CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ
CHẾ BIẾN KHOẢNG SẢN LÀO CAI
(Tiền thân là Công ty TNHH Gia Long)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2009
Lào Cai - Tháng 02 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀO CAI
Số 045 Phan Đình Phùng, Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3-4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Ban Giám đốc
Ông Bùi Đức Thanh
Ông Triệu Văn Hợi
Ông Hoàng Quốc Anh
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính từ trang 3 đến trang 13 phản ánh một cách trung
thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của
Công ty trong năm. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
•
•
•
•
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không; và
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục
hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản
ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính
tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế
toán tại Việt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc ở trang 1, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo
tài chính từ trang 3 đến trang 13. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên
kết quả của cuộc kiểm toán.
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu
cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo
tài chính không có các sai sót trọng yếu. Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các
bằng chứng xác minh cho các số liệu và các Thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng đồng thời tiến
hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như
đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã
cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh
trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cũng như kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam, và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Chu Quang Tùng
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1022/KTV
Thay mặt và đại diện cho
Nguyễn Hoàng Dũng
Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1106/KTV
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International
2. Thuế GTGT được khấu trừ
B TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210+220+240+250+260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
2. Tài sản cố định thuê tài chính
3. Tài sản cố định vô hình
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Bất động sản đầu tư
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)
Mã
số
Thuyết
minh
31/12/2009
31/12/2008
11.204.973.049
10.076.957.488
221
222
223
224
227
230
240
250
260
261
6.811.955.211
6.811.955.211
9.801.293.245
(2.989.338.034)
953.111.041
953.111.041
7.199.596.212
7.199.596.212
9.032.573.245
(1.832.977.033)
1.254.241.142
1.254.241.142
18.970.039.301
18.530.794.842
100
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀO CAI
Số 045 Phan Đình Phùng, Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
MẪU B 01-DN
Đơn vị tính: VND
NGUỒN VỐN
Mã
số
A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330)
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
II. Nợ dài hạn
300
310
311
312
330
B. NGUỒN VỐN (400=410+430)
I. Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân phối
171.057.948
-
16.705.057.948
16.705.057.948
16.534.000.000
171.057.948
-
2.044.981.353
2.044.981.353
2.158.299.000
(113.317.647)
-
1.825.736.894
1.825.736.894
2.158.299.000
(332.562.106)
-
18.970.039.301
18.530.794.842
Nguyễn Thị Hoa
Kế toán trưởng
Các Thuyết minh từ trang 7 đến trang 13là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 - 51 - 52)
Bùi Đức Thanh
Giám đốc
Lào Cai, ngày 14 tháng 02 năm 2011
Mã
số
Thuyết
minh
01
02
10
Năm 2009
Năm 2008
11
2.012.850.000
79.004.026
1.196.604.218
(7.141.758)
219.244.459
(7.141.758)
219.244.459
(7.141.758)
31
32
40
50
51
52
60
14
Nguyễn Thị Hoa
Kế toán trưởng
Các Thuyết minh từ trang 7 đến trang 13là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
5
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4.Tiền chi trả nợ gốc vay
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
(50 = 20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại
tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(70 = 50+60+61)
Bùi Đức Thanh
Giám đốc
Lào Cai, ngày 14 tháng 02 năm 2011
Mã
số
Thuyết
minh
Năm 2009
Năm 2008
01
219.244.459
(7.141.758)
-
27
30
174.821.777
(593.898.223)
79.004.026
79.004.026
33
34
40
50
820.000.000
(600.000.000)
220.000.000
80.774.360
3.365.000.000
(1.830.000.000)
1.535.000.000
10.301.368
60
61
1.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Lào Cai (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty
TNHH Gia Long là Công ty TNHH có hai thành viên trở lên được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng
ký kinh doanh số: 1202000192 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Lào Cai cấp Đăng ký lần đầu ngày 18
tháng 09 năm 2002, ngày 4 tháng 01 năm 2011, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Khai thác và
Chế biến Khoáng sản Lào Cai theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 5300208618 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Tỉnh Lào Cai cấp với vốn Điều lệ là 85.680.000.000 đồng.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Hoạt động kinh doanh của Công ty là: Khai thác, chế biến, kinh doanh quặng kim loại đen, kim loại màu;
Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế; Tư vấn các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản; Mua
bán, sản xuất vật liệu xây dựng; Mua bán, xuất nhập khẩu dầu thô, than và các sản phẩm của chúng; Mua
bán hóa chất, vật tư phân bón phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp.
2.
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù
hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về
kế toán tại Việt Nam.
.
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
3.
ÁP DỤNG CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09-DN
Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng
trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó
khăn tương tự theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về
việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các
khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản
xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho
được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định
bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo
đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong
trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết
thúc niên độ kế toán.
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Số năm
áp dụng.
8
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀO CAI
Số 045 Phan Đình Phùng, Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09-DN
Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời
gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho
đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư
tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy
ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở
ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc
niên độ kế toán.
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀO CAI
Số 045 Phan Đình Phùng, Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09-DN
Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
5.
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
31/12/2009
VND
31/12/2008
VND
97.923.033
7.313.481
13.356.850
11.105.304
105.236.514
24.462.154
31/12/2009
HÀNG TỒN KHO
TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Nhà cửa,
vật kiến trúc
VND
Máy móc,
thiết bị
VND
Phương tiện
vận tải,
truyền dẫn
VND
Thiết bị,
dụng cụ
quản lý
VND
Cộng
VND
4.913.519.032
630.000.000
630.000.000
5.543.519.032
2.949.357.635
360.430.461
163.248.779
163.248.779
523.679.240
58.320.299
11.497.471
11.497.471
69.817.770
1.832.977.033
1.156.361.001
1.156.361.001
2.989.338.034
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày 31/12/2008
Tại ngày 31/12/2009
2.308.708.627
1.932.296.211
679.865.117
516.616.338
71.080.701
59.583.230
7.199.596.212
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
31/12/2009
VND
31/12/2008
VND
Công cụ dụng cụ chờ phân bổ
953.111.041
1.254.241.142
Cộng
953.111.041
1.254.241.142
31/12/2009
VND
31/12/2008
VND
Vay các cá nhân (*)
Trong đó:
Ông Đoàn Văn Vinh
Bà Nguyễn Thị Hường
Ông Lưu Công Hạt
VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN
(*) Các cá nhân là nhân viên trong Công ty, cho Công ty vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh không
tính lãi. Khoản vay có thời hạn 4 năm và không có thế chấp.
10.
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
VND
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
VND
Cộng
VND
Tại ngày 31/12/2007
Tăng trong năm
Giảm trong năm
Lỗ
Tại ngày 31/12/2008
2.158.299.000
2.158.299.000
(325.420.348)
7.141.758
11
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀO CAI
Số 045 Phan Đình Phùng, Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09-DN
Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
10.
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)
Chi tiết vốn góp chủ sở hữu
Số tiền
(VND)
Số vốn góp
Tỷ lệ
(%)
45.680.000.000
20.000.000.000
10.000.000.000
5.000.000.000
Năm 2009
VND
Năm 2008
VND
Doanh thu bán hàng hóa
2.012.850.000
3.489.147.400
Cộng
2.012.850.000
3.489.147.400
Năm 2009
VND
Năm 2008
VND
Giá vốn bán hàng hóa
1.520.803.877
2.378.688.966
Công ty được áp dụng thuế suất 20% đối với thuế TNDN, Công ty được miễn 02 năm và giảm 50% số
thuế TNDN phải nộp trong thời hạn 02 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Năm 2009, Công ty đang bị lỗ lũy kế nên không phải nộp thuế TNDN.
12
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀO CAI
Số 045 Phan Đình Phùng, Phường Phố Mới, Thành phố Lào Cai
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09-DN
Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
15.
CÁC KHOẢN CAM KẾT
Công ty không có khoản cam kết thuê hoạt động nào tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
16.
CÁC KHOẢN CÔNG NỢ TIỀM TÀNG
Công ty không có khoản công nợ tiềm tàng nào khác cần điều chỉnh hoặc công bố trên Báo cáo tài
chính.
17.