ Bản đồ HTSDĐ cấp xã: các khoanh đất có diện tích >10 mm2 theo tỷ
lệ bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ. Nếu diện tích khoanh đất 4mm2 theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ. Nếu diện tích
khoanh đất < 4mm2 nhưng có đặc tính đặc biệt thì có thể nới rộng, phóng đại
lên nhưng không quá 1,5 lần và đảm bảo tính tương ứng về vị trí, hình dạng
hoặc sử dụng ký hiệu để thể hiện.
+ Mỗi một khoanh đất cần thể hiện các yếu tố: diện tích (làm tròn số
13


14


phương pháp tùy thuộc vào sự phân bố và đặc điểm của đối tượng.
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất thường được thể hiện bằng
các phương pháp sau:
a. Phương pháp kí hiệu nhỏ: Là phương pháp biểu thị vị trí chính xác
của đối tượng, không quan tâm đến hình dạng. Nó thường thể hiện cho các
địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng trên bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và kí hiệu của nó không theo tỷ lệ (hình 1.2).

Hình 1.2: Phương pháp kí hiệu nhỏ
b. Phương pháp ký hiệu tuyến: Là phương pháp biểu thị các đối tượng có
hình dạng kéo dài theo tuyến mà độ rộng của chúng thường không thể hiện theo
tỷ lệ bản đồ được nếu độ rộng quá nhỏ. Đối tượng của phương pháp này thường
là hệ thống giao thông, thủy văn, đường địa giới hành chính,...(hình 1.3).

Hình 1.3: Phương pháp kí hiệu tuyến
c. Phương pháp nền chất lượng: Là phương pháp phân chia vùng lãnh
15


thổ ra thành nhiều những khu vực đồng nhất về mặt chất lượng theo những
mặt nào đó của tự nhiên, kinh tế hoặc hành chính, chính trị. Phương pháp này
thể hiện trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất là sự phân bố không gian của các
loại hình sử dụng đất theo một hệ thống phân loại chính xác, thống nhất, chặt
chẽ (hình 1.4).

Hình 1.4: Phương pháp nền chất lượng
d. Phương pháp đường đẳng trị: Là phương pháp thể hiện sư phân bố

ở tỷ lệ lớn, những vùng tương đối bằng phẳng, địa vật không quá phức tạp.
- Ưu điểm: Cho kết quả chính xác, chất lượng cao, các yếu tố trên bản đồ
hoàn toàn phù hợp với giá trị thực đo ngoài thực địa.
- Nhược điểm: Giá thành sản phẩm cao, tốn nhiều công sức và thời gian
đo vẽ, chịu ảnh hưởng của thời tiết, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao.

1.2.6.2. Phương pháp đo vẽ chỉnh lý bản đồ hiện có
17


Là phương pháp xây dựng bản đồ HTSDĐ bằng cách biên tập và đo vẽ
bổ sung các nguồn tài liệu như:
- Sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở: Phương pháp
này chủ yếu xác định, khoanh vẽ các yếu tố nội dung HTSDĐ và thu bản đồ
địa chính về tỷ lệ bản đồ HTSDĐ
- Hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước: Nội dung chính của phương
pháp này là chỉnh lý hiện trạng sử dụng đất và chuyển vẽ các nội dung biến
động sang bản đồ HTSDĐ.
- Tổng hợp các bản đồ HTSDĐ cấp dưới trực thuộc: Nội dung chính của
phương pháp này là thu bản đồ, tổng hợp nội dung hiện trạng sử dụng đất và
chuyển vẽ các yếu tố nội dung HTSDĐ sang bản đồ nền.
Ưu điểm: Cho kết quả nhanh, tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, có
tính kế thừa các thành quả hiện có, yêu cầu về trang thiết bị không cao.
Nhược điểm: Chất lượng của bản đồ sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng
của nguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ và trình độ chuyên môn của cán
bộ thành lập bản đồ.
1.2.6.3. Phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
Là phương pháp sử dụng tư liệu ảnh giải đoán trong phòng để nhận biết
các yếu tố địa hình, địa vật nhờ các chuẩn giải đoán kết hợp với việc điều tra
ngoài thực địa để bổ sung các thuộc tính của đối tượng từ đó thành lập bản đồ

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.1. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

Có nhiều phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Việc
lựa chọn phương pháp nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện kinh
phí, tài liệu thu thập,... Ở đây ta xét việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất từ bản đồ địa chính.
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
được thể hiện ở hình 2.1.

Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ
bản đồ địa chính

20


2.1.1. Xác định mục đích, yêu cầu, tỷ lệ bản đồ cần thành lập
Trước khi tiến hành xây dựng bản đồ, cần xác định:
- Mục đích của bản đồ cần thành lập: để nhằm mục đích gì, phục vụ cho
đối tượng nào.
- Những yêu cầu của bản đồ: Yêu cầu đối với bản đồ về nội dung, phương
pháp trình bày, phương pháp xây dựng bản đồ, độ chính xác của bản đồ,…
- Tỷ lệ của bản đồ cần thành lập: tùy theo quy mô diện tích, vị trí của
khu vực cấp hành chính cần tiến hành thành lập bản đồ để xác định đúng tỉ lệ
cần thành lập.
2.1.2. Điều tra, thu thập, đảnh giá tài liệu
Phục vụ cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần thu thập
các tài liệu sau:
-


- Dựa trên kết quả điều tra thực địa có được, tiến hành chỉnh lí bổ sung
những thay đổi trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất về ranh giới, mục đích sử
dụng đất,…
- Biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất: gán tên gọi, kí hiệu,
màu sắc,… theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao gồm: tên của bản đồ, khung bản đồ, vị trí khu vực cần nghiên cứu
để thành lập bản đồ, biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất theo hiện trạng sử
dụng.
2.1.6. Viết thuyết minh cho bản đồ
Mỗi bản đồ hiện trạng sử dụng đất có một bản thuyết minh đính kèm bao gồm
các nội dung:
- Căn cứ pháp lý, tính cấp thiết, mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
- Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị cần thành lập
bản đồ.
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc công việc thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
- Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp công nghệ thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá chất lượng của bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm: khối
lượng công việc thực hiện, mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các
22


yếu tố nội dung, kết luận kiến nghị, phuuwong pháp thành lập bản đồ, kết
quả, chất lượng của bản đồ hiện trạng, kiến nghị về thời gian, kinh phí, đội
ngũ công nhân, trang thiết bị,…
2.1.7. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm tuân theo quy định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.

+ Color (l-255).
+ Line Weight (1-31).
+ Line style (0-7, custom style).
+ Fill color (cho các đối tượng đóng vùng tô màu).
- Các công cụ dùng trong Microstatỉon: Phần mềm cung cấp các công
cụ vẽ đường, vẽ điểm, vẽ vùng, copy, dịch chuyển đối tượng, tô màu vùng,...
2.2.2. Phần mềm Famis
Famis là phần mềm chuẩn của ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và
hồ sơ địa chính. Nó có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý
và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ
ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Liên kết
với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và
hồ sơ địa chính thống nhất. Nó chạy trên nền của Microstation dưới dạng một
ứng dụng viết bằng ngôn ngữ MDL. Vì vậy khi sử dụng Famis có thể sử dụng
các công cụ đồ họa của Microstation.

24


Các chức năng của phần mềm Famis:

Hình 2.3: Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

Hình 2.4: Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

Hình 2.5: Các chức năng tiện ích

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status