lẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG TÂY ĐÔ - Pdf 36

ĐỀ TÀI: lẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG TÂY ĐÔ
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN
1.1 TỔNG QUÁT VỀ KẾ HOẠCH BDSC.
1.1.1 Khái quát về kế hoạch.
a. Khái niệm
Kế hoạch là một bản dự kiến về mục đích, nội dung cũng như phương thức và
các điều kiện để thực hiện một hoạt động nào đó của con người.
Kế hoạch hóa là sự vận dụng các quy luật kinh tế khách quan vào thực tế
SXKD của doanh nghiệp để dự kiến các chương trình mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp trong tương lai. Thực chất của kế hoạch hóa là quá trình dự báo diễn biến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp theo các quy luật phát triển của nó. Muốn xây
dựng kế hoạch đòi hỏi phải nghiên cứu một cách đầy đủ quy luật phát triển của hiện
tượng trong quá khứ, đánh giá đúng đắn hiện tượng tại thời điểm hiện tại để từ đó tiên
đoán đúng quy luật vận động của hiện tượng trong tương lai.
b. Vai trò của kế hoạch
Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch là một trong những
công cụ điều tiết của nhà nước. Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức
thì lập kê hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là
cơ sở để thúc đẩy hoạt động SXKD có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra.
Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương
hướng hoạt động trong tương lai,làm giảm sự tác động từ những thay đổi từ môi
trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực… và thiết lập nên những tiêu
chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra. Hiện nay trong cơ chế thị trường có thể thấy
lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp bao gồm:
Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò trong việc phối hợp nỗ lực của
các thành viên trong một doanh nghiệp. Lập kế hoạch cho biết mục tiêu, và cách thức
đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh
nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ cần phải đóng góp để đạt được
mục tiêu đó, thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có

các tiềm năng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả kinh doanh cao nhất.
- Đảm bảo tính toàn diện, cân đối và mang tính hệ thống cao: Khi xây dựng kế hoạch
của một doanh nghiệp cần phải xem nó như là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế
bởi vậy nó phải phù hợp với chiến lược chung của ngành và định hướng phát triển của
toàn nền kinh tế quốc dân. Trong kế hoạch phải đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các
mặt kế hoạch và giữa các kế hoạch với nhau. Ngoài ra cần phải cân đối giữa nhu cầu
thị trường và khả năng chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp, cân đối giữa thị phần và
khả năng các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp.
d. Các phương pháp xây dựng kế hoạch
Phương pháp lập kế hoạch là tập hợp các cách thức dự báo, tính toán được sử
dụng trong quá trình lập kế hoạch.
• Phương pháp cân đối
Thực chất của cân đối là so sánh giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp về
một hoạt động kinh doanh nào đó cũng như một loại nguồn lực nào đó.

Page 2


Về mặt chỉ tiêu trong kế hoạch có thể cân đối theo chỉ tiêu hiện vật hoặc chỉ
tiêu giá trị. Thông thường các mối cân đối chủ yếu trong kế hoạch là:
- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về nguồn các yếu tố đầu vào cho quá trình SXKD
vận tải ( đầu vào: nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng vật tư, phương tiện vận tải…)
- Cân đối giữa năng lực SXKD của doanh nghiệp và khả năng tiêu thụ sản phẩm vận tải
trên thị trường. Đây là mối cân đối quan trọng nhất là cơ sở cho các mối cân đối khác.
- Cân đối về mặt thời gian và không gian: về mặt thời gian cân đối giữa các mục tiêu lâu
dài, trung, ngắn hạn. Về mặt không gian vận tải cân đối giữa năng lực sản xuất và nhu
cầu tối đa.
• Phương pháp phân tích tính toán
Được sử dụng trong xây dựng kế hoạch trung và ngắn hạn bởi vì nó đi sâu vào
phân tích tính toán các chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch.


Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong xây dựng kế hoạch trung và dài hạn
như là một phương pháp để kiểm tra các phương pháp khác.
Ưu điểm: Phương pháp này có thể giải quyết vấn đề thiếu kinh nghiệm thực tế
cũng như thiếu thông tin.
Nhược điểm: Trong thực tế khó có thể tìm được hiện tượng có mức độ tương tự
về bản chất cũng như quy luật vận động giống như hiện tượng ta cần nghiên cứu.
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA .
1.2.1 Khái niệm về bảo dưỡng, sửa chữa.
Trong quá trình sử dụng, các chi tiết, tổng thành và cả ô tô đều bị biến xấu trạng
thái kỹ thuật. Muốn duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ô tô trong quá trình khai thác cần
phải có các biện pháp kỹ thuật với các chi tiết và tổng thành.
- Bảo dưỡng ô tô: là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận
hành nhất định trong khai thác ô tô theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì
trạng thái kỹ thuật tốt của ô tô.
- Sửa chữa ô tô: là công việc khôi phục khả năng hoạt động của ô tô bằng cách phục
hồi hoặc thay thế các chi tiết, cụm, tổng thành, hệ thống đã bị hư hỏng.
1.2.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BDSC.
a. Mục đích
Công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện được tiến hành nhằm mục đích :
- Duy trì phương tiện trong tình trạng kỹ thuật tối ưu.
- Hạn chế mức độ hao mòn PTVT trong quá trình khai thác sử dụng.
- Phục hồi tính năng khai thác kỹ thuật PTVT.
Mục đích của BDKT là duy trì tình trạng thái kỹ thuật tốt của ô tô, ngăn ngừa
các hư hỏng có thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo cho
ô tô vận hành với độ tin cậy cao.
Mục đích của sửa chữa nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng
thành của ô tô đã bị hư hỏng nhằm khôi phục lại khả năng làm việc của chúng.

Page 4

được chia làm hai cấp:
- Bảo dưỡng hàng ngày: Bảo dưỡng hàng ngày do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong
trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động
hàng ngày, cũng như trong thời gian vận hành.
- Bảo dưỡng định kỳ: Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách
nhiệm và được thực hiện sau một kỳ hoạt động của ô tô được xác định bằng quãng
đường xe chạy hoặc thời gian khai thác.
• Sửa chữa
Căn cứ vào tính chất và nội dung công việc, sửa chữa ô tô được chia làm 2 loại:

Page 5


-

Sửa chữa nhỏ: là những lẫn sửa chữa các chi tiết không phải là chi tiết cơ bản trong
tổng thành, hệ thống nhằm loại trừ hoặc khắc phục các hư hỏng, sai lệch đã xảy ra
trong quá trình sử dụng ô tô. Các công việc đó được thực hiện ở trạm hoặc xưởng bảo
dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ô tô.

-

Sửa chữa lớn được chia thành 02 loại:
+ Sửa chữa lớn tổng thành: là sửa chữa phục hồi các chi tiết cơ bản, chi tiết
chính của tổng thành đó.
+ Sửa chữa lớn ô tô: là sửa chữa, phục hồi từ 5 tổng thành trở lên hoặc sửa chữa
đồng thời động cơ và khung ô tô.

b. Quy định về định ngạch chu kỳ BDSC
• Bảo dưỡng kỹ thuật

Chu kỳ bảo dưỡng
Thời gian
Quãng đường (km)
(tháng)
1.500
10.000
6
5.000
3
1.000
8.000
6
4.000
3

Chạy rà

1000

-

Sau chạy rà
Sau sửa chữa lớn

8000
4000

6
3


khai thác mỏ…) thường rút ngắn từ 10- 15% thời gian định mức.
c. Quy định về nội dung thao tác của các cấp bảo dưỡng sửa chữa.
• Bảo dưỡng
Bảo dưỡng gồm các công việc: Làm sạch, chẩn đoán, kiểm tra, điều chỉnh, xiết
chặt, thay dầu, mỡ, bổ sung nước làm mát, dung dịch ắc quy.
Sửa chữa
Sửa chữa ô tô bao gồm các công việc: Kiểm tra, chẩn đoán, tháo lắp điều chỉnh
và phục hồi chi tiết, thay thế cụm chi tiết, tổng thành của ô tô.


Page 7


d. Định mức giờ công, ngày xe nằm bảo dưỡng sửa chữa.

Tùy từng chủng loại xe, tình trạng kỹ thuật của xe cũng như điều kiện cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ công tác BDSC của doanh nghiệp mà áp dụng các hệ số điều
chỉnh giờ công cho phù hợp.
Các hệ số điều chỉnh giờ công BDSC:
- Hệ số điều chỉnh theo mác kiểu xe ( xe thông dụng, xe chuyên dụng, xe đặc biệt, loại
động cơ lắp trên xe…)
- Hệ số điều chỉnh thời hạn sử dụng xe
- Hệ số điều chỉnh theo quy mô đoàn xe, trình độ trang trang thiết bị của xưởng BDSC,
trình độ tay nghề của đội ngũ thợ BDSC.
e. Định mức nhu cầu vật tư bảo dưỡng sửa chữa
1.2.3 Các phương pháp tổ chức BDSC
a. Phương pháp BDKT
• BDKT trên trạm tổng hợp.
Theo hình thức này, người ta tổ chức các trạm BDSC vạn năng có thể thực hiện
đồng thời các loại công việc BDSC khác nhau và với các mác kiểu xe khác nhau. Tuy

không liên tục, mất thời gian dừng xe lâu trong trạm.
+ BDKT theo trạm nguyên công.
Tất cả công việc BDSC được tiến hành trên một cầu, không có sự di chuyển các
xe trong suốt thời gian BDSC. Tất cả phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ được bố trí
xung quanh cầu.
Các thiết bị chuyên dùng cho từng nhóm thì được đưa tới theo một trình tự nhất
định, phù hợp với tính chất và yêu cầu công việc.
b. Phương pháp sửa chữa phương tiện.
• Phương pháp sửa chữa từng xe.
- Khái niệm
Phương pháp sửa chữa từng xe là khi xe hư hỏng chi tiết tổng thành nào thì tháo
chi tiết tổng thành đó ra sửa chữa, khôi phục rồi lắp lên đúng xe mang vào sửa chứa đó
-

Đặc điểm.
Sau khi xe sửa chữa xong thì toàn bộ các tổng thành trên xe đều là các tổng
thành của xe cũ (trừ các tổng thành không phục hồi được phải thay thế).
Khó đồng bộ hóa các khâu trong quá trình sửa chữa nên thời gian sửa chữa
thường dài, dễ sinh ra hiện tượng khung xe chờ tổng thành, tổng thành chờ phụ tùng,
chi tiết.
- Ưu điểm: Quản lý theo dõi chất lượng phương tiện tốt.
- Nhược điểm:
+ Thời gian xe nằm chờ sửa chữa dài.
+ Nâng suất sửa chữa phương tiện không cao.
+ Khó áp dụng phương pháp sửa chữa theo chuyên môn hóa và cơ giới hóa trong quy
trình sản xuất.
- Phạm vi áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, trang thiết bị đơn giản
và có nhiều mác kiểu xe.
• Phương pháp sửa chữa bằng thay thế tổng thành.
- Khái niệm

xe và thời gian sửa chữa khung xe (thời gian này chỉ chiếm 12% - 15% thời gian sửa
chữa xe) nên rút ngắn thời gian sửa chữa xe, tăng thời gian sử dụng xe.
Ưu điểm.
Rút ngắn thời gian xe nằm chờ sửa chữa.
Dễ dàng đồng bộ trong các khâu sản xuất.
Có thể chuyên môn hóa cao các khâu trong sản xuất và thực hiện lắp ráp các tổng
thành theo dây chuyền. Do đó có thể áp dụng việc chuyên môn hóa cao trong sửa chữa
nên nâng cao được chất lượng sửa chữa.
Nhược điểm.
Khó khăn trong việc quản lý phụ tùng của phương tiện.
Vốn dự trữ vật tư phụ tùng tăng lên.
Điều kiện án dụng: các doanh nghiệp có quy mô lớn và ít mác kiểu xe.
1.2.4 Hình thức tổ chức lao động của công nhân BDSC.
Đối với bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa thường xuyên phương tiện vận tải,
thông thường người ta có thể sử dụng các hình thức tổ chức lao động của đội công
nhân như sau:
Đội chuyên môn hóa theo cấp BDSC.
Đội chuyên môn hóa theo tổng thành.
Đội tổng hợp
1.3 Khái quát về kế hoạch bdsc phương tiện vận tải.
1.3.1 Căn cứ để lập kế hoạch BDSC.
Căn cứ vào chế độ quy định của Nhà Nước về công tác BDSC phương tiện.
Điều kiện khai thác phương tiện của công ty bao gồm: điều kiện thời tiết khí hậu, điều
kiện nhiệt độ, điều kiện đường sá, điều kiện vận tải, điều kiện tổ chức và kỹ thuật.
Kết quả phân tích công tác lập kế hoạch BDSC của công ty kỳ trước.
Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Các phương pháp lập kế hoạch bdsc
 Căn cứ để xác định nhu cầu BDSC phương tiện
Nhu cầu BDSC phương tiện của doanh nghiệp được xác định dựa trên các căn
cứ chủ yếu sau :

phương tiện mới hoặc xe đưa ra hoạt động không đồng đều nhau.
b. Tính toán theo chu kỳ sửa chữa lớn
 Xác định số lần SCL tính toán trong kỳ kế hoạch
NSCL = .
Trong đó:
: Tổng quãng đường xe chạy quy ra đường loại 1
LSCL : Định ngạch sửa chữa lớn
Số lần SCL có thể tính chung toàn doanh nghiệp hoặc tính riêng của từng loại
xe sau đó tổng hợp lại.
 Xác định số BDĐK trong 1 chu kỳ SCL:
nBDĐK = – 1
Trong đó: nBDĐK là số lần BDĐK trong 1 chu kỳ SCL.
 Xác định tổng số lần BDĐK các cấp trong kỳ kế hoạch:
NBDĐK = nBDĐK x NSCL.
Trong đó:
NSCL : Số lần sửa chữa lớn trong năm
NBDĐK : Số lần BDĐK trong năm
Ưu điểm: Phục vụ cho công tác khoán theo chu kỳ SCL.
Nhược điểm: phức tạp hơn phương pháp tính theo số km xe chạy trong năm vì
phải xác định hệ số chuyển đổi từ chu kỳ sang năm.
1. Xác định giờ công BDSC các cấp
∑TBDSC = ∑ NBDSCij × tBDSCij
Trong đó:
: Tổng giờ công bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng định kỳ.


Page 11


tBDSCij: Định mức giờ công cho 1 lần BDSC của cấp i mác xe j.


Page 12


Page 13


CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÔNG
TÁC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG TÂY ĐÔ
2.1 Khái quát tình hình chung của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển, chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ
phần môi trường Tây Đô
a, Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty cổ phần môi trường Tây Đô là Xí nghiệp Môi trường đô
thị số 5 được thành lập theo quyết định số 280/QĐ-UB ngày 22/01/1997 của UBND
Thành phố Hà Nội – là đơn vị trực thuộc Công ty Môi trường Đô Thị Hà Nội nay là
Công ty TNHH NN MTV môi trường đô thị. Từ 02/11/2005 Xí nghiệp MTĐT số 5
chuyển thành Công ty Cổ Phần Môi trường Tây Đô.
Từ 1997-2005 Xí nghiệp môi trường đô thị số 5 thực hiện nhiệm vụ duy trì vệ
sinh môi trường trên địa bàn quận Tây Hồ với chất lượng luôn được đảm bảo. Từ
tháng 11/1997 đến 6/1/2005 Xí nghiệp liên tiếp được UBND Quận Tây Hồ khen
thưởng với thành tích ‘‘Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động sản
xuất ’’.
Từ 2010 đến nay, Công ty đã trúng gói thầu duy trì vệ sinh môi trường trên địa
bàn 04 Phường Quận Cầu Giấy (giai đoạn 2011-2015), duy trì VSMT tuyến Đại Lộ
Thăng Long, chất lượng duy trì vệ sinh môi trường luôn được đảm bảo đáp ứng sự tin
tưởng của lãnh đạo Thành phố và nhân dân trên địa bàn 2 Quận Tây Hồ, Cầu Giấy.
b, Tên gọi, trụ sở
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG TÂY ĐÔ

các chất thải công nghiệp, xây dựng nên công ty đã đầu tư được 1 đoàn phương tiện
khá đầy đủ về số lượng cũng như chủng loại để phục vụ công tác sản xuất kinh doanh,
tổng số là 33 xe bao gồm các xe chuyên dụng (xe vận chuyển rác, rửa đường, quét
hút...), ngoài ra còn có thêm một số xe phục vụ công nhân viên công ty:
Về phạm vi hoạt động: công ty hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội, chủ
yếu là khu vực các quân Cầu Giấy, Tây Hồ, đại lộ Thăng Long
Bảng2.1: Cơ cấu đoàn phương tiện
STT

Công dụng
1 Xe vận chuyển rác thải

Số
lượng
18

Tỷ trọng
(%)
54,54

2 Xe vận chuyển đất, phế
thải xây dựng

03

3 Xe quét hút

02

4 Xe tưới nước rửa đường

Mácxe

Sốlượng

ISUZU
DAEWOO
MITSUBISHI
HINO

3
4
2
9

Nướcsảnxuất

TrọngTải(Tấn)

Nhật
HànQuốc
Nhật
Nhật

10,1
9,75
6,2
9

Xe vận chuyển đất, vật liệu xây dựng: (tổng 3 xe)
STT


1

FAW

2

Trung Quốc

15,5

2

DONGFENG

5

Trung Quốc

16

3
4

KAMAT
HUYNDAI

1
1


Nhật Bản

Công suất

Xe Gom ( Tổng 510 xe )
Mác Xe
Xe gom rác XG97

Số lượng

Nước Sản Xuất

510

Việt Nam

Trọng tải(m3)
0.40

Do tính chất, địa bàn hoạt động của các điểm cẩu là khác nhau nên tại mỗi điểm
cẩu, số lượng xe gom cũng khác nhau. Có những điểm cẩu nhỏ chỉ cần khoảng 3 - 5 xe
gom, nhưng có những điểm cẩu lớn lại cần đến 10 - 20 xe gom. (mỗi xe gom có trọng
tải trung bình từ 0,3 - 0,44 tấn )
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
Công ty tổ chức quản lý theo phương thức, cấp trên trực tiếp chỉ đạo ra lệnh cho
cấp dưới thực hiện nhiệm vụ (hội đồng quản trị chỉ đạo xuống giám đốc rồi xuống các
Page 16


ban ngành). Ngoài ra còn áp dụng quản lý theo mối quan hệ chức năng (giữa các

Page 18


1- Phòng Kế hoạch:
- Xây dựng định mức, lập dự toán và hợp đồng trong công tác duy trì vệ sinh môi
trường trên địa bàn Công ty quản lý với các chủ đầu tư, các liên danh nhà thầu, các đơn vị
thực hiện nội bộ trong công ty.
- Thực hiện công tác nghiệm thu AB.
- Xây dựng và triển khai, giám sát nghiệm thu việc thực hiện các kế hoạch, phương
án sản xuất
- Xây dựng kế hoạch, lịch trình hoạt động và tổ chức sản xuất hạng mục rửa
đường, quét hút bụi.
2- Phòng kỹ thuật - vật tư:
a/ Chức năng:
Phòng Kỹ thuật vật tư là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc
Công ty trong công tác quản lý bảo dưỡng, sửa chữa, tư vấn mua sắm trong lĩnh vực xe
máy, vật tư, trang thiệt bị phục vụ sản xuất; quy trình công nghệ thu gom vận chuyển.
b/ Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất về công tác quản lý kỹ thuật công nghệ môi
trường trong công tác thu gom, vận chuyển và các công tác khác.
- Quản lý kỹ thuật xe máy thiết bị chuyên dùng, dụng cụ thu chứa chuyên dùng có
hồ sơ lý lịch theo dõi, nghiệm thu công tác BDSC thiết bị phương tiện.
- Quản lý kỹ thuật, nhà xưởng, kho tàng, và các cơ sở kỹ thuật hạ tầng khác.
- Quản lý vật tư, lập kế hoạch và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch vật tư.
- Xây dựng định mức kỹ thuật vật tư, tiêu hao vật tư nhiên liệu. Giám sát việc sử
dụng vật tư nhiên liệu.
- Xây dựng và kiểm tra các quy chế quản lý vật tư: mua sắm cung ứng bảo quản
cấp phát, thanh quyết toán vật tư.
3- Phòng Tổ chức - Hành chính:
- Tham mưu đề xuất xây dựng triển khai các chế độ chính sách của Nhà nước liên

- Sử dụng phương tiện xe máy và lao động của đơn vị để tổ chức sản xuất liên tục
thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất của Công ty giao đúng tiến độ đạt chất lượng.
- Thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc kỹ thuật xe máy theo đúng nội quy, quy trình
chăm sóc bảo dưỡng để đảm bảo công tác tổ chức sản xuất theo đúng các định mức lao
động, định mức vật liệu Công ty giao.
9. Xưởng cơ khí – sửa chữa phương tiện
- Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị tại xưởng sửa chữa của Công ty.
- Kết hợp với phòng Kỹ thuật vật tư xây dựng quy trình tiểu tu, trung tu, đại tu,
quy trình sửa chữa, bảo dưỡng… thiết bị trong Công ty.
- Thực hiện tốt công tác an toàn VSLĐ, VSCN, VSMT…
- Quản lý tài sản, phương tiện, thiết bị, vật tư do công ty trang bị phục vụ công tác
sửa chữa.

Page 20


10. Đội thu phí vệ sinh:
- Thu phí vệ sinh trên địa bàn được phân công, tuyên truyền , vận động người dân
đóng phí đúng hạn và đầy đủ.
11. Các tổ sản xuất :
- Bố trí nhân lực của tổ , đảm bảo VSMT trên toàn bộ phường theo các hạng mục
VSMT của đội giao cho
- Thực hiện duy trì VSMT và tuyên truyền nhân dân trên địa bàn không vứt rác
bừa bãi, đổ rác đúng nơi quy định
2.1.4

Điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty

a Điều kiện khai thác


Mạng lưới đường trên địa bàn hoạt động của công ty (Quận Tây Hồ, Quận Cầu
Giấy) là đường nội đô có cấu trúc hỗn hợp, lòng đường hẹp, chiều rộng của đường chủ
yếu là 7-11m. Khu vực dân cư ở nhiều trong ngõ và đông người đi lại, hay tắc nghẽn vào
các giờ cao điểm, gây khó khăn cho việc thu gom và vận chuyển rác, hạn chế sự vận
chuyển của xe rác lớn, chủ yếu phải thu gom từ các xe nhỏ rồi tập kết chuyển ra xe lớn.
Bên cạnh đó do đặc điểm là đường nội đô nên có nhiều đường cấm, hạn chế giờ hoạt
động của các phương tiện chuyên chở của công ty.
• Điều kiện về tổ chức và kỹ thuật
Đó là chế độ làm việc của phương tiện, chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện,
trình độ trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản cũng như BDSC phương tiên.
- Chế độ bảo quản phương tiện:
Hiện nay hầu hết phương tiện phương tiện của Công ty đều được bảo quản theo
phương pháp lộ thiên, mặc dù phương pháp bảo quản này có một số nhược điểm nhưng
đây là phương pháp được áp dụng rộng rãi đối với các xe ô tô trong tất cả các trường hợp
khi bị hạn chế về vốn đầu tư cơ bản, hoặc sự cần thiết tạm thời tổ chức khai thác, hoặc
việc khai thác theo giai đoạn.
2.1.5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
a , Khối lượng hàng hóa vận chuyển qua các năm,các loại hàng và khối lượng của
từng hàng
- Loại hàng vận chuyển chủ yếu là rác sinh hoạt trong các ngõ xóm, trên đường
phố. Ngoài ra còn có loại hàng đất, phế thải xây dựng, các công tác vệ sinh như rửa
đường, hút bụi.. cũng được Công ty thực hiện
- Khối lượng vận chuyển : Trung bình 250 tấn rác thải / ngày đêm.
- Lượng luân chuyển
: 28750 Tấn.Km / ngày đêm.
- Cự ly vận chuyển bình quân : LM = 115 Km
- Tuyến vận chuyển rác chủ yếu : Hà Nội - Bãi rác Nam Sơn ( huyện Sóc Sơn, Xã
Nam Sơn)
Page 22



21.385,55

21.362,46

25500

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động và kết quả SXKD của doanh nghiệp
5 năm gần đây
Đơn vị tính: triệu đồng
STT

Chỉtiêu

1
2

Tổng tài sản
Doanh thu

3

4
5

2010

2011

2012

137.334

Lợi nhuận trước
thuế
Lợi nhuận sau
thuế

2.555

2.549

2.500

2.560

2.600

2.390

2.370

2.250

2.100

2.270

Page 23



a Căn cứ xây dựng kế hoạch BDSC của công ty
Trước khi đi xây dựng kế hoạch BDSC công ty đã căn cứ vào các văn bản, quy
định của nhà nước, tình hình đoàn phương tiện, điều kiện khai thác, cụ thể:
Quy định về chế độ bảo dưỡng.
Page 24


-

-

Các chế độ bảo dưỡng sửa chữa được thực hiện theo QĐ 694/QĐ/KT4 của Bộ
GTVT ban hành năm 1981. Các nội dung BDTX và SCTX được công ty giao khoán cho
lái xe thực hiện còn SCL và bảo dưỡng định kỳ các cấp thì bắt buộc phải về xưởng của
công ty.
Chu kỳ bảo dưỡng cấp 1 : 4500 km
Chu kỳ bảo dưỡng cấp 2 : 13500 km
Thông tư 21 về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2009 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô
tô chở người
Thông tư này hướng dẫn cụ thể các loại xe ô tô chở hàng và ô tô chở người thuộc
phạm vi điều chỉnh về niên hạn sử dụng, cách thức xác định niên hạn sử dụng của các loại
ô tô quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ.
Tình hình khai thác phương tiện của công ty:
Chất lượng của phương tiện: phương tiện của công ty đa phần có chất lượng khá và
tốt.Gần 50% phương tiện của công ty được đưa vào hoạt động dưới 5 năm, số phương
tiện còn lại được công ty đưa vào hoạt động trong khoảng thời gian từ 5-10 năm trở lại
đây.Mỗi năm Công ty lại mua thêm xe mới để phục vụ, đáp ứng nhu cầu vận chuyển được
nhanh chóng và kịp thời. Cũng như thanh lý xe cũ nát không còn khả năng hoạt động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status