CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 1 THÁNG 1 NĂM 2010 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2010
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 1 THÁNG 1 NĂM 2010 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2010
NỘI DUNG
TRANG
Thông tin về doanh nghiệp
1
Báo cáo của Ban Giám đốc
3
Báo cáo của kiểm toán viên
4
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN)
10
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN)
Chủ tịch
Phó Chủ tịch
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Đại hội cổ đông thường niên năm 2010 tổ chức vào ngày 25 tháng 6 năm 2010 đã bầu Hội
đồng Quản trị nhiệm kỳ 2010-2014 bao gồm các vị sau:
Ông Nguyễn Trường Giang
Bà Lưu Thị Tuyết Mai
Ông Lâm Ngọc Kiệt
Ông Đặng Việt Anh
Ông Nguyễn Quốc Toàn
Chủ tịch
Phó Chủ tịch
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Phiên họp Hội đồng Quản trị bất thường ngày 26 tháng 8 năm 2010 đã phê chuẩn cho Ông
Nguyễn Trường Giang từ nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị và bổ nhiểm Bà Lưu Thị Tuyết Mai
làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2010. Theo đó, Hội đồng
Quản trị từ ngày 1 tháng 9 năm 2010 đến ngày báo cáo tài chính bao gồm các vị sau:
Bà Lưu Thị Tuyết Mai
Ông Nguyễn Trường Giang
Ông Lâm Ngọc Kiệt
Ông Đặng Việt Anh
Ông Nguyễn Quốc Toàn
Ông Trần Hiếu Nghĩa
Ông Đinh Hoàng Vinh
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Các thành viên của Ban Giám đốc từ ngày 1 tháng 9 năm 2010 đến ngày báo cáo tài chính
gồm các vị sau:
Ông Lê Quang Trung
Ông Phan Văn Trí
Ông Nguyễn Hoàng Ân
Ông Trần Hiếu Nghĩa
Ông Đinh Hoàng Vinh
Tổng Giám đốc
(từ nhiệm ngày 30 tháng 9 năm 2010)
Tổng Giám đốc
(bổ nhiệm ngày 1 tháng 10 năm 2010)
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Người đại diện theo pháp luật tại thời điểm lập báo cáo
Ông Phan Văn Trí
Tổng Giám đốc
Trụ sở chính
trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để
phòng ngừa và phát hiện các gian lận và các sai qui định khác.
PHÊ CHUẨN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn các báo cáo tài chính đính kèm từ trang 10 đến trang 29. Các
báo cáo tài chính này trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30
tháng 6 năm 2010 và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của giai đoạn từ
ngày 1 tháng 1 năm 2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại nước CHXHCN
Việt Nam.
Thay mặt Ban Giám đốc
───────────────
Phan Văn Trí
Tổng Giám đốc
Tỉnh Bến Tre, nước CHXHCN Việt Nam
Ngày 19 tháng 11 năm 2010
3
PricewaterhouseCoopers (Vietnam) Ltd.
4th Floor, Saigon Tower
29 Le Duan Street, District 1
Ho Chi Minh City
Vietnam
Telephone: (84-8) 3823 0796
Facsimile: (84-8) 3825 1947
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP GỬI CÁC CỔ ĐÔNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán
mà Ban Giám đốc đã thực hiện, cũng như đánh giá cách trình bày tổng thể các báo cáo tài
chính.
4
Cơ sở để từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán
Hàng tồn kho
Như đã trình bày trong Thuyết minh số 7 của các báo cáo tài chính, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
được tính bằng số lượng hàng tồn kho cuối kỳ nhân với giá bán ước tính trên một sản phẩm
nhân với tỷ giá trung bình trong kỳ đó. Cách tính này không phù hợp với các Chuẩn Mực Kế
Toán Việt Nam cũng như chính sách kế toán của Công ty trình bày tại Thuyết minh 2.7. Hàng
tồn kho đã không được thể hiện theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và giá trị thuần có thể
thực hiện được và dự phòng đã không được lập phù hợp cho các khoản mục hàng tồn kho bị
lỗi thời, chậm lưu chuyển và khiếm khuyết. Các Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam quy định rằng
hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và giá trị thuần có thể
thực hiện được và nếu cần, phải lập dự phòng đối với hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu
chuyển và khiếm khuyết.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, giá trị sổ sách hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn
kho của Công ty lần lượt là 253.411.316.394 đồng Việt Nam và 0 đồng Việt Nam. Dựa trên
thông tin được cung cấp chúng tôi cho rằng giá trị ước tính của hàng tồn kho và dự phòng
giảm giá hàng tồn kho tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 lần lượt không lớn hơn 186.726.048.914
đồng Việt Nam và tối thiểu là 7.798.391.982 đồng Việt Nam. Giá trị ước tính hàng tồn kho bao
gồm giá trị hàng tồn kho hiện hữu là 181.597.603.497 đồng Việt Nam và một khoản
5.128.445.417 đồng Việt Nam được phân loại từ các khoản đầu tư ngắn hạn. Do đó, số dư
hàng tồn kho đầu kỳ trên sổ sách của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 đã bị ghi cao
hơn một khoản là 74.483.659.461 đồng Việt Nam và lỗ lũy kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
đã bị ghi thấp hơn một khoản là 79.612.104.878 đồng Việt Nam.
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, giá trị sổ sách hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn
hơn một khoản là 8.689.619.193 đồng Việt Nam và lỗ lũy kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
cũng bị ghi thấp hơn một khoản tương ứng.
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, giá trị khấu hao lũy kế theo sổ sách của Công ty là
69.481.397.358 đồng Việt Nam. Theo phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm ước
tính, giá trị khấu hao lũy kế ước tính tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 phải là 80.156.583.474
đồng Việt Nam. Do vậy, giá trị khấu hao lũy kế tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 đã bị thấp hơn
một khoản là 10.675.186.116 đồng Việt Nam và lỗ lũy kế tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 cũng bị
ghi thấp hơn một khoản tương ứng.
Các khoản phải thu
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, Công ty đã không đánh giá lại các khoản phải thu có gốc
ngoại tệ và không lập dự phòng đầy đủ cho các tài khoản nợ khó đòi. Tại ngày 30 tháng 6 năm
2010, Công ty đã không đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ. Các Chuẩn Mực Kế
Toán Việt Nam quy định phải đánh giá lại các tài khoản phải thu có gốc ngoại tệ và phải lập dự
phòng cho các tài khoản phải thu khó đòi.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, giá trị sổ sách các tài khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
của Công ty lần lượt là 74.019.945.519 đồng Việt Nam và 0 đồng. Dựa trên thông tin được
cung cấp chúng tôi cho rằng giá trị các khoản phải thu và dự phòng các khoản nợ khó đòi tại
ngày 31 tháng 12 năm 2009 lần lượt không lớn hơn 71.998.626.104 đồng Việt Nam và tối thiều
là 2.477.940.383 đồng Việt Nam. Do đó, số dư thuần của các khoản phải thu tại ngày 31 tháng
12 năm 2009 đã bị ghi cao hơn một khoản là 4.499.259.798 đồng Việt Nam và lỗ lũy kế tại
ngày 31 tháng 12 năm 2009 cũng bị thấp hơn một khoản tương ứng.
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, giá trị sổ sách các khoản phải thu là 82.734.207.183 đồng Việt
Nam. Dựa trên thông tin được cung cấp chúng tôi cho rằng giá trị các tài khoản phải thu phải là
81.199.557.712 đồng Việt Nam. Do đó, số dư thuần của các khoản phải thu tại ngày 30 tháng
6 năm 2010 đã bị ghi cao hơn một khoản là 1.534.649.471 đồng Việt Nam và lỗ lũy kế tại ngày
30 tháng 6 năm 2010 bị ghi thấp hơn một khoản tương ứng.
Các khoản trả trước ngắn hạn
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, các khoản trả trước ngắn hạn thể hiện chi phí lãi, phí lưu kho
và phí giao hàng. Các Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam quy định các chi phí cần phải được ghi
nhận khi phát sinh.
Các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các khoản đầu
tư dài hạn khác
Như đã trình bày trong Thuyết minh số 4 của các báo cáo tài chính, các khoản đầu tư ngắn
hạn, các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác thể hiện các
khoản thanh toán phát sinh trong quá trình tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình
thức hoạt động đồng kiểm soát. Theo các Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam, số dư các khoản
đầu tư ngắn hạn cần phải được phân loại lại vào chi phí hàng tồn kho đang sản xuất dở dang.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác cần phải phân
loại lại vào các chi phí trả trước dài hạn.
Do đó, số dư các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các
khoản đầu tư dài hạn khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 đã bị ghi cao hơn lần lượt là
5.128.445.417 đồng Việt Nam, 1.596.566.216 đồng Việt Nam và 3.349.724.000 đồng Việt
Nam.
Do đó, số dư các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các
khoản đầu tư dài hạn khác tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 đã bị ghi cao hơn lần lượt là
7.127.682.578 đồng Việt Nam, 1.468.466.948 đồng Việt Nam and 3.213.320.000 đồng Việt
Nam.
7
Các khoản lỗ trong giai đoạn và lỗ lũy kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 và tại ngày 30
tháng 6 năm 2010
Khoản lỗ thuần theo sổ sách của Công ty cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6
năm 2010 là 61.999.849.945 đồng Việt Nam. Do ảnh hưởng của các vấn đề trên, nên khoản lỗ
thuần cho giai đoạn sáu tháng kết thúc tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 phải là 40.123.372.159
đồng Việt Nam. Do đó, khoản lỗ thuần của Công ty cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30
tháng 6 năm 2010 đã bị ghi cao hơn một khoản là 21.876.477.786 đồng Việt Nam.
Các khoản lỗ lũy kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 và ngày 30 tháng 6 năm 2010 theo sổ sách
của Công ty lần lượt là 80.821.492.362 đồng Việt Nam và 142.829.487.307 đồng Việt Nam. Do
chính.
8
Từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán
Do tính trọng yếu của các vấn đề đã trình bày trong đoạn Cơ sở từ chối đưa ra ý kiến kiểm
toán, do chúng tôi đã không thể thu thập đủ bằng chứng kiểm toán làm cơ sở để đưa ra ý kiến
của chúng tôi, và do đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính
này.
Richard Peters
Số chứng chỉ KTV: N.0561/KTV
Phó Tổng Giám đốc
Chữ ký được ủy quyền
Nguyễn Hoàng Nam
Số chứng chỉ KTV: 0849/KTV
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam)
TP. Hồ Chí Minh, nước CHXHCN Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số HCM2642
Ngày 19 tháng 11 năm 2010
Như đã nêu trong thuyết minh 2.1 cho các báo cáo tài chính, các báo cáo tài chính kèm theo
là không nhằm thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền
tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các thể chế
khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa, cũng không dành cho những người sử
dụng nào không biết các nguyên tắc, các thủ tục và cách thực hành kế toán Việt Nam.
130
131
132
135
139
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
140
141
149
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
150
151
152
154
158
Tài sản ngắn hạn khác
Chi phí trả trước ngắn hạn
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
6.199.689.871
22.421.492.612
22.421.492.612
7.127.682.578
7.127.682.578
5.128.445.417
5.128.445.417
89.440.839.565
82.734.207.183
3.730.836.776
6.931.544.233
(3.955.748.627)
106.307.504.995
74.019.945.519
24.865.909.202
7.421.650.274
-
183.528.759.978
212.366.532.921
(28.837.772.943)
253.411.316.394
253.411.316.394
-
2.847.765.107
2.867.765.107
(20.000.000)
220
221
222
223
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
227
228
229
Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
10(b)
230
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
10(c)
270
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
17.997.241.968
17.997.241.968
─────────────
482.654.973.261
═════════════
21.190.508.911
21.190.508.911
─────────────
585.090.631.341
═════════════
10(a)
11
Các thuyết minh từ trang 14 đến trang 29 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính này.
10
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 01 - DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(tiếp theo)
Tại ngày
30.6.2010
14
15
296.498.643.574
234.548.838.267
42.453.710.114
809.458.860
26.318.479
2.355.404.742
286.323.972
16.018.589.140
336.892.240.852
257.739.044.317
57.574.002.178
167.432.800
24.993.686
5.597.806.112
12.000.000
15.776.961.759
330
334
Nợ dài hạn
Vay và nợ dài hạn
12(b)
13.751.000.000
(68.654.558.823)
1.054.879.751
(142.829.487.307)
234.663.905.566
150.000.000.000
233.085.077.000
(68.654.558.823)
1.054.879.751
(80.821.492.362)
430
441
432
433
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
440
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(250.580.934)
(535.852.758)
162.331.697
122.940.127
─────────────
16
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ 255.507,82 đô la Mỹ
(31.12.2009: 1.246.524,44 đô la Mỹ).
────────────────
Nguyễn Thị Vui
Kế toán trưởng
────────────────
Phan Văn Trị
Tổng Giám đốc
Ngày 19 tháng 11 năm 2010
Các thuyết minh từ trang 14 đến trang 29 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính này.
11
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 02 - DN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mã
Thuyết
số
20
243.727.520.076
(1.056.148.800)
391.999.658.299
(15.419.054.400)
─────────────
─────────────
20(a)
242.671.371.276
376.580.603.899
21
(257.247.980.820)
(415.895.465.587)
─────────────
─────────────
Lỗ gộp về bán hàng
(20.952.314.856)
(16.188.555.569)
25
Chi phí quản lý doanh nghiệp
24
(9.010.977.035)
(4.167.808.823)
30
Lỗ từ hoạt động kinh doanh
40
(Chi phí)/thu nhập khác
50
Tổng lỗ kế toán trước thuế
51
Chi phí thuế TNDN hiện hành
(58.203.978.982)
(9.582.103.613)
383.119.191
────────────
────────────
(61.999.849.945)
(57.820.859.791)
-
(61.098.109)
-
-
────────────
────────────
(61.999.849.945)
(57.881.957.900)
06
08
09
10
11
12
13
14
15
16
20
21
22
25
26
27
30
Thuyết
minh
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lỗ trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định
Lãi từ hoạt động đầu tư
Chi phí lãi vay
Lỗ từ hoạt động kinh doanh trước những thay
đổi vốn lưu động
Giảm/(tăng) các khoản phải thu
Giảm hàng tồn kho
Tiền và tương đương tiền cuối giai đoạn
3
70
───────────────
Nguyễn Thị Vui
Kế toán trưởng
(57.820.859.791)
4.845.493.536
9.892.018.803
5.150.714.751
(1.223.438.021)
5.158.853.342
306.438.307
33
34
36
40
Từ 1.1.2009
đến 30.6.2009
VNĐ
(Chưa kiểm toán)
(59.210.668.710)
(901.640.113)
(17.495.194.661)
(61.098.109)
39.177.000
(376.959.814)
(113.355.291.848)
(1.437.212.991)
542.055.990
(5.278.741.847)
3.544.007.954
1.190.038.270
303.798.674
1.261.354.094
(6.886.268.964)
2.409.045.541
(4.653.082.320)
265.148.681.280
(288.338.887.330)
(8.145.000)
(23.198.351.050)
─────────────
(19.457.523.644)
(34.791.011.010)
499.219.630.969
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 1 THÁNG 1 NĂM 2010 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2010
1
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre (tên tiếng nước ngoài là Ben
Tre Forestry And Aquaproduct Import - Export Joint Stock Company) là công ty cổ phần
được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
lần đầu số 5503000055 ngày 27 tháng 6 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần 4 số
1300102484 ngày 14 tháng 7 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp.
Công ty là công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã giao
dịch “FBT”.
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng thủy
sản, chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản, mua bán trong nước và
xuất khẩu thủy sản chế biến đông lạnh.
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, Công ty có 1.266 nhân viên.
2
CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
2.1
Cơ sở của việc soạn lập các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế
độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại nước CHXHCN Việt Nam.
Báo cáo tài chính được soạn thảo dựa theo qui ước giá gốc.
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm vào việc trình bày tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thực hành kế toán thường
được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam. Các
Hệ thống và hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.5
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn
đáo hạn ban đầu không quá ba tháng.
2.6
Khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng được thể hiện theo giá trị của hóa đơn gốc trừ dự
phòng các khoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên cơ sở xem xét của Ban Giám
đốc đối với tất cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm cuối năm. Các khoản nợ được
xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.
2.7
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và giá trị thuần có
thể thực hiện được. Giá gốc được xác định theo cơ sở bình quân gia quyền và bao
gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho
đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm
được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung
dựa trên các cấp độ hoạt động bình thường. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá
mà theo đó hàng tồn kho có thể bán được trong chu kỳ kinh doanh bình thường trừ đi
số ước tính về chi phí hoàn tất và chi phí bán hàng. Khi cần thiết thì dự phòng được
lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và khiếm khuyết.
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 09 - DN
2.9
Chi phí vay
Chi phí vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản
đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trong khoảng thời gian mà các tài sản này được hoàn
thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng. Chi phí vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
2.10
Ghi nhận doanh thu
(a)
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi
phần lớn những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho
người mua. Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính
trọng yếu về khả năng thu về các khoản tiền bán hàng hoặc có khả năng hàng bị trả lại.
(b)
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi được ghi nhận khi được hưởng.
2.11
Chia cổ tức
16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 09 - DN
2.14
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động Việt Nam nhân viên của Công ty được hưởng khoản trợ cấp thôi
việc căn cứ vào số năm làm việc. Khoản trợ cấp này được trả một lần khi người lao
động thôi làm việc cho Công ty. Công ty trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc căn cứ vào
Nghị định số 39/2003NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ và theo hướng
dẫn của Thông tư 82/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính, với
mức trích lập hàng năm bằng 3% của quỹ tiền lương làm cơ sở tính bảo hiểm xã hội.
Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, Công ty phải nộp tiền vào
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý. Do thực hiện
chính sách bảo hiểm thất nghiệp, Công ty không cần phải lập dự phòng cho số năm
làm việc của người lao động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009. Tuy nhiên, số dự phòng trợ
cấp thôi việc tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 được xác định căn cứ vào số năm làm việc
của người lao động đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 và dựa trên mức lương trung bình
cho giai đoạn 6 tháng tính đến ngày của bảng cân đối kế toán.
3
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
(b)
Đầu tư vào các công ty liên kết
Đầu tư vào các công ty liên kết thể hiện các khoản thanh toán chi phí trả trước dài hạn
trong quá trình tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo dạng hoạt động đồng kiểm
soát.
(c)
Đầu tư dài hạn khác
Đầu tư dài hạn khác thể hiện các khoản thanh toán chi phí trả trước dài hạn trong quá
trình tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo dạng hoạt động đồng kiểm soát.
17
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 09 – DN
5
PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tại ngày
30.6.2010
VNĐ
Tại ngày
31.12.2009
VNĐ
80.724.104.005
199.287.984
7.056.686.532
165.675.758
─────────
7.421.650.274
═══════════
Khách hàng mua thành phẩm
Khách hàng mua phế liệu đầu cá
Khách hàng mua tôm tại ao nuôi
6
7
CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
HÀNG TỒN KHO
Tại ngày
30.6.2010
VNĐ
8
Tại ngày
31.12.2009
VNĐ
Nguyên vật liệu tồn kho
Mẫu số B 09 - DN
9
THUẾ KHÁC NHẬN ĐƯỢC
Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
10
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(a)
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2010
Mua trong giai đoạn
Xây dựng cơ bản mới hoàn
thành
Thanh lý, nhượng bán
Tại ngày
30.6.2010
VNĐ
Tại ngày
31.12.2009
VNĐ
178.645.600
Tổng cộng
VNĐ
3.470.979.874 229.963.253.638
188.843.925
89.618.182
54.568.018
144.186.200
(2.650.359.840)
(38.400.000)
- (2.688.759.840)
───────────── ───────────── ─────────── ─────────── ─────────────
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 100.306.429.176 118.923.086.648 4.907.028.225 3.470.979.874 227.607.523.923
───────────── ───────────── ─────────── ─────────── ─────────────
Khấu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2010
Khấu hao trong giai đoạn
Thanh lý, nhượng bán
29.264.131.238
32.966.319.820 2.471.412.656
789.797.121
1.681.613.744
2.907.108.992
211.255.292
45.515.508
(845.247.211)
(10.509.802)
───────────── ───────────── ─────────── ───────────
Nhà máy chế biến sản xuất đã được khấu hao theo phương pháp số lượng sản phẩm
thực tế.
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, tài sản cố định với tổng giá trị còn lại là
158.126.126.565 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2009: 164.471.592.803 đồng) đã
được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản Công ty vay ngân hàng với số tiền là
57.784.503.749 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2009: 164.471.592.803 đồng).
Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 1.052.836.520 (tại
ngày 31 tháng 12 năm 2009: không).
Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý là không (tại ngày 31 tháng 12 năm 2009:
1.390.859.000 đồng).
19
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 09 - DN
10
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
(b)
Tài sản cố định vô hình
Quyền sử
dụng đất
VNĐ
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2010
Mua trong giai đoạn
(647.694.329)
(251.873.671)
───────────
1.969.162.561
───────────
─────────
─────────
20.000.000
5.000.000
─────────
25.000.000
─────────
20.000.000
5.000.000
─────────
25.000.000
─────────
2.796.760.687
═══════════
1.898.158.141
═══════════
51.004.420
═════════
46.004.420
═════════
20
Tại ngày
31.12.2009
VNĐ
3.279.257.195
3.388.558.803
(6.636.604.180)
──────────
31.211.818
══════════
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 09 - DN
11
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Chi phí thuê đất
Công cụ, dụng cụ
Chi phí bảo trì
12
CÁC KHOẢN VAY
(a)
2.178.423.432
────────────
21.190.508.911
════════════
Tại ngày
30.6.2010
VNĐ
Tại ngày
31.12.2009
VNĐ
37.324.787.949
59.999.905.734
117.060.886.790
59.703.447.728
104.330.269.520
54.188.070.171
16.997.715.800
32.296.798.892
3.462.000.000
─────────────
234.548.838.267
Vay dài hạn NH Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bến Tre
Tại ngày
30.6.2010
VNĐ
Tại ngày
31.12.2009
VNĐ
13.751.000.000
════════════
13.751.000.000
════════════
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, Công ty đã được các ngân hàng cấp tổng hạn mức tín
dụng 55.043.000.000 đồng (31.12.2009: 56.337.000.000 đồng). Các khoản vay chịu lãi
suất từ 5,4% đến 8,4%/năm trong kỳ (tại ngày 31 tháng 12 năm 2009: 5,4% đến
9,5%năm).
13
THUẾ VÀ CÁC KHOẢN KHÁC PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Các loại thuế khác
14
Tại ngày
═════════
CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí khác
Công ty đã không trích trước một số chi phí khi phát sinh.
22
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LÂM THỦY SẢN BẾN TRE
Mẫu số B 09 - DN
15
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP NGẮN HẠN KHÁC
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp
Tạm ứng vốn ngân sách
Doanh thu chưa thực hiện
Các khoản phải trả, phải nộp khác
16
Tại ngày
30.6.2010
VNĐ
VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU
(a)
Sô lượng cổ phiếu
Tại ngày 30.6.2010
Cổ phiếu
Cổ phiếu
phổ thông
ưu đãi
Tại ngày 31.12.2009
Cổ phiếu
Cổ phiếu
phổ thông
ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đăng ký
15.000.000
═════════
═══════
15.000.000
═════════
═══════
Số lượng cổ phiếu đã phát hành
Phần vốn nhà nước
Phần vốn của các tổ chức, cá nhân
khác
Số lượng cổ phiếu đã phát hành
Tại ngày 31.12.2009
Cổ phiếu
phổ thông
%
4.924.200
32,83
4.924.200
32,83
10.075.800
─────────
15.000.000
═════════
67,17
──────
100,00
══════
10.075.800