CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến 30/06/2014
Hà Nội - Tháng 8 năm 2014
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3-4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Ông Trần Minh Chính
Thành viên
Ông Nguyễn Đan Thanh
Thành viên
Ông Lê Duy Thiện
Thành viên
Bà Lê Thị Kim Huê
Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Nam
Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Đông
Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Minh chính
Phó Tổng Giám đốc
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt tại Hà
Nội.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính từ trang 3 đến trang 24, phản ánh một cách trung
thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của
Công ty trong kỳ. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT (“Công
ty”) bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/06/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày
30/06/2014 từ trang 03 đến trang 24 kèm theo.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc đơn vị. Trách nhiệm của chúng tôi là
đưa ra Báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi.
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát
xét. Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo
cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu. Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với
nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một
mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán. Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không
đưa ra ý kiến kiểm toán.
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài
chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với chuẩn mực kế
toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên
và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài
chính này tại ngày 27 tháng 03 năm 2014.
Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt tại Hà Nội
Nguyễn Ngọc Tú
Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 2305-2014-037-1
Lê Thế Thanh
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 2372-2014-037-1
1. Phải thu khách hang
2. Trả trước cho người bán
5. Các khoản phải thu khác
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
2. Thuế GTGT được khấu trừ
110
111
130
131
132
135
140
141
150
152
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
200
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
2. Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh
V. Tài sản dài hạn khác
46.475.375.193
46.541.253.711
2.555.917.454
2.555.917.454
30.222.473.176
29.978.132.276
31.441.475
212.899.425
13.696.984.563
13.696.984.563
-
2.555.955.686
2.555.955.686
30.808.823.981
30.618.492.867
11.423.604
178.907.510
13.079.088.730
13.079.088.730
97.385.314
97.385.314
73.522.137.682
73.783.224.946
3.439.327.287
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
MẪU B 01-DN
Đơn vị: VND
NGUỒN VỐN
Mã
số
Thuyết
minh
Số cuối kỳ
Số đầu kỳ
18.216.670.414
18.782.362.930
17.883.070.414
1.557.082.409
12.346.165.227
62.951.665
375.319.022
274.502.891
313
314
315
316
319
323
II. Nợ dài hạn
4. Vay và nợ dài hạn
330
334
333.600.000
333.600.000
533.520.000
533.520.000
B. NGUỒN VỐN
400
101.780.842.461
101.542.115.727
I. Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
7. Quỹ đầu tư phát triển
V.10
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Nguyễn Văn Đông
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2014
Bùi Thị Kim Nhạn
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Trinh
Người lập biểu
4
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
12.754.822
-
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
10
VI.1
100.581.172.148
161.469.253.180
4. Giá vốn hàng bán
11
VI.2
99.212.326.548
159.626.246.970
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
20
30
424.212.965
528.692.439
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
31
32
63.085.355
10.087.123
212.960
149.280
13. Lợi nhuận khác
40
VI.5
52.998.232
63.680
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
66
CHỈ TIÊU
Nguyễn Văn Đông
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2014
VI.3
VI.4
VI.7
Bùi Thị Kim Nhạn
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Trinh
Người lập biểu
5
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
sản
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
Tiền chi trả nợ gốc vay
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Nguyễn Văn Đông
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2014
Thuyết
minh
Từ 01/01/2014 đến
30/06/2014
MẪU B 03-DN
Đơn vị: VND
Từ 01/01/2013
đến 30/06/2013
19.037.147.899
(12.682.428.463)
309.166.629
(74.519.870)
(20.000.000)
1.046.466.602
-
(40.700.000)
2.905.915
(70.000.000.000)
5.529.585
27
30
2.905.915
(70.035.170.415)
31
33
34
40
50
60
70
Nguyễn Thị Trinh
Người lập biểu
6
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
I.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT là Công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy
Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0500471991 ngày 23/11/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Tây
(nay là Thành phố Hà Nội) cấp, giấy phép điều chỉnh lần số 8 cấp ngày 02/7/2013.
Hoạt động chính của Công ty là:
Kinh doanh xăng dầu, đại lý kinh doanh xăng dầu; Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón; Khai
thác quặng kim loại quý hiếm; Khai thác quặng kim loại không chứa sắt; Khai thác quặng sắt; Tái phế
liệu; Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Sản
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước
khác ngoài Việt Nam.
2.
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
7
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
III.
1.
ÁP DỤNG CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 và Thông tư số 244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản
xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho
được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định
bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát
sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong
trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết
thúc niên độ kế toán.
8
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá
05
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ
mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có
liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp
dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
9
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
6.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế và các chi
phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành. Theo
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại
do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; (ii) Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc
yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và (iii) Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá
trị của nghĩa vụ nợ đó.
10
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
11.
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu
khi phát hành cổ phiếu bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trừ vào vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các
khoản lãi, lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty sau khi trừ các khoản
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh.
11
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
14.
Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với
lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không
bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ
mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những
quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy
thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế thu nhập hoãn lại
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
V.
1.
2.
3.
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN
ĐVT: VND
Tiền và các khoản tương đương tiền
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hang
2.138.443.409
417.474.045
2.203.551.297
352.404.389
Cộng
2.555.917.454
6.455.439.651
2.488.642
3.459.272.429
3.161.888.008
13.696.984.563
13.079.088.730
Phải thu khác
Hàng tồn kho
Hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Thành phẩm
Hàng hóa
Cộng
4.
Tài sản cố định hữu hình
Khoản mục
Nhà cửa, vật
kiến trúc
Máy móc, thiết
bị
4.325.393.900
27.001.676
4.352.395.576
607.943.409
138.367.052
746.310.461
57.955.692
57.955.692
5.898.162.315
275.417.755
6.173.580.070
27.001.676
-
1.359.562.323
1.221.195.271
-
3.714.745.042
3.439.327.287
NGUYÊN GIÁ
Số dư đầu kỳ
Số dư cuối kỳ
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
5.
Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Công ty Cổ phần Hoàng Gia (*)
Công ty TNHH SX NTK Tấn Phong (**)
50.000.000.000
20.000.000.000
50.000.000.000
20.000.000.000
Cộng
70.000.000.000
Đầu kỳ
Công cụ dụng cụ chờ phân bổ
82.810.395
68.479.904
Cộng
82.810.395
68.479.904
15
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
7.
10.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Thuế giá trị gia tang
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế têu thụ đặc biệt
Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
53.200.723
11337354
57.036.428
72.077
253.672.440
247.833.738
152.049.965
236.826.516
Cộng
375.319.022
636.710.219
Cuối kỳ
99.960.000
533.520.000
-
Cộng
333.600.000
533.520.000
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Vay và nợ dài hạn
(*) Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín – Chi nhánh Thăng Long theo Hợp đồng số
LD1124100246 ngày 30/08/2011, với mục đích mua xe Ô tô nhãn hiệu Volkswagen Tiguan , lãi suất là
2%/tháng cho 3 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất được tính bằng mức lãi suất huy động kỳ hạn
13 tháng cộng biên độ + 0,81%/tháng. Thời hạn vay 60 tháng.
16
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
Trích lập các quỹ
Trích lập các quỹ
Chia cổ tức
Số dư cuối năm
KỲ NÀY
Số dư đầu kỳ
Tăng vốn
Lãi trong kỳ
Tăng do trích lập
quỹ
Trích lập các quỹ,
trả thù lao
Số dư cuối kỳ
11.2.
Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
Quỹ Đầu tư
phát triển
Quỹ dự
phòng tài
chính
Lợi nhuận
chưa phân
phối
(300.000.000)
1.134.331.261
70.000.000.000
422.980.000
61.309.993
(193.383.321)
(300.000.000)
101.542.115.727
100.000.000.000
-
337.216.062
-
70.568.404
-
1.134.331.261
372.224.734
101.542.115.727
372.224.734
-
42.298.000
21.149.000
-
-
10.000.000
10.000.000
10.000.000
10.000.000
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu được mua lại
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi
* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND
18
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
-
100.581.172.148
161.469.253.180
Từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
Từ 01/01/2013
đến 30/06/2013
Giá vốn của hàng hóa đã bán và dịch vụ
99.212.326.548
159.626.246.970
Cộng
99.212.326.548
159.626.246.970
Từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
Từ 01/01/2013
đến 30/06/2013
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu thương mại
Doanh thu thuần
2.
3.
4.
Giá vốn hàng bán
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
Lãi tiền vay
Chi phí tài chính khác
Cộng
19
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
149.280
6.851.867
3.235.256
149.280
52.998.232
63.680
Từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
Từ 01/01/2013
đến 30/06/2013
Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh tăng
Điều chỉnh giảm
Lợi nhuận trước thuế trước điều chỉnh lỗ năm
trước
Lỗ năm trước chuyển sang
Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế ước tính năm hiện hành
477.211.197
528.756.119
hữu cổ phiếu phổ thông
Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (cổ
phiếu)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
Từ 01/01/2013
đến 30/06/2013
372.224.734
396.567.089
10.000.000
5.977.901
37
66
20
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
373.125.468
50.109.041
53.766.792
Cộng
4.208.248.333
3.909.807.251
VII.
NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1.1
Số dư với các bên liên quan
Mối quan hệ
Giá trị
Chủ tịch Công ty TNHH Thương mại
SANA là thành viên HĐQT Công ty
CP Liên doanh SANA WMT
9.504.249.188
Mua hàng
Công ty TNHH Thương mại
Bên liên quan
Nội dung
nghiệp vụ
Chính
sách giá
cả
Giao dịch các bên liên quan
Công ty TNHH Thương mại
SANA
Thị trường
Số dư với các bên liên quan
1.2
Thu nhập của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Thu nhập của Ban Giám đốc
Thù lao của HĐQT và BKS
Từ 01/01/2014
đến 30/06/2014
Từ 01/01/2013
đến 30/06/2013
chính.
4.
Công cụ tài chính
Ngày 06/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn áp dụng Chuẩn
mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và Thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính
("Thông tư 210"), có hiệu lực đối với các Báo cáo tài chính từ năm 2011 trở đi. Tuy nhiên, Thông tư 210
không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp
dụng giá trị hợp lý nhằm phù hợp với Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế. Các khoản mục tài sản và nợ của Công ty vẫn được ghi nhận và hạch toán theo các quy định hiện hành
của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Hệ thống kế toán Việt Nam.
4.1
Các loại công cụ tài chính
ĐVT: VND
Giá trị ghi sổ
Cuối kỳ
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư dài hạn
Tài sản tài chính khác
Cộng
Nợ phải trả tài chính
Các khoản vay
Phải trả người bán và phải trả khác
Chi phí phải trả
Quản lý rủi ro vốn
22
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
Báo cáo tài chính
Xóm Tiếu, Xã Đại Yên
Cho giai đoạn hoạt động từ 01/01/2014
Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
đến 30/06/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
Công ty quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục, vừa tối đa hóa lợi
ích của các cổ đông/chủ sở hữu thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty gồm có các khoản nợ thuần (bao gồm các khoản vay trừ đi tiền và các khoản
tương đương tiền), phần vốn thuộc sở hữu của các cổ đông/chủ sở hữu của Công ty (bao gồm vốn góp,
các quỹ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
4.3
Quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá cổ phiếu),
rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất của dòng tiền. Công ty không thực hiện các biện pháp
phòng ngừa các rủi ro tài chính do thiếu thị trường mua bán các công cụ tài chính này.
4.3.1
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện
tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa nợ
phải trả đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin
rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh
khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì mức dự phòng tiền mặt và tiền
gửi ngân hàng, các khoản vay, nguồn vốn mà các chủ sở hữu cam kết góp.
23