Thông tin chung
Tên công ty
Địa chỉ
Báo cáo
Niên độ
Giám đốc
Kế toán trưởng
Người lập biểu
Ngày lập
Kiểm soát số liệu
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
PHAN VĂN TRỌNG
NGỤY HỒNG MỸ HẠNH
Lập, ngày 30 tháng 06 năm 2010
A member of JHI International
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho kỳ kế toán kết thúc vào ngày 30/06/2010
Đơn vị kiểm toán:
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
THÀNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC KIỂM TOÁN QUỐC TẾ JHI
- Thuyết minh báo cáo tài chính
13 - 26
1
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo
cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2010.
Công ty
Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước là Công ty Cơ
khí Lắp ráp Thiết bị Bình Triệu thành công ty cổ phần theo Quyết định số 206/1998/QĐ/BNN-TCCB
ngày 10/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh lần đầu số 056662 ngày 29/12/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Thay đổi đăng ký kinh doanh lẩn thứ 7 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số
0301888974 ngày 31/05/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở chính: 79/5B Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất, thương mại.
Ngành nghề kinh doanh:
QUANG
VINH
Uỷ
viên
Ông
Các thành viên của Ban Giám đốc bao gồm:
Ông PHAN VĂN TRỌNG
Tổng Giám đốc
Ông PHẠM ĐỨC CHÂU
Phó Tổng Giám đốc
2
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Ông VÕ MINH HẢI
Ông ĐINH TIẾN VIỆT
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
Phó Tổng Giám đốc
Giám đốc Tài chính
Các thành viên của Ban kiểm soát bao gồm:
Ông ĐINH NGỌC RINH
Trưởng ban
Ông ĐÀO ANH TUẤN
Thành viên
Bà NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính
tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn
tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận
và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài
chính của Công ty tại thời điểm ngày 30/06/2010, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển
tiền tệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ
các quy định hiện hành có liên quan.
3
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
Phê duyệt các báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cơ khí
và Xây dựng Bình Triệu phê duyệt Báo cáo tài chính
kết thúc ngày 30/06/2010 của Công ty.
TP. HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2010
TM. Hội đồng Quản trị
TP. HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2010
TM. Ban Giám đốc
____________________
NGUYỄN THANH HẢO
Chủ tịch
hơn công tác kiểm toán. Chúng tôi chỉ thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính nên cũng
không đưa ra ý kiến kiểm toán.
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi
cho rằng Báo cáo tài chính của Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu kèm theo đây
không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực kế
toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.
TP. HCM, ngày 16 tháng 08 năm 2010
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Tổng Giám đốc
Kiểm toán viên
___________________
ĐỖ KHẮC THANH
CPA số: Đ0064/KTV
______________________
PHÙNG VĂN THẮNG
CPA số: 0650/KTV
5
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
Báo cáo tài chính
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
TÀI SẢN
A . TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
110
111
112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
120
121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
129
(1,674,377,784)
(1,434,154,334)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
140
141
149
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
150
151
152
154
158
6
05
06
07
08
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010
Đơn vị tính: VND
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
3. Phải thu nội bộ dài hạn
4. Phải thu dài hạn khác
5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
Mã Thuyết
số
minh
200
210
211
212
213
218
219
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
(*)
250
251
252
258
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác
260
261
262
268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
270
Chỉ tiêu
09
10
11
7
Số cuối kỳ
9,000,000,000
9,000,000,000
-
43,487,411
43,487,411
-
272,396,821
86,974,821
185,422,000
55,618,416,826
55,435,572,538
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
Báo cáo tài chính
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2010
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
4. Cổ phiếu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
1. Nguồn kinh phí
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Mã
số
300
310
311
312
313
314
315
316
317
Thuyết
minh
13
422
430
432
433
440
8
Số cuối kỳ
Số đầu năm
37,427,575,137
37,274,158,974
33,000,000
2,732,631,915
5,434,528,469
8,230,084,353
-
38,387,555,904
38,134,139,741
33,000,000
2,752,839,130
6,837,431,726
7,054,161,824
578,427,594
-
15
306,121,860
3,320,862,855
55,435,572,538
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
Báo cáo tài chính
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Thuyết
minh
Chỉ tiêu
Số cuối kỳ
Số đầu năm
1. Tài sản thuê ngoài
-
-
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
-
9
294,494.36
1,378.58
82.00
-
Lập, ngày 30 tháng 06 năm 2010
Tổng Giám đốc
PHAN VĂN TRỌNG
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
06 tháng đầu năm 2010
Đơn vị tính: VND
Mã
số
Chỉ tiêu
Thuyết
minh
20
16,852,266,451
26,672,720,182
11
4. Giá vốn hàng bán
21
14,109,161,517
19,338,866,123
20
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
2,743,104,934
7,333,854,059
21
6. Doanh thu hoạt động tài chính
22
1,117,350,671
1,249,110,052
32 12. Chi phí khác
554,104,216
56,812,280
40 13. Lợi nhuận khác
563,246,455
1,192,297,772
50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
565,212,201
7,430,721,917
223,668,754
1,679,731,215
-
-
52 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
60 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
70
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Người lập biểu
25
Kế toán trưởng
Lập, ngày 30 tháng 06 năm 2010
Tổng Giám đốc
NGỤY HỒNG MỸ HẠNH
10
PHAN VĂN TRỌNG
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
Báo cáo tài chính
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
BAÙO CAÙO LÖU CHUYEÅN TIEÀN TEÄ
06 tháng đầu năm 2010
(Theo phương pháp trực tiếp)
(1,287,121,855)
(1,785,000)
(14,684,880)
4. Tiền chi trả lãi vay
5. Tiền chi nộp thuế TNDN
(529,866,576)
-
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
17,078,097,029
26,256,989,395
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
(7,789,535,512)
(5,470,854,929)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
192,149,252
-
-
(62,496)
(54,529)
21,670,802,225
11,821,184,000
157,649,302
232,073,788
7,540,041,490
1,440,001,541
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
Báo cáo tài chính
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
BAÙO CAÙO LÖU CHUYEÅN TIEÀN TEÄ
06 tháng đầu năm 2010
-
(5,240,720,000)
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính
-
-
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
(882,941,500)
(208,193,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
(882,941,500)
(5,434,513,000)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
6,849,249,242
2,329,940,674
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU
79/5B NguyễnXí,P.26,Q.Bình Thạnh,TP.Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2010
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước là Công ty Cơ khí
Lắp ráp Thiết bị Bình Triệu thành công ty cổ phần theo Quyết định số 206/1998/QĐ/BNN-TCCB ngày
10/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
lần đầu số 056662 ngày 29/12/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Thay đổi đăng ký kinh doanh lẩn thứ 7 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số
0301888974 ngày 31/05/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở chính: 79/5B Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất, thương mại.
Ngành nghề kinh doanh:
Thiết kế chế tạo, lắp đặt máy cơ khí nông nghiệp trung, đại tu các loại máy thi công cơ giới; chế tạo phụ
tùng thay thế; lắp đặt cấu kiện kim loại, thiết bị công trình thủy lợi, thủy điện sản xuất và lắp ráp các loại
kết cấu thép trong xây dựng và công nghiệp - cơ khí công trình. Xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện,
công nghiệp và dân dụng; san lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình; xây dựng cầu đường.
Mua bán máy móc thiết bị, các loại sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng). Xây lắp đường dây và trạm
biến áp đến 35kv. Xây dựng, chế tạo, lắp đặt thiết bị cấp thoát nước và xử lý môi trường, chế tạo, lắp đặt,
sửa chữa các loại bình áp lực, hệ thống đường ống áp lực. Sản xuất và lắp ráp các loại phương tiện cơ
giới đường bộ. Lắp đặt thiết bị cơ, điện, hệ thống điều khiển dây chuyền thiết bị công nghệ các nhà máy
công nghiệp - nông nghiệp - cơ khí thuộc dự án nhóm B. Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa bảo trì các
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế
(hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng ) tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục có
gốc ngoại tệ dài hạn tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong
năm tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ngắn hạn được hạch toán
trên tài khoản Chênh lệch tỷ giá hối đoái, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư.
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của
hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài
sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị
còn lại.
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên
quan đến TSCĐ thuê tài chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo
nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần
được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả
hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các
khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc. Khoản vốn góp liên doanh
không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh.
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận
thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh.
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát
được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt đông kinh doanh thông thường khác.
- Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân
bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
- Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các
khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh.
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "
tương đương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản
đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên
quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi
vay”.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào
giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khỏan tiền
sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ
kế toán giữa niên độ.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng
khoản dự phòng phải trả đó.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự
phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khoản
chênh lệch lớn hơn của khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu
nhập khác trong kỳ.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá trị thực tế phát
hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ xung hoặc tái phát hành cổ
phiếu quỹ.
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp
được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến
các tài sản được tặng, biếu này và không bổ sung vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc
đánh giá lại cuối kỳ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ
của các khoản mục có gốc ngoại tệ ngắn hạn.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị
thực tế và được trình bày trên Bảng cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các
khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của
các năm trước.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận
lợi nhuận từ việc góp vốn.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khỏan trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài
chính.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất
thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu
trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
17
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
3. TIỀN
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn:
+ Cổ phiếu FPT
+ Cổ phiếu HAP
+ Cổ phiếu REE
+ Cổ phiếu SC5
+ Cổ phiếu STB
Tổng cộng
01/01/2010
VND
106,925,490
5,749,484,611
13,711,773,398
5,856,410,101
30/06/2010
01/01/2010
VND
VND
3,204,958,230
3,204,895,734
329,424,435
329,418,647
1,098,146,083
1,098,124,392
466,075,517
466,064,122
782,252,704
41,189,669
13,670,583,729
30/06/2010
VND
(*)
Tổng cộng
############
01/01/2010
VND
4,607,761,524
294,631,490
528,986,740
4,607,761,524
278,305,970
528,920,032
5,431,379,754
5,414,987,526
Ghi chú : (*) Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu thanh toán 30% giá trị theo Hợp đồng thỏa
thuận về việc thuê đất tại KCN Đồng An 2 số 08/2008/TTGN ngày 28/02/2008 để xây dựng nhà xưởng
sản xuất cơ khí và xây dựng theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thời hạn thuê đất là 49 năm.
6. HÀNG TỒN KHO
30/06/2010
VND
-
Thuế GTGT
Thuế nhập khẩu
Thuế khác
Tổng cộng
8.
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
-
TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC
Tài sản thiếu chờ xử lý
Tạm ứng
Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn khác
Tổng cộng
19
01/01/2010
VND
-
30/06/2010
VND
1,510,500,219
Thiết bị dụng cụ
quản lý
Tổng cộng
I. Nguyên giá
1. Số dư đầu năm
2. Số tăng trong kỳ
3,894,844,577
7,102,162,744
-
1,129,576,884
-
-
Bao gồm:
- Mua sắm mới
3. Số giảm trong kỳ
Bao gồm:
- Thanh lý, nhượng bán
4. Số dư cuối kỳ
-
12,586,999,456
3,881,718,642
6,926,497,395
657,547,220
433,519,709
11,899,282,966
4,782,272
38,719,214
65,953,816
II. Giá trị hao mòn luỹ kế
1. Số dư đầu năm
2. Khấu hao trong kỳ
3. Giảm trong kỳ
Gồm:
- Thanh lý, nhượng bán
4. Số dư cuối kỳ
-
-
26,895,542
687,716,490
8,343,663
136,946,135
406,075,848
26,895,542
578,261,188
III. Giá trị còn lại của TSCĐ HH
1. Tại ngày đầu năm
2. Tại ngày cuối kỳ
* Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố các khoản vay: 0 đ
* Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 8.280.836.839 đ
* Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý: 0 đ
* Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn chưa thực hiện: 0 đ
20
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2010
Vốn HCM.
điều lệ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Triệu Hưng Gia là 38.000.000.000 đồng.
Trong đó: Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông như sau:
+ Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu
45%
+ Công ty CP Xây dựng Cotec
30%
+ Công ty CP Chứng khoán Bản Việt
18%
+ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Phú Hưng Gia
7%
12 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Phân bổ chi phí
(*)
Tổng cộng
30/06/2010
VND
43,487,411
01/01/2010
VND
86,974,821
43,487,411
86,974,821
Thuế nhà đất và tiền thuê đất
Các loại thuế khác
30/06/2010
VND
149,443,490
678,138,806
60,262,424
7,342,239,633
-
01/01/2010
VND
984,336,628
6,068,249,333
-
Tổng cộng
8,230,084,353
7,054,161,824
21
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
79/5B Nguyễn Xí, Quận BìnhThạnh, TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
572,351,410
Tổng cộng
20,905,282,237
20,861,172,467
16. PHẢI TRẢ DÀI HẠN KHÁC
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
30/06/2010
VND
3,000,000
01/01/2010
VND
103,000,000
Tổng cộng
3,000,000
103,000,000
22
CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)
triển
tài chính
13,180,262,313
566,812,313
12,613,450,000
445,617,017
445,617,017
1,261,340,000
-
445,617,017
13,874,790,000
-
(250,681,562)
(250,681,562)
45,834,151
566,812,313
612,646,464
-
2,111,650,599
427,427,491
1,518,124,802
1,261,340,000
341,543,447
2,111,650,599
2,571,708,991
18,190,841,689