MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. .............................................................................................3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................4
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài..................................................................4
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ......................4
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................4
1.2. Một số khái niệm chủ yếu của đề tài.........................................................................7
1.2.1. “Quản lý”............................................................................................................7
1.2.2. “Cán bộ quản lí” và “Đội ngũ CBQL” .........................................................12
1.2.3. “Quản lí giáo dục” .........................................................................................14
1.2.4. “Quản lý trường học” và “Cán bộ quản lý trường học” ...............................16
1.2.5. “Biện pháp phát triển đội ngũ” ......................................................................20
1.2.6. “Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng” ...................................................................21
1.3. Trƣờng THCS và đặc trƣng của đội ngũ CBQL trƣờng THCS .........................25
1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân ............25
1.3.2. Vị trí, vai trò của CBQL trường THCS ...........................................................26
1.4. Các cách tiếp cận trong nghiên cứu phát triển đội ngũ ..........................................36
1.5. Vị trí, chức năng của Phòng GD&ĐT trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý trƣờng THCS ................................................................................................41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................43
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SỐP CỘP,
3.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL trường THCS theo Chuẩn Hiệu
trưởng THCS .............................................................................................................82
3.3.4. Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lí của đội ngũ CBQL trường
THCS ........................................................................................................................84
3.3.5. Có chế độ chính sách, tạo môi trường phát triển cho CBQL trường THCS .......... 87
3.4. Khảo nghiệm tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất....................91
3.4.1. Phương pháp được sử dụng để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đã đề xuất ...........................................................................................91
3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm .......................................................................92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn
dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lƣợng nòng cốt, có vai trò
quan trọng.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “ Một dân tộc dốt là một dân
tộc yếu”. Muốn xây dựng một đất nƣớc “ Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng
dân chủ văn minh” không thể không phát triển giáo dục. Nghị quyết đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Phát triển giáo dục đào tạo là một
trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Có thể nói, với sự quan tâm của
yếu kém, bất cập cả về qui mô, cơ cấu và nhất là chất lƣợng - hiệu quả”. Tình hình
trên do một số nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là công tác Quản lý chƣa
đáp ứng yêu cầu của sự phát triển Giáo dục, Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thƣ nêu
rõ: “... Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chƣa ngang tầm với yêu cầu
phát triển của sự nghiệp giáo dục...” Trong đó CBQL nói chung và ngƣời Hiệu
trƣởng nói riêng là ngƣời quyết định chất lƣợng cơ sở giáo dục mà họ quản lý.
Huyện Sốp Cộp đƣợc thành lập theo Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 02
tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, là huyện vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới của tỉnh
Sơn La, là một trong 62 huyện nghèo của cả nƣớc. Trong những năm qua, nhờ có
chính sách hỗ trợ của Đảng, Nhà nƣớc và sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, Chính
quyền từ huyện đến cơ sở, hoạt động giáo dục - dạy học đã đạt đƣợc một số thành
tựu quan trọng, đƣa sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện từng bƣớc phát triển,
góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế- xã hội của huyện, đặc biệt là trong lĩnh
vực đào tạo nguồn nhân lực lao động cho địa phƣơng trong sự nghiệp CNH – HĐH.
Song nhìn chung chất lƣợng giáo dục vẫn còn những bất cập. Cụ thể: Một số CBQL
đƣợc bổ nhiệm mới chƣa đƣợc đào tạo bồi dƣỡng về lý luận và nghiệp vụ QLGD;
một số CBQL là giáo viên giỏi, nhƣng còn thiếu về kiến thức quản lý nhà trƣờng, về
pháp chế, quản lý tài chính, thiếu năng lực tổ chức; có CBQL năng động tháo vát,
nhƣng tầm nhìn còn hạn chế...
Vì vậy, việc quản lý giáo dục, nhất là quản lý giáo dục ở các trƣờng THCS
trở nên cấp thiết; nó đòi hỏi phải có hình thức, biện pháp phù hợp trong một không
gian rộng lớn của toàn bộ môi trƣờng giáo dục. Muốn vậy không có cách nào khác
2
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
là phải phát triển nhanh chóng đội ngũ CBQL đảm bảo cho đội ngũ này đủ về số
lƣợng và đảm bảo về vật chất, nhất là trình độ quản lý theo tiêu chí công nghệ giáo
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phƣơng pháp phân
tích tổng hợp các tài liệu, các văn bản chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc có liên quan đến quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo và quản lý hoạt động
dạy học ,…nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhƣ: PP nghiên cứu điều tra
bằng phiếu hỏi; phƣơng pháp phỏng vấn; phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm;
phƣơng pháp chuyên gia; pp khảo nghiệm; phƣơng pháp thống kê toán học.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đội ngũ cán bộ quản lý là Hiệu trƣởng các trƣờng THCS của huyện Sốp
Cộp, tỉnh Sơn La.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc gồm 3 phần chính:
- Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu.
- Nội dung: Có 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trƣờng THCS tại huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng vấn đề đội ngũ CBQL trƣờng THCS tại huyện Sốp
Cộp, tỉnh Sơn La.
Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS tại
huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
- Kết luận và khuyến nghị.
- Danh mục các tài liệu tham khảo.
- Phần phụ lục
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
tạo điều kiện cho CBQL giáo dục không ngừng nâng cao trình độ, tiếp cận đƣợc
những kinh nghiệm tiên tiến nhất trong việc tổ chức quản lý, giảng dạy và học tập ở
nhà trƣờng [19].
Tác giả Lê Vũ Hùng [11] đã chỉ ra rằng: “Sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo chỉ
có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống các nhà trƣờng đƣợc đảm bảo
bằng đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hoá
quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình
đào tạo thích hợp cho từng trƣờng, từng cơ quan của hệ thống giáo dục quốc dân.”
5
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
Trong bài: “Bồi dƣỡng cán bộ quản lý giáo dục ở Thanh Hoá: yêu cầu và
cách làm”, tác giả Trần Văn Hạnh cho rằng: “Cán bộ quản lý giáo dục trƣớc đây
chƣa đƣợc đào tạo bài bản và chƣa trở thành một nguyên tắc: phải có bằng cấp về
quản lý giáo dục mới đƣợc giao nhiệm vụ quản lý ở một đơn vị giáo dục” [8].
Trong thời gian gần đây, có nhiều nghiên cứu thiết thực áp dụng vào những
hoàn cảnh cụ thể trong việc tổ chức, quản lí bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ cán bộ
quản lí trƣờng THCS.
Tác giả Nguyễn Quang Khải [12] trong Luận văn “Hệ thống các biện pháp tăng
cƣờng công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho CBQL trƣờng THCS tại tỉnh Tiền Giang
trong bối cảnh hiện nay” đã đề xuất một loạt các biện pháp tăng cƣờng công tác bồi
dƣỡng nghiệp vụ quản lí cho CBQL trƣờng THCS tại tỉnh Tiền Giang.
Từ thực tiễn công tác và nghiên cứu, Nguyễn Văn Mỹ Danh trong Luận văn “Một
số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng Hiệu trƣởng THCS của trƣờng Cao đẳng sƣ
phạm Tiền Giang” đã đề xuất đƣợc một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi
dƣỡng Hiệu trƣởng THCS của trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Tiền Giang [3].
Tác giả Nguyễn Hữu Chƣơng trong luận văn “Biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL
khai nghiên cứu tìm ra những biện pháp thích hợp trong quy hoạch và phát triển đội ngũ
cán bộ quản lí giáo dục.
1.2. Một số khái niệm chủ yếu của đề tài
1.2.1. “Quản lý”
Từ khi xã hội loài ngƣời xuất hiện trên trái đất thì nhu cầu quản lý cũng đƣợc
hình thành. Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, con ngƣời đã liên
kết nhau thành các nhóm nhằm chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên.
Đồng thời cũng xuất hiện hàng loạt các mối quan hệ: Quan hệ giữa con ngƣời với
con ngƣời, giữa con ngƣời với thiên nhiên, giữa con ngƣời với XH và cả quan hệ
giữa con ngƣời với chính bản thân mình. Trong quá trình đó đã xuất hiện một số
ngƣời có năng lực chi phối đƣợc ngƣời khác, đồng thời cũng có khả năng điều khiển
mọi hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung. Những ngƣời đó đã
đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm, điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài ngƣời
nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn; đó chính là hoạt động
giúp ngƣời đứng đầu tổ chức phối hợp những nỗ lực của các thành viên trong nhóm,
trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Ngay từ thời khổng tử, ông đã đề cao và xác định rõ vai trò cá nhân của
ngƣời làm công tác quản lý, đó là: “Người quản lý mà chính trực thì không cần
7
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
nhiều công sức mà vẫn khiến người ta làm theo; người quản lý mà không chính trực
thì vất vả mấy cũng không ai làm theo”.
Các Mác cũng đã nói đến sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là một đặc
điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội. Ông viết: “Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn,
9
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
trình tác động có mục đích vào một hệ thống nhằm làm thay đổi hệ thống đó hoặc
đƣa vào hệ thống đó một lƣợng thông tin mới, một số định lƣợng mới, một thuộc
tính mới. Quản lý là quá trình đặt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động các
hoạt động (chức năng) kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra.
Khái niệm quản lý bao gồm các khía cạnh: Hệ thống quản lý gồm 2 hệ liên
kết với nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý (đối tƣợng
quản lý). Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra khách thể quản lý và ngƣợc lại.
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại
tƣơng hỗ nhau. Chủ thể quản lý nảy sinh các động lực quản lý, còn khách thể quản
lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con ngƣời,
thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Với cách hiểu nhƣ đã phân tích ở trên, có thể rút ra một số đặc điểm của
quản lý nhƣ sau:
- Quản lý là một loại lao động điều khiển;
- Quản lý là một nghệ thuật lao động;
- Quản lý là sự thể hiện mới tổ hợp các phƣơng pháp vận hành một hệ thống
nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lí
các tác động, phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức và lao động nhằm đạt đƣợc
mục tiêu. Đồng thời, muốn phát huy tiềm năng của đối tƣợng quản lý thì phải có cơ
chế quản lí đúng. Vì cơ chế quản lý là phƣơng thức mà nhờ nó hoạt động quản lý
đƣợc diễn ra và đƣợc vận hành để phát triển. Song để thực hiện các quá trình quản
lí, ngoài các điều kiện, phƣơng tiện quản lý (Máy móc thiết bị kỹ thuật) còn đòi hỏi
nhân cách của nhà quản lí (phẩm chất năng lực).
hoạch đã đƣợc thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đƣợc tuyển dụng.
Thực hiện chức năng này, ngƣời quản lý phải biết phối hợp, gắn kết giữa các thành
viên lại với nhau và đồng thời có hình thức, phƣơng pháp động viên khuyến khích
11
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Tuy
nhiên trong quá trình hoạt động luôn cần có sự điều chỉnh và thúc đẩy.
- Chức năng kiểm tra: Đây là chức năng cơ bản, quan trong của quản lí. Lãnh
đạo mà không kiểm tra thì coi nhƣ không lãnh đạo. Kiểm tra nhằm nắm tình hình
hoạt dộng của bộ máy, từ đó điều chỉnh hoạt động của bộ máy để đạt tới mục tiêu.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ về hoạt động quản lý
Để vận dụng tốt các chức năng này, ngƣời CBQL cần có một quá trình học
tập và rèn luyện các kỹ năng quản lí.
Ý thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lí đối với sự phát triển giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chọn từ năm học 2009 – 2010 là năm học với chủ đề
“Đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lƣợng giáo dục” [26].
1.2.2. “Cán bộ quản lí” và “Đội ngũ CBQL”
* Cán bộ quản lí
Theo cách hiểu chung nhất, CBQL là “Ngƣời làm công tác có chức vụ trong
một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với ngƣời không có chức vụ”. Dƣới góc độ
quản lý, CBQL là “các cá nhân thực hiện những chức năng và nhiệm vụ quản lý
nhất định của bộ máy quản lý". Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lý
bằng một trong hai hình thức tuyển cử và bổ nhiệm [14].
CBQL là chủ thể quản lý, gồm những ngƣời giữ vai trò tác động, ra lệnh,
kiểm tra đối tƣợng quản lý, là ngƣời chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục
đạo, quản lý chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh,…Đội ngũ CBQL luôn
đƣợc Đảng ta quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dƣỡng về mọi mặt nhằm thực hiện mục tiêu
chung là xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành
mạnh, có tƣ duy đổi mới, sáng tạo; có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của
thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc, có tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức, kỷ
13
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, dám nghĩ,
dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ CBQL phải đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển,
có số lƣợng và cơ cấu hợp lý.
1.2.3. “Quản lí giáo dục”
Quản lí giáo dục là một hoạt động điều hành phối hợp với các lực lƣợng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [9].
Theo nghĩa hẹp: “Quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học là một chuỗi tác động
hợp lí (Có mục đích tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sƣ phạm
của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lƣợng giáo dục
trong và ngoài nhà trƣờng nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào
mọi hoạt động của nhà trƣờng, nhằm làm cho qui trình này vận hành tới việc hoàn
thành những mục đích dự kiến” [9].
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý mọi hoạt
động giáo dục trong xã hội. Dựa vào khái niệm "quản lý" một số nhà nghiên cứu về
giáo dục đƣa ra khái niệm về quản lý giáo dục nhƣ sau:
Theo M.I.Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức,
cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu,... nhằm đảm bảo vận hành bình thường
của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống
cả về mặt số lượng lẫn chất lượng”.
có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích
bảo đảm sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật chung của xã hội cũng nhƣ các quy luật của quản lý giáo dục, của sự
phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [13].
Khi nói đến khái niệm “quản lý giáo dục”, các tác giả tuy có cách diễn đạt
khác nhau nhƣng đều toát lên đƣợc “quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có
định hƣớng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý nhằm đƣa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục
đạt tới mục tiêu đã định”.
Qua ý kiến của những tác giả trên đây, kết hợp với nhận thức cũng nhƣ trong
hoạt động thức tiễn, cho phép chúng ta khẳng định bản chất của QLGD là quá trình
tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lý và tới các thành tố tham
gia vào các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu giáo dục.
Quản lí giáo dục là quản lý con ngƣời nhƣng là quản lí con ngƣời có trình độ
văn hóa cao vì vậy đòi hỏi trong quản lí giáo dục phải có những nguyên tắc quản lí,
những luận điểm cơ bản để chỉ đạo. Cũng nhƣ quản lý nói chung, quản lí giáo dục
cũng có 3 chức năng cơ bản nhƣ sau:
15
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Chức năng kế hoạch hóa: là việc soạn thảo, thông qua và xây dựng đƣợc hệ
thống những chủ trƣơng, những quyết định quản lí.
- Chức năng tổ chức, chỉ đạo: Là thực hiện các quyết định quản lí bằng cách
xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tƣợng quản lí tạo nên sự liên kết trong tổ chức và
tuyển chọn, sắp xếp bồi dƣỡng cán bộ làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa tăng tính
hiệu quả về mặt tổ chức; Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh, phối hợp các lực lƣợng
giáo dục theo sự phân công trên cơ sở kế hoạch đã định.
giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý nhà trƣờng bao gồm:
- Quản lí sƣ phạm (Tức là quản lý các qui trình giáo dục);
- Quản lý các điều kiện trên cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực;
Nhà trƣờng còn là một hệ thống xã hội có 3 thành tố chính: Con ngƣời, vật
chất, và tinh thần. Sự liên kết giữa 3 thành tố này diễn ra trong không gian và thời
gian tạo thành các quá trình xã hội. Trong nhà trƣờng, quá trình đó chính là giáo
dục.
Quá trình giáo dục cũng là hệ thống bao gồm 6 thành tố giáo dục sau: (1)Mục tiêu giáo dục (MT); (2)- Nội dung giáo dục (ND); (3)- Phƣơng pháp giáo dục
(PP); (4)- Thầy giáo (GV); (5)- Học sinh (HS); (6)- Phƣơng tiện giáo dục (PT).
Trong các thành tố
này, các thành tố (1), (2)
và (3) là các thành tố về
mặt tinh thần; thành tố
(4), (5) là con ngƣời và
thành tố (6) là vật chất.
Các thành tố này có liên
kết chặt chẽ với nhau tạo
thành quá trình giáo dục
nhƣ sơ đồ 3 trong hình Sơ đồ1.3. Các thành tố trong quá trình giáo dục
bên.
* Đội ngũ cán bộ quản lý trường học
CBQL trƣờng học là những cốt cán trong đội ngũ nhân lực của các cơ sở
giáo dục, là ngƣời tổ chức tất cả các hoạt động của nhà trƣờng theo đƣờng lối, quan
điểm của Đảng, Nhà nƣớc. Họ còn là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc về
công tác quản lý nhà trƣờng và chất lƣợng toàn diện đối với học sinh. Hơn ai hết họ
17
hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân. Đội ngũ CBQL trƣờng học luôn đƣợc
18
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dƣỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ quản lý để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trƣờng học, đề tài sẽ đề
cập đến Hiệu trƣởng các trƣờng học thuộc cùng một bậc học trên theo một địa giới
hành chính xác định.
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học
Theo nghĩa triết học, thuật ngữ “phát triển” là biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. Lý luận của
phép biện chứng duy vật khẳng định: mọi sự vật, hiện tƣợng không phải chỉ là sự
tăng lên hay giảm đi về mặt số lƣợng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hoá
từ sự vật hiện tƣợng này đến sự vật hiện tƣợng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai
đoạn sau kế thừa giai đoạn trƣớc tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi.
Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập
vốn có bên trong các sự vật hiện tƣợng. Hình thái cách thức của sự phát triển đi từ
những biến đổi về lƣợng đến những biến đổi, chuyển hoá về chất và ngƣợc lại. Con
đƣờng, xu hƣớng của sự phát triển không theo đƣờng thẳng, cũng không theo đƣờng
tròn khép kín mà theo đƣờng xoáy ốc, tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ, từ
đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện
hơn.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển đƣợc sử dụng khá
rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế. Sau đó, khái niệm này đƣợc bổ
sung thêm về nội hàm và đƣợc hiểu một cách toàn diện hơn. Ngày nay, khái niệm
phát triển đƣợc sử dụng để chỉ cả 3 mục tiêu cơ bản của nhân loại: phát triển con
Phát triển đội ngũ CBQL trƣờng học còn là xây dựng đƣợc một đội ngũ
CBQL đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, trên cơ sở đƣờng lối giáo dục của Đảng
và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ sức thực hiện có
hiệu quả mục tiêu kế hoạch giáo dục đào tạo.
1.2.5. “Biện pháp phát triển đội ngũ”
Thông thƣờng, biện pháp đƣợc quan niệm là cách, hƣớng để giải quyết một
vấn đề một công việc mang tính toàn cục và trong thời gian dài Biện pháp thƣờng
mang tính khái quát, định hƣớng cho cách thức cụ thể để giải quyết vấn đề, giải
quyết công việc. Biện pháp khi đƣợc tổ chức thực hiện là hƣớng đến thực hiện
những mục tiêu xác định. Tuy nhiên, biện pháp không trực tiếp thực hiện mục tiêu
mà trực tiếp giải quyết các vấn đề đƣợc đặt ra, trong và bằng cách đó mà các mục
20
Đề tài: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
tiêu đã xác định (theo vấn đề) sẽ đƣợc thực hiện. Nói cách khác, biện pháp đƣợc xác
định là nhằm giải quyết những vấn đề đang đặt ra và buộc phải giải quyết.
Nhƣ vậy, biện pháp phát triển đội ngũ là cách thức mang tính định hướng
được chủ thể quản lý nhận thức và tổ chức thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề đặt
ra trong công tác phát triển của đội ngũ của một tổ chức.
Các biện pháp đƣợc đặt ra phải có tính hiệu lực, hiệu quả và khả thi. Trên
thực tế, luôn có những yếu tố ràng buộc, chi phối và chính những yếu tố này sẽ
quyết định tính khả thi của các giải pháp.
1.2.6. “Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng”
Cho đến nay, tất cả các nƣớc trên thế giới đều khẳng định quy hoạch là vấn
đề có ý nghĩa hết sức quan trọng. Mục đích của quy hoạch là tạo ra những cơ sở
khoa học cho việc xây dựng các chính sách, chƣơng trình phát triển KT-XH. Tuy
nhiên mục đích quy hoạch và đặc điểm riêng về KT-XH có những đặc điểm khác
Với cách hiểu về quy hoạch, về đào tạo bồi dƣỡng nêu trên, có thể quan niệm
quy hoạch đào tạo bồi dƣỡng giáo viên nhƣ sau:
Quy hoạch đào tạo bồi dƣỡng giáo viên là bố trí, sắp xếp các đối tƣợng trong
diện đào tạo, bồi dƣỡng (đƣợc xác định từ kết quả dự báo nhu cầu đội ngũ) và lựa
chọn các đơn vị đào tạo bồi dƣỡng giáo viên để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi
dƣỡng các đối tƣợng đã đƣợc lựa chọn một cách hợp lý theo trình tự thời gian xác
định.
Nội dung của quy hoạch đào tạo bồi dưỡng gồm:
a) Xác định nhu cầu CBQL, nhu cầu đào tạo bồi dƣỡng CBQL THCS của
huyện. Để làm đƣợc điều này cần phải điều tra, khảo sát để đánh giá thực trạng đội
ngũ CBQL THCS trên phạm vi toàn huyện. Khảo sát, thống kê số lƣợng để biết
đƣợc nhu cầu đào tạo bồi dƣỡng của CBQL THCS trên phạm vi toàn huyện;
c) Xây dựng đội ngũ CBQL THCS đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng,
đồng bộ về cơ cấu; đào tạo bồi dƣỡng cho đội ngũ CBQL THCS có trình độ về
chuyên môn, nghiệp vụ, quản lí, lý luận chính trị và các kiến thức về tin học, ngoại
ngữ, hội nhập quốc tế…
c) Lựa chọn cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng. Thông qua việc điều tra, lấy ý kiến
của các GV, CBQL THCS để có kế hoạch và lựa chọn cơ sở đào tạo bồi dƣỡng cho
đội ngũ CBQL (trong đó chú ý đến việc lựa chọn cơ sở đào tạo trên chuẩn và bồi
dƣỡng thƣờng xuyên theo chu kỳ, bồi dƣỡng để dạy theo chƣơng trình và SGK mới
cho GV).
d) Phân bổ GV có nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng theo cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng
22