Báo cáo thường niên năm 2010 - Công ty Cổ phần Cà phê An Giang - Pdf 36

MẪU CBTT-02
(Ban hành kèm theo Thơng tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về việc Cơng bố thơng tin trên thị trường chứng khốn)

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên cơng ty đại chúng :
Năm báo cáo 2010

CƠNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG

I. Lịch sử hoạt động của Cơng ty
1. Những sự kiện quan trọng:
+ Việc thành lập
Tiền thân của Công Ty Cổ Phần Cà Phê An Giang là Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cà Phê An
Giang, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4702001260 vào ngày 26/10/2004 và
đăng ký đổi lần 2 ngày 14/07/2006 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấùp với số vốn đầu tư ban
đầu là 15 tỷ đồng.
Ngày 16/12/2006, nhà máy chế biến Cà phê nhân chính thức khánh thành và đi vào hoạt động với cơng suất
60,000tấn/năm.
+ Chuyển đổi sở hữu thành cơng ty cổ phần
Cơng ty Cổ Phần Cà Phê An Giang, tên viết tắt là AN GIANG COFFEE được thành lập theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 4703000481 vào ngày 03/01/2008 do sở Kế hoạnh và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, thay
đổi lần thứ 1 ngày 12 tháng 09 năm 2008. Tiền thân là Cơng ty TNHH XNK Cà Phê An Giang giấy phép kinh
doanh số 4702001260 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 26/10/2004.
Trụ sở chính của công ty được đặt tại: Đường số 4, KCN Tam Phước, xã Tam Phước, Bien Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Tên tiếng anh: AN GIANG COFFEE JOINT – STOCK COMPANY
Tên viết tắt: AN GIANG COFFEE
Trụ sở chính: Đường số 4, KCN Tam Phước, xã Tam Phước, Bin Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: (84 – 61)3280 299

Báo cáo của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty
1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Số lượng cà phê
Số lượng cà phê XK
Kim ngạch XK
Tổng giá trị tài sản
Vốn điều lệ
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận sau thuế

tấn
tấn
USD
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng


So với
năm 2009
(%)

81

52,57
1,6
17,11

71
269

47,89

III. Báo cáo của Ban giám đốc
1. Báo cáo tình hình tài chính
- Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH = (23,69) %
+ Khả năng thanh toán nhanh

= 0,67 lần

+ Khả năng thanh toán hiện hành = 0.94 lần
- Phân tích những biến động-những thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến biến
động)

+ Năm 2010 là năm mà các doanh nghiệp trong nước phải đối diện với những biến động về tỷ
giá, lãi suất ngân hàng sự biến động về giá cả. Điều này gây khó khăn cho ngành kinh doanh cà phê


Năm 2010

Số lượng cà phê
Số lượng cà phê XK
Kim ngạch XK
Tổng giá trị tài sản
Vốn điều lệ
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận sau thuế

tấn
tấn
USD
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng

53.957
33.440
65.800.150
441.050
83.000
1.745.438
(19.656)
(19.656)



71
269

47,89

3. Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
+ công ty đã tiến hành đổi mới và mở rộng sơ đồ tổ chức. Các phòng kinh doanh cà phê, kinh doanh
tổng hợp, nhà máy, kho hàng đã hoạt động theo mô hình mới. Tự lập kế hoạch và hạch toán kinh doanh. Trừ
Khối quản lý có 02 phòng là Kế toán và Tổng hợp. Kết quả của mô hình này cho đến hiện tại đã có những kết
quả khả quan, các bộ phận đã hoạt động chủ động hơn, ban đầu đang còn lung túng, nhưng đang hoàn thiện
dần.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai ( 2011)
Hoàn tất xây dựng thương hiệu đăng ký logo nhãn hiệu hàng hóa.
- Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng mặt hàng cà phê nhân do nhà máy An Giang coffee chế biến, khai
thác một số thị trường mới đòi hỏi chất lượng khắt khe như Nhật Bản, Liffe…

IV. Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán 2010 theo qui định của pháp luật về kế toán.

-3-


I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

-4-


bảng cân đối kế toán

2. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
(*)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trớc cho ngời bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
3. Các khoản phải thu ngắn hạn khác
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trớc ngắn hạn
2. Thuế GTGT đợc khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nớc
4. Tài sản ngắn hạn khác

V.1

34,000,000
34,000,000

V.2

320,755,449,867
318,605,642,027

50,700,260
5,462,818,446

65,250,104,099

74,939,651,849

64,718,911,381
62,788,259,800
94,963,961,548
(32,175,701,748)

73,901,255,245
71,005,602,227
93,028,646,247
(22,023,044,020)

V.11

35,158,260
(35,158,260)
1,930,651,581

10,742,801
35,158,260
(24,415,459)
2,884,910,217

V.13


II. KT QU HOT NG KINH DOANH
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2010
Đơn vị tính: VND
Thuyết
minh

Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

VI.25

Năm 2010

Năm 2009

1,082,377,328,033

2,260,282,359,193

1,082,377,328,033

2,260,282,359,193

1,011,038,291,470

2,234,139,596,488

71,339,036,563


8. Chi phí bán hàng

8,366,330,308

24,092,936,736

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

8,794,959,249

11,252,524,920

18,587,594,804

(27,068,805,378)

11. Thu nhập khác

1,653,687,138

63,014,544,860

12. Chi phí khác

1,221,678,819

34,606,622,544

432,008,319

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

1. Kim toỏn c lp
- n v kim toỏn c lp: Công ty T vấn Kế toán Và Kiểm toán Việt Nam
- í kin kim toỏn c lp
Số :

/BCKT/TC/NV3

Báo cáo kiểm toán
Về Báo cáo Tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần cà phê An Giang

-6-


Kính gửi:
- Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các Cổ đông
Công ty Cổ phần cà phê An Giang
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần cà phê An Giang đợc lập ngày 14
tháng 04 năm 2011 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2010, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày
31/12/2010 đợc trình bày từ trang 5 đến trang 23 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng
tôi là đa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu
cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không
còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phơng pháp chọn mẫu và áp
dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá
việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), các nguyên tắc và phơng pháp

C cu t chc ca cụng ty

-7-


-

Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành

Ông Lê Văn Kế – Ủy viên HĐQT
Ngày sinh
: 20/07/1964
Nơi sinh
: Nha Trang
Số CMND
: 225016656 cấp ngày 17/11/2007 tại Khánh Hòa
Dân tộc
: Kinh
Quốc tịch
: Việt Nam
Quê quán
: Bình Định
Địa chỉ thường trú
: 14B Hồng Bàng, Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại cơ quan : 0613.280299
Trình độ văn hóa
: Đại học
Trình độ chuyên môn : Kế toán
Quá trình công tác
:

10/2005 – 06/2007
06/2007 – 12/2010
01/2011 – Nay
Chức vụ hiện tại

:
: Nhân viên kế toán tổng hợp Công ty cơ khí xây dựng Bình Chuẩn
: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Cà phê An Giang
: Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần Cà phê An Giang
: Phó tổng giám Công ty cổ phần Cà phê An Giang

Ông Nguyễn Đức Hiệp – Uỷ viên BKS
Ngày tháng năm sinh: : 04/02/1973.
Nơi sinh: Nghệ An.
CMND: : 024940271 do công an Tp Hồ Chí Minh cấp ngày ngày 07/04/2008.
Quốc tịch: Việt Nam.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Nghệ An.
Địa chỉ thường trú: 51/12/12B Cống Lở, P.15, Q. Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh.
Số điện thoại liên lạc: 061.3280299
Trình độ văn hoá: 12/12.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh.
Quá trình công tác (nêu tóm tắt nơi công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
1997-2000
: Nhân viên kế toán Công ty Xây Dựng số 6.
2000-2006
: Trưởng bộ phận KD XNK Công Ty vật tư – Chế biến – Cung ứng Cà phê Xuất
khẩu.
2006- Nay
: Thành viên BKS kiêm Trưởng phòng Kinh Doanh XNK CTCP Cà Phê An Giang.

Ông Nguyễn Đức Hiệp – Uỷ viên BKS
- Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho thành viên HĐQT/Hội đồng thành
viên/Chủ tịch và thành viên Ban kiểm soát/Kiểm soát viên
+ Năm 2008 không chi trả thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Số lượng thành viên HĐQT/Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên, Ban Giám đốc đã
có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
2. Các dữ liệu thống kê về cổ đông/thành viên góp vốn
2.1. Cổ đông/thành viên góp vốn trong nước
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông/thành viên góp vốn trong nước
- Cổ đông lớn /thành viên góp vốn tổ chức :
Công ty CP Tập Đoàn Thái Hòa

4,349,250

52.4006%

- Cổ đông lớn /thành viên góp vốn cá nhân :
Ông Nguyễn Văn An – Chủ tịch HĐQT
Sở hữu cá nhân: 1,542,650 cổ phần (tương ứng với 18.5861 % Vốn điều lệ).
Trình độ chuyên môn
: Kỹ sư kinh tế nông nghiệp
Địa chỉ thường trú : D21, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Ông Lê Văn Kế – Ủy viên HĐQT
Sở hữu cá nhân: 332.000 cổ phần (tương ứng với 4% Vốn điều lệ).
Trình độ chuyên môn
: Kế toán
Địa chỉ thường trú : 14B Hồng Bàng, Nha Trang, Khánh Hòa

- 10 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status