Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học tháng 6/2016 trường THPT Trần Hưng Đạo, TP. Hồ Chí Minh - Pdf 36

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
SỞ GD& ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
MÔN SINH HỌC
Ngày thi: 07/06/2016

Thời gian làm bài: 90 phút
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 130
Câu 1: Ở một thể đột biến, tế bào sinh dưỡng có một cặp NST tương đồng tăng thêm 2 chiếc còn các cặp NST khác
đều bình thường được gọi là.
A. Thể tam nhiễm kép.
B. Thể tứ bội.
C. Thể bốn nhiễm.
D. Thể lưỡng bội.
Câu 2: Trong các phát biểu sau về ưu thế lai có bao nhiêu phát biểu không đúng:
(1) Con lai của một phép lai bất kì đều có năng suất, khả năng sinh sản, sức chống chịu vượt trội so với dạng bố mẹ.
(2) Có thể duy trì ưu thế lai bằng một số phương pháp nhân giống vô tính.
(3) Con lai biểu hiện ưu thế lai cao nhưng bất thụ nên thường chỉ được sử dụng cho mục đích kinh tế.
(4) Người ta thường tạo ưu thế lai bằng phương pháp lai thuận nghịch, lai khác dòng, lai cận huyết…
(5) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ do tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm, dị hợp
tăng.
A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 3: Hệ sinh thái VAC (vườn, ao, chuồng) cho năng suất cao là vì
A. Có sự kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo. B. Chất thải ở phân hệ này được tái sử dụng ở phân hệ khác.
C. Hiệu suất sinh thái của các loài rất cao.
D. Nó là hệ sinh thái nhân tạo.

có 175 chu kì xoắn. Sau khi nhân đôi, mỗi gen con của gen A lại phiên mã 3 lần, vậy tổng số nucleotit trên các
mARN do gen A tạo ra là:
A. 42.
nu
B. 168.
nu
C. 56.
nu
D. 112.
nu
Câu 8: Sinh giới được tiến hóa theo các chiều hướng
1-Ngày cáng đa dạng và phong phú .
2-Tổ chức cơ thể ngày càng cao
3-Từ trên cạn xuống dưới nước
4-Thích nghi ngày càng hợp lí
Phương án đúng :
A. 1,2,3.
B. 1,3,4.
C. 1,2,4.
D. 2,3,4
Câu 9: Trong các loài sinh vật sau đây:
(1) vi khuẩn nitrat hóa
(2) vi khuẩn nitrit hóa.
(3) vi khuẩn amôn hóa.
(4) nấm hoại sinh.
(5) vi khuẩn cố định nitơ. (6) vi khuẩn phản nitrat hóa.
Có bao nhiêu sinh vật trong những sinh vật trên có thể tham gia vào quá trình tạo dinh dưỡng nitơ cho đất giúp
cho thực vật hấp thụ :
A. 3.
B. 4.

ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường . Xét các tổ hợp lại :
(1) AAAa x Aaaa
(2) AAaa x Aaaa.
(3) AAaa x Aa
(4) Aaaa x Aaaa
(5)AAAa x aaaa
(6) Aaaa x Aa
Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng là :
A. (1),(2),(6)
B. (4),(5),(6)
C. (2),(3)
D. (2),(3),(5)
Câu 15: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
B. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 16: Có các nhân tố tiến hoá.
(1). Đột biến.
(2). Giao phối không ngẫu nhiên.
(3). Chọn lọc tự nhiên.
(4). Di nhập gen.
(5). Các yếu tố ngẫu nhiên.
(6). Sự cách li.
Phương án đúng là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 2, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Câu 17: Khi môi trường không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích

B. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất
hoạt chất cảm ứng.
C. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng
làm bất hoạt chất ức chế.
D. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất
hoạt chất ức chế.
Câu 21: Một quần thể bò có 400 con lông vàng (kiểu gen BB), 400 con lông lang trắng đen (Bb), 200
con lông đen (bb). Tần số tương đối của các alen trong quần thể là.

Trang 2/8 - Mã đề thi 130


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
A. B = 0,6; b = 0,4;
B. B = 0,2; b = 0,8.
C. B = 0,4; b = 0,6.
D. B = 0,8; b = 0,2;
Câu 22: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai
AaBbDd × AaBBdd, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 12,5%.
B. 50%.
C. 18,75%.
D. 37,5%.
Câu 23: Phương pháp nào sau đây có khả năng tạo ra các cá thể động vật đồng nhất về kiểu gen:
A. Lai xa kết hợp đa bội hoá.
B. Cấy truyền phôi.
C. Nuôi cấy mô tế bào.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 24: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Tần số hoán vị
giữa A và B là 20%. Ở phép lai

Câu 27: Các gen phân li độc lập, một gen quy định một tính trạng, có hiện tượng trội lặn hoàn toàn. Ở đời con của
phép lai nào sau đây mỗi kiểu hình chỉ có một kiểu gen.
A. AABb × AaBb.
B. AaBb × AaBb.
C. AaBb × aaBb.
D. AaBb × aabb.
Câu 28: Cho các phương pháp sau
1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.
2. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài.
3. Chọn giống bằng công nghệ gen.
4.Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.
5. Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc. 6. Lai xa và đa bội hóa.
7. Ghép cơ quan của loài này vào cơ thể của loài khác.
Trong các phương pháp trên, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo được giống mới mang nguồn gen của 2 loài
khác nhau:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền.
A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm ba nuclêôtit ( không gối lên nhau)
B. Mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật đều mang một bộ mã di truyền riêng biệt
C. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau quy định một axit amin
D. Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một axit amin được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba
Câu 30: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì
A. Độ đa dạng của quần xã càng cao, kích thước của mỗi quần thể càng lớn
B. Mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng ngắn dần
C. Số lượng chuỗi thức ăn được bắt nguồn bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi
D. Các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng
Câu 31: Một loài thực vật , các tế bào rễ của 1 loài thực vật có 38 NST. Cho thụ phấn giữa 2 giao tử đực và cái của

D. Sinh vật tự dưỡng
Câu 34: Khi nghiên cứu 3 loài sinh vật trong một chuỗi thức ăn trong quần xã, người ta thu được số liệu như sau:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khối lượng trung bình mỗi cá thể
Bình quân năng lượng trên
Loài
Số cá thể (cá thể)
(g/cá thể)
một đơn vị khối lượng (calo/g)
A
500
10
0,9
B
20000
0,01
1
C
10
10000
1,8
A. Thứ tự đúng của chuỗi thức ăn trên là: C  A 
B. B. Thứ tự đúng của chuỗi thức ăn trên là: B  A 
C. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng thức ba trong chuỗi thức ăn trên 4,4%
D. C. Hiệu suất sinh thái của bậc sinh dưỡng thứ hai trong chuỗi thức ăn trên là 2,5%.
Câu 35: Cho các phát biểu sau về các bệnh di truyền ở người:
(1) có thể chữa bệnh phêninkêtô niệu bằng cách loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn
vì phêninalanin là axit amin không thiết yếu.
(2) bệnh bạch tạng thường gặp ở nam nhiều hơn nữ.
(3) bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường làm thay thế cặp

D. 1/6.
Câu 39: Cho lưới thức ăn đồng cỏ như sau:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 4 chuỗi thức ăn.
(2) Chuột là mắt xích tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất trong lưới thức ăn.
(3) Khi loại bỏ ếch ra khỏi quần xã thì rắn sẽ bị mất đi.
(4) Khi loại bỏ chuột ra khỏi quần xã thì số lượng kiến sẽ tăng nhanh hơn số lượng châu chấu.
(5) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn có tối đa 5 mắt xích.
(6) Diều hâu có thể là bậc dinh dưỡng thứ 3, cũng có thể là bậc dinh dưỡng 4.

Trang 4/8 - Mã đề thi 130


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Phương án trả lời đúng là:
A. (1) sai; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai.
B. (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) đúng.
C. (1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6 sai).
D. (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng; (5) sai; (6) đúng.
Câu 40: Có 10 tế bào 2n của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4 có 2
tế bào không hình thành được thoi phân bào. Ở các tế bào khác và trong những lần nguyên phân khác, thoi phân bào
vẫn hình thành bình thường. Sau khi kết thúc 6 lần nguyên phân đó, tỉ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được
tạo ra là bao nhiêu.
A. 8.
B. 1/79
C. 1/40.
D. 1/39.
Câu 41: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây.
(1). Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng để
axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng.

(5) Cáo và chuột lemmut ở đồng rêu phương bắc .
(6) Cây kiến và kiến.
(II) A
B
(7) Chim mỏ đỏ và linh dương.
(8) Cừu và dê trên cùng một cánh đồng.
0
+
(9) Nấm và vi khuẩn lam trong địa y.
(10) Thỏ và mèo rừng Canada.
(III)

A

B

-

-

Tổ hợp nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong bảng trên:
A. I -1,6,7,9; II- 3,
III -8
B. I –1, 6,7. ; II – 3,4 ; III – 8,10.
C. I –1,6,7,9, ; II – 3,4, d; III - 8.
D. I –1,6,7,9 ; II –3 ;
III – 8,10 .

Trang 5/8 - Mã đề thi 130


Tính theo lí thuyết, trong số các hạt mang gieo ban đầu, tỉ lệ hạt thuần chủng là:
A. 1/7.
B. 2/7.
C. 3/7.
D. 4/7.
Câu 47: Ở một loài động vật khi cho giao phối con cái mắt đỏ- chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng- chân
thấp thuần chủng thu được F1 toàn mắt đỏ- chân cao. Cho F1 giao phối với nhau thì F2 thu được 528 mắt đỏ- chân
cao; 208 mắt trắng- chân thấp; 48 mắt đỏ- chân thấp; 240 mắt trắng – chân cao.Trong đó , mắt đỏ- chân thấp chỉ có
ở con đực .Khi cho con cái ở F1 giao phối với con đực mắt đỏ- chân thấp không mang các alen giống nhau thì tỉ lệ
mắt trắng – chân thấp mang cặp gen đồng hợp ở đời con là bao nhiêu .
A. 12,5%.
B. 9,375%.
C. 10,9375%.
D. 22,4375%
Câu 48: Ở một loài động vật, gen A quy định thân màu đen, gen a quy định thân màu trắng. cấu trúc di truyền của
quần thể ở thế hệ P: 0,6AA: 0,2Aa:0,2aa =1. Do tập tính giao phối, trong quần thể các cá thể cùng màu sắc giao
phối với nhau một cách ngẫu nhiên, các cá thể khác màu không giao phối với nhau. Cho rằng sức sống và khả năng
sinh sản của các kiểu gen là như nhau, không phát sinh đột biến, kiểu hình thân trắng thu được sau 1 thế hệ
A. 5,25%.
B. 3,75%.
C. 17,5%.
D. 21,25%.
Câu 49: Ở người, trong quá trình giảm phân của người mẹ , ở lần phân bào I , nhiễm sắc thể vẫn phân ly bình
thường nhưng trong lần phân bào II có 20% tế bào có hiện tượng không phân ly của NST giới tính. Quá trình giảm
phân ở người bố bình thường, không có đột biến xảy ra. Người vợ đang mang thai và sắp sinh thì khả năng đứa con
của họ sinh ra bị bất thường về NST là.
A. 24,3%.
B. 15%.
C. 20%.
D. 15,8%


1. C
2. D
3. B
4. B
5. C
6. A
7. B
8. C
9. C
10. A

11. A
12. A
13. A
14. C
15. C
16. C
17. D
18. D
19. D
20. A

21. A
22. B
23. B
24. D
25. C
26. C
27. D


Trang 8/8 - Mã đề thi 130




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status