THỰC TRẠNG VÀ một số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC tế của CÔNG TY TNHH vận tải TRANG hà - Pdf 36

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

stt

Từ viết tắt

Nghĩa

Nghĩa tiếng việt

1

L/C

Letter of credit

Tín dụng chứng từ

2

TTR

Telegraphic

Trả tiền bằng điện

transter remittance
3



DANH MỤC CÁC BẢNG
Lời mở đầu............................................................................................................................6
1.4 Tình hình nhân lực của công ty......................................................................................13
Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của công ty.......................................................................13
1.5 Tình hình vốn và tài sản của công ty..............................................................................14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG
TY TNHH VẬN TẢI TRANG HÀ...................................................................................19
2.1 Một số vấn đề về thanh toán quốc tế..............................................................................19
2.1.2: Phương tiện thanh toán quốc tế..................................................................................24
2.2 Thực trạng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Công ty TNHH vận tải Trang Hà.............24
2.2.1 Tình hình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Công ty TNHH vận tải Trang Hà
..............................................................................................................................................24
2.2.1.1 Các phương thức thanh toán được áp dụng tại doanh nghiệp .................................24
B. Trong hoạt động nhập khẩu ............................................................................................30
Bảng 8: Tỷ trọng các phương thức thanh toán trong hoạt động nhập khẩu tính theo
tỷ lệ %..................................................................................................................................30
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại công ty TNHH vận tải Trang Hà.............32
2. 2.2.1 Quy trình thanh toán đối với hàng xuất khẩu..........................................................32
2.2.2.2.Quy trình thanh toán đối với hàng nhập khẩu..........................................................37
2.3 Nhận xét và đánh giá thực trạng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại công ty TNHH vận tải
Trang Hà...............................................................................................................................43
2.3.1 Một số rủi ro mà công ty có thể gặp phải khi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc
tế...........................................................................................................................................43
2.3.2 Nhận xét đánh giá ......................................................................................................46
CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HÀ
TRANG VIỆT NAM..........................................................................................................48

2

7

1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty.

8

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của từng bộ phận. 10
1.4 Tình hình nhân lực của công ty

14

1.5 Tình hình vốn và tài sản của công ty 15
1. 6 Mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty

17

1.7 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải Trang Hà trong một số năm gần
đây

17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI TRANG HÀ

20

2.1 Một số vấn đề về thanh toán quốc tế 20
2.1.1 Các phương thức thanh toán quốc tế thường được sử dụng
2.1.2: Phương tiện thanh toán quốc tế


CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN
TẢI TRANG HÀ 51
3.1 Một số giải pháp đối với công ty TNHH vận tải Trang Hà 51
3.2 Một số kiến nghị đối với các ban ngành có liên quan

56

KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

59

60

5


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia đều cần đến nhau để cùng
phát triển, không thể tồn tại một nền kinh tế “tự cung, tự cấp” trong một xã hội phát
triển. Chính vì thế hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển
của một đất nước.
Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một điều kiện
rất thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài.
Hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước, kích thích tăng
trưởng kinh tế quốc dân. Nó mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho đất nước.

• Điện thoại : 0313.759789
• Fax

: 0313.759789

• Email

: trang

• Website

: http:/ tranghaauto.vn

 Ngành nghề kinh doanh:
• Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác.
• Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống).
• Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác.
• Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (nước hoa, mỹ phẩm, chế phẩm
vệ sinh).
• Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
• Đại lý ô tô và xe có động cơ khác.
• Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật
sống (sâm, nấm linh chi).
 Vốn điều lệ : 3.500.000.000 đồng.
 Chủ sở hữu công ty: Ông Ngô Văn Hùng
 Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch công ty: Ông Ngô Văn Hùng.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
 Ngày 14/07/2003, công ty TNHH Liên Vân & RT được thành lập với đầy đủ
tư cách pháp nhân và con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Liên Vân & RT là
doanh nghiệp hạch toán độc lập và là công ty có quy mô nhỏ.

lại cạnh tranh.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh chính
 Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty TNHH vận tải Trang Hà:
• Nhập khẩu, bán buôn - bán lẻ các loại xe ô tô mới 100% và đã qua sử
dụng, đổi xe cũ có biển số lấy xe mới chưa có biển số.


Nhập khẩu và bán các loại phụ tùng chính hãng cho xe ôtô Hàn Quốc.



Nhập khẩu và bán buôn - bán lẻ các loại ô tô chuyên dụng phục vụ
công trình xây dựng, ngành y tế, ngân hàng, viễn thông, truyền hình,
môi trường đô thị.





Dịch vụ bảo hành xe sau bán hàng.
Công ty TNHH vận tải Trang Hà đặt mục tiêu : "Sự hài lòng

của khách hàng là mục tiêu phát triển kinh doanh". Với đội ngũ nhân viên tư
vấn, bán hàng giàu kinh nghiệm và đội ngũ kỹ thuật viên tay nghề cao, tác phong

8


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP




BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Công ty xác định dịch vụ sau bán hàng là việc quan trọng nhất để khách hàng
yên tâm khi mua và sử dụng xe ô tô. Nên công ty đã tạo nên sự khác biệt khi là đơn
vị tiên phong trong việc cam kết bảo hành xe 1 năm hoặc 20.000km (tùy điều kiện
nào đến trước) cho tất cả những xe công ty bán ra. Công ty cũng dành cho khách
hàng quyền được đem xe tới xưởng dịch vụ để kiểm tra và được tư vấn sửa chữa
đầy đủ bất cứ khi nào khách hàng cảm thấy không an tâm trong suốt thời gian bảo
hành xe.
Để làm được việc này, công ty đã ký hợp đồng lâu dài với công ty sửa chữa
ô tô Phúc Lâm - Địa chỉ: 528 Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng. Gara này
được trang bị đầy đủ những trang thiêt bị sửa chữa, chuẩn đoán hiện đại nhất hiện
nay sẽ nhanh chóng phát hiện mọi hư hỏng hoặc lỗi của chiếc xe mà khách hàng
mang đến. Thêm vào đó, với đội ngũ cố vấn dịch vụ và kỹ thuật viên tay nghề cao,
giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa chuyên nghiệp, công ty cam kết cung cấp
cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất, làm hài lòng cả những khách hàng
khó tính nhất.
 Đăng kí – Đăng kiểm:
Khi mua xe, rất nhiều khách hàng gặp không ít khó khăn về việc làm thủ tục
đăng kí, khám lưu hành xe, đặc biệt đối với những khách hàng lần đầu sở hữu một
chiếc xe ô tô.
Mua xe tại công ty, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm. Vì các nhân viên
bán hàng của công ty sẽ tận tình hỗ trợ khách hàng trong việc nộp phí trước bạ,
đăng kí, khám lưu hành xe. Tất cả mọi thủ tục sẽ được nhân viên công ty hoàn tất
trong ngày và hoàn toàn miễn phí cho khách hàng.
 Bảo hiểm xe:
Để bảo vệ cho ô tô - một tài sản quan trọng, khách hàng thường lựa chọn
mua bảo hiểm vật chất cho xe của mình. Nhưng đứng trước rất nhiều công ty bảo


• ChủCHÍNH
tịch công ty : là người đại diện theo pháp luật của công ty, đồng thời là
người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình kinh doanh của
công ty và là người có quyền lực cao nhất.
• Ban Giám đốc:
-

Thực hiện các chiến lược kinh doanh của công ty.

-

Điều hành công ty đạt được mục tiêu cuối cùng

-

Giải quyết công việc hàng ngày của công ty.

• Phòng Tổ chức – Hành chính:
-

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền lương hàng
năm.

-

Quản lí cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của
nhà nước và công ty.

11

Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.

• Phòng Kinh doanh:
-

Chủ động tìm kiếm đối tác, từng bước mở rộng thị trường.

-

Chủ động giao dịch, đàm phán, trao đổi thông tin với khách hàng.

-

Chủ động soạn thảo hợp đồng và tổ chức thực hiện theo đúng quy
định trong hợp đồng đã được kí kết.

-

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nhập khẩu của công
ty (như tìm nguồn hàng, tiêu thụ hàng nhập khẩu, các khâu giám định,
hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại - bồi thường,...) và đối ngoại
(như tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải
quyết tranh chấp khiếu nại với khách hàng có liên quan,...).

-

Phối hợp với phòng Kế toán – Tài chính trong nghiệp vụ thu tiền bán
hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến
hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp
luật hiện hành.


1. Trình độ đại học trở lên 81

51.92

2. Trình độ cao đẳng

50

32.05

3. Trình độ trung cấp

25

16.03

Tổng cộng

156

100
Nguồn : Phòng nhân sự

Nhận xét: nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ lao động của công ty ngày càng
tăng qua các năm từ đó cho thấy yêu cầu đáp ứng nhân sự có trình độ cao của công

13




NĂM 2015

So sánh
So sánh
So sánh
2015/2013 2015/2014 2014/2013

1.TÀI
SẢN

2.017.174.94
5

6.305.189.815 29.547.385.300

1467,7%

468,6%

312.5%

1.1 Tài
sản ngắn
hạn

6.968.866.89
4

6.305.189.815 23.397.721.470


90.4%

2.1 Nợ
phải trả
2.2 Vốn
chủ sở
hữu

4.479.957.89
9

3.787.238.156 26.539.399.088

592.4%

700%

84.5%

2.488.908.99
5

2.517.951.659

120.8%

119.4%

101.1%

triển các mặt hàng này, vì đây là những mặt hàng truyền thống đã gắn liền uy tín
của công ty. Tuy nhiên một số mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao như hạt điều, quế,
hồi… cũng được công ty quan tâm khi thị trường có nhu cầu.
Do công ty trước đây là công ty trực thuộc Bộ Thương Mại, nên nền
tảng về xuất khẩu hàng nông lâm thủy hải sản là thế mạnh của công ty. Tuy nhiên,
các mặt hàng công nghệ cũng được công ty chú trọng phát triển nhằm đa dạng hóa
danh mục hàng hóa
Hàng công nghệ phẩm bao gồm hàng thủ công mỹ nghệ, bia, khăn bông,
bóng đèn, quạt, thiếc, áo T-shirt, hóa chất, văn phòng phẩm, bánh kẹo… Trong đó
hàng htur công mỹ nghệ, bóng đèn và quạt máy là các mặt hàng đem lại giá trị xuất
khẩu cao. Tuy nhiên Việt Nam vẫn chưa phải là nước có thế mạnh về các mặt hàng
công nghệ, do đó đây cũng mới là các mặt hàng tiềm năng của công ty.
1.7 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH vận tải Trang Hà Việt Nam
trong một số năm gần đây
Báo cáo kết quả kinh doanh là những báo cáo tổng hợp nhất, phản ánh về
tình hình tài sản, công nợ, vốn cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

16


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Bảng 3: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 2013-2015
Đơn vị: Triệu đồng
STT
1
2

3


Năm 2015

So sánh
So sánh
So sán
2015/2014 2015/2013 2014/20
(%)
(%)
(%)

6.968.866.894 6.305.189.815 29.547.385.300

468.6%

423.9%

90.47%

8.238.325.768 9.630.414.745 42.815.658.689

444.5%

519.7%

116.8%

1.182

1.527


3.75%

(Nguồn: Báo cáo phòng tài chính kế hoạch)
Theo kết quả báo cáo trên đây cho ta thấy doanh thu của công ty TNHH vận
tải Trang Hà trong một số năm gần đây luôn giữ mức cao, điều đó chứng tỏ sự nỗ
lực rất lớn của toàn bộ cán bộ và công nhân viên trong công ty. Năm 2014: doanh
thu tăng 3.325.224.930 triệu, năm 2015 tăng 13.268.273.389 triệu đồng Việc tăng
của doanh thu là do tình hình kinh tế của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng,
giữ được doanh thu ở mức cao là một cố gắng rất lớn của công ty.
Căn cứ vào những điều thực tế trên ta thấy hoạt động xuất nhập khẩu của
chúng ta đóng góp một phần đáng kể vào tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam,
trong đó những công ty thực hiện xuất nhập khẩu giữ một vị trí quan trọng trong
hoạt động xuất nhập khẩu. Cũng như tất cả các hoạt động kinh tế khác thanh toán

17


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

quốc tế là khâu rất quan trọng trong việc thực hiện quá trình mua bán trong hoạt
động xuất nhập khẩu. Hiện nay với nhều phương thức thanh toán như thế thì việc
lựa chọn phương thức nào để vừa hiệu quả, tận dụng được lợi thế của doanh
nghiệp , tranh thủ được vốn , vừa làm vừa lòng đối tác là điều hết sức đáng quan
tâm. Trên cớ sở đó chúng ta dựa vào những cơ sở lý luận về các phương thức thanh
toán quốc tế được trình bày dưới đây để tìm hiểu quá trình thanh toán thực tế tại
một doanh nghiệp chuên hoạt động xuất nhập khẩu , từ đó tìm ra những biện pháp
để nang cao hiệu quả hoạt động thanh toán của xí nghiệp này

.


khi hoàn thành việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến
hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu nợ số tiền của người mua trên cơ sở
hối phiếu của người bán lập ra. Phương thức nhờ thu có hai loại sau:
- Nhờ thu phiều trơn: là phương thức thanh toán mà trong đó người bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua trên cơ sở hồi phiếu của người bán
lập ra, còn chứng từ mua bán thì gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân

19


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

hàng. Nếu người bán lựa chọn phương thức thanh toán này thì phải


sự tin tưởng lẫn nhau, vì người bán sẽ chịu nhiều bất lợi do việc thanh toán

hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người mua, tốc độ thanh toán chậm
và ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian.
- Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán trong đó người bán
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người mua không những căn cứ vào hối
phiếumà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá kèm theo, với điều kiện nếu người
mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền theo hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ hàng hoá cho người mua để nhận hàng. So với hình thức nhờ thu phiếu trơn thì
phương thức nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo an toàn hơn cho người bán trong việc
thu tiền hàng.
b.

Phương thức thanh toán chuyển tiền

ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong thư tín dụng.
[3/245]

20


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

-

Quy trình nghiệp vụ
2
5

Ngân hàng mở L/C
(Issuing bank)

8

7

6

1

Ngân hàng thông báo
(Advising bank)

6

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu
không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp với
hợp đồng.

21


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín
dụng, xuất trình bộ chứng từ đó tới ngân hàng mở thông qua ngân hàng thông báo.
(6) Ngân hàng mở kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả
tiền cho người xuất khẩu còn thấy không phù hợp với L/C thì từ chối thanh toán và
gửi tra lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu.
(7) Ngân hàng mở L/C xuất trình chứng từ đòi tiền người yêu cầu mở L/C hay
người nhập khẩu sau khi đã thay mặt người NHẬP KHẨU đứng ra trả tiền cho
người XUẤT KHẨU (người hưởng lợi).
(8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì chấp nhận trả tiền và
ngược lại thì từ chối trả tiền.
-

Các bên liên quan
Người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người nhập khẩu hoặc là người nhập

khẩu ủy thác cho một người khác.
+ Nghĩa vụ: Viết giấy đề nghị mở L/C theo mẫu với cơ sở là hợp đồng giữa
người XUẤT KHẨU và người NHẬP KHẨU; nộp các chứng từ mà ngân hàng
yêu cầu; trả phí; ký quỹ mở L/C; nhận hàng; kiểm tra bộ chứng từ mà ngân hàng
xuất trình, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền và ngược lại.
+ Quyền lợi: Được ngân hàng đứng ra thay mặt mình cam kết trả tiền cho

+Quyền lợi: Ngân hàng sẽ được thu lệ phí, được miễn trách nhiệm trong trường
hợp bất khả kháng. Trụ sở của ngân hàng này thường ở nước người xuất khẩu &
thường có quan hệ đại lý với ngân hàng mở L/C. Nếu trường hợp không có quan hệ
đại lý với ngân hàng mở thì phải thông qua ngân hàng thứ 3 có quan hệ đại lý với cả
2 bên.
+Nghĩa vụ: Ngân hàng thông báo không có nhĩa vụ dịch bản gốc của L/C mà
chỉ nhận và chuyển bản gốc của L/C đến người hưởng lợi (người XUẤT KHẨU);
có nghĩa vụ kiểm tra tính chân thật của L/C trước khi chuyển; nhận chứng từ của
người XUẤT KHẨU gửi đến ngân hàng mở L/C. Khi ngân hàng mở L/C trả tiền
(chấp nhận) hoặc từ chối thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển tiền hoặc thông báo cho
người XUẤT KHẨU. Trong trường hợp được uỷ quyền của ngân hàng mở thì ngân
hàng thông báo có thể kiểm tra L/C và trả tiền cho người XUẤT KHẨU.

23


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Ngoài 4 đối tượng trên trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ còn
có thể có thêm các ngân hàng như ngân hàng xác nhận nếu là loại thư tín dụng xác
nhận; là ngân hàng thanh toán nếu ngân hàng mở thư tín dụng không trực tiếp thanh
toán mà chỉ định một ngân hàng khác thanh toán tiền cho người xuất khẩu; ngân
hàng thương lượng; ngân hàng chuyển nhượng.
2.1.2: Phương tiện thanh toán quốc tế
“Phương tiện thanh toán là thứ có sẵn để chi trả thanh toán lẫn cho nhau ,
thể hiện bằng các chứng từ tài chính sử dụng trong lưu thông. Hiện nay các phương
tiện thanh toán nới chung được sử dụng chủ yếu bao gồm : tiền mặt , hối phiếu , kì
phiếu , séc và thẻ ngân hàng. Trong thanh toán quốc tế các phương thức được sử
dụng chủ yếu bao gồm: hối phiếu, kỳ phiếu và séc. Tuy nhiên việc sử dụng công cụ
nào còn phụ thuộc vào đặc điểm của giao dịch thương mại, phương thức thanh toán,

đồng thường lớn nên việc áp dụng phương thức thanh toán L/C sẽ tận dụng được ưu
điểm của nó cho xí nghiệp là có sự đảm bảo về việc thanh toán tiền cho lô hàng đã
xuất của doanh nghiệp.
nhập khẩu )
Đối với các bạn hàng quen biết và có uy tín trong việc thanh toán thì doanh
nghiệp có thể áp dụng phương thức thanh toán TTR. Điều này sẽ tạo được cung
cách làm ăn tin tưởng giữa hai bên, đông thời với cách thức này có thể duy trì được
mối quan hệ tốt của doanh nghiệp với bạn hàng . Tuy nhiên đối với những hợp đồng
ngoại thương với giá trị lớn và đối với những bạn hàng chưa quen biết doanh
nghiệp thường sử dụng phương thức thanh toán L/C hoặc đối với các hợp đồng
nhập khẩu có giá trị lớn doanh nghiệp thường cũng sử dụng phương thức này để có
thể ràng buộc trách nhiệm của đôi bên. Sử dụng phương thức này trong hợp đồng
nhập khẩu doanh nghiệp có lợi là có thể yêu cầu người bán giao hàng theo đúng yêu
cầu của mình đồng thời doanh nghiệp cũng có thể thay đổi bổ sung một số điều kiện
trong thời gian cho phép đồng thời doanh nghiệp có quyền không thanh toán tiền
hàng cho người bán nếu người bán không thực hiện đúng điều khoản đã thỏa thuận
trong hợp đồng.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status