CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
đã được kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
NỘI DUNG
Trang
Báo cáo của Ban Giám đốc
02 - 04
Báo cáo Kiểm toán
05
Báo cáo Tài chính riêng đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán riêng
06 - 22
06 - 08
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
09
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng
-
Môi giới thương mại;
-
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
-
Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xây dựng;
-
Sản xuất tấm lợp kim loại, sản xuất cấu kiện thép hình, khung nhà tiền chế;
-
Mua bán nguyên liệu nhựa và sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ xây dựng, sản xuất và tiêu dùng;
-
Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi;
-
Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi;
-
Thôn Nghĩa Trai, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 4.709.246.112 VND (Năm 2006 lợi nhuận
sau thuế là 845.910.213 VND).
Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 6.122.566.802 VND (Năm 2006 lợi nhuận chưa
phân phối là 1.265.816.087 VND).
2
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài
chính.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Mạnh Hà
Chủ tịch
Ông Nguyễn Hồ Quảng
Ủy viên
Ông Nguyễn Hồng
Ủy viên
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính
cho Công ty.
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động,
kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính,
Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
-
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
-
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
-
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định
có liên quan hiện hành;
-
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến
Kính gửi:
Hội đồng Quản trị
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến được lập ngày 30 tháng
03 năm 2008, gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo
Lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 được trình bày
từ trang 6 đến trang 22 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa
ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công
việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai
sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các
bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Phó Giám đốc cũng
như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những
cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, cũng như kết quả kinh doanh
và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế
toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2008
01/01/2007
132.159.630.711
57.107.687.306
3
41.317.972.957
41.317.972.957
3.992.227.978
3.992.227.978
24.274.076.262
15.666.552.053
50.250.000
8.557.274.209
130
131
132
135
III Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước cho người bán
5 Các khoản phải thu khác
4
4 Tài sản ngắn hạn khác
411.622.699
409.122.699
2.500.000
1.249.716.898
664.779.205
571.104.458
13.833.235
-
200
B TÀI SẢN DÀI HẠN
36.303.168.901
15.865.042.652
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
7
3.500.000
10.500.000
(7.000.000)
3.209.540.239
644.196.214
1.704.578.312
(1.060.382.098)
7.000.000
10.500.000
(3.500.000)
2.428.508.151
250
251
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
8
30.000.000.000
30.000.000.000
9.100.000.000
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
(tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
Mã
số
Thuyết
minh
NGUỒN VỐN
300
A NỢ PHẢI TRẢ
310
311
312
313
314
315
316
319
I
1
2
3
440
C TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp khác
31/12/2007
01/01/2007
120.394.496.631
41.729.290.418
9
120.392.034.359
85.356.026.904
41.461.036.254
40.263.497.789
31.243.439.540
48.122.566.802
31.265.816.087
42.000.000.000
6.122.566.802
30.000.000.000
1.265.816.087
(54.263.821)
(54.263.821)
(22.376.547)
(22.376.547)
168.462.799.612
72.972.729.958
12
7
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2007
Đơn vị tính: VND
Mã
số
Thuyết
minh
Chỉ tiêu
01
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
13
02
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
10
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
11
4 Giá vốn hàng bán
20
145.194.599.923
371.300.636.879
140.731.656.592
14.346.535.268
4.462.943.331
1.021.351.034
4.962.459.753
4.815.311.601
1.978.071.437
1.819.679.891
888.772.783
2.861.635.242
2.286.383.923
244.934.549
1.070.271.028
10 Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh
6.607.675.221
1.174.875.295
31
1.831.373.488
328.965.082
60
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
4.709.246.112
845.910.213
14
15
16
17
Lập, ngày 30 tháng 03 năm 2008
9
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Thuyết
minh
Chỉ tiêu
I
1
2
3
4
5
6
7
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Tiền chi trả cho người lao động
Tiền chi trả lãi vay
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
152.380.693.317
(108.175.052.605)
(1.158.429.280)
(2.404.467.685)
(23.000.000)
13.133.314.972
(16.265.526.868)
37.487.531.851
(795.701.249)
-
980.973.699
-
(10.000.000.000)
(6.741.620.765)
53.305.905
(6.503.042.410)
3.500.034.944
1.951.528
(6.498.013.528)
12.653.000.000
67.438
minh
Chỉ tiêu
60
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
61
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
70
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
3
Năm 2007
Năm 2006
3.992.227.978
116.297.336
277.195.257
-
Công ty TNHH SX và
TM Phúc Tiến Hưng Yên
Địa chỉ
Thôn Nghĩa Trai, xã Tân Quang,
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Tỷ lệ lợi ích
Công ty mẹ
Tỷ lệ vốn góp
tại 31/12/2007
100%
100%
Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Sản xuất và kinh doanh thương mại.
Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103000545 Đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 08/02/2007, hoạt động kinh doanh
của Công ty là:
2
-
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất công,
nông nghiệp, xây dựng và ngành nước);
Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi;
-
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường), chợ
và siêu thị;
-
Kinh doanh bất động sản (Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
-
Mua bán ô tô, phụ tùng ô tô, dịch vụ sửa chữa ô tô và vận tải hành khách;
-
Sản xuất, buôn bán đồ gỗ nội thất;
-
Cho thuê văn phòng.
CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị
tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
12
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản
cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài
chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá
trị còn lại.
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị văn phòng
Phần mềm quản lý
04
05 - 06
05 - 06
02
03
13
năm
năm
năm
năm
năm
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm
bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành
ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khỏan tiền sẽ
phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán
giữa niên độ.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự
phòng phải trả đó.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng
phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khoản chênh lệch
lớn hơn của khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong
kỳ.
14
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản
điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm
trước.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
-
-
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ
việc góp vốn.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
-
Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
-
Chi phí cho vay và đi vay vốn;
-
Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
-
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh
41.317.972.957
3.992.227.978
CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC
Phải thu khác
- Phải thu Công ty TNHH Phúc Tiến Hưng Yên
- Phải thu tiền đặt cọc thuê tài chính
- Phải thu khác
Cộng
5
31/12/2007
VND
516.500
516.500
516.500
01/01/2007
VND
8.557.274.209
8.500.000.000
37.000.000
20.274.209
8.557.274.209
HÀNG TỒN KHO
Nguyên liệu, vật liệu
6
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
I. Nguyên giá
1. Số dư đầu năm
2. Số tăng trong năm
- Mua sắm mới
- Đầu tư XDCB hoàn thành
- Tăng khác
3. Số giảm trong năm
- Chuyển sang BĐSĐT
- Thanh lý, nhượng bán
- Giảm khác
4. Số dư cuối năm
II. Giá trị đã hao mòn luỹ kế
Nhà cửa, vật kiến
trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải,
truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ
8.159.076.865
2.525.878.495
821.300.183
1.704.578.312
1.450.601.810
1.450.601.810
9.234.353.550
1. Số dư đầu năm
2. Số tăng trong năm
- Trích khấu hao
- Tăng khác
3. Số giảm trong năm
918.361.718
28.510.692
28.510.692
28.510.692
2.719.834.381
1.792.780.160
815.637.303
977.142.857
171.984.028
673.051.770
504.109.261
261.630.776
242.478.485
756.102.960
174.756.953
-
405.137.231
216.415.560
-
6.189.852.144
-
2.078.053.460
1.810.036.356
1.561.422.655
1.188.069.655
45.862.172
46.395.395
-
3.685.338.287
3.044.501.406
4. Số dư cuối năm
01/01/2007
VND
2.016.114.342
18.082.182
1.572.612.009
91.697.699
152.388.940
96.774.967
84.558.545
110.712.237
110.712.237
305.431.505
257.207.600
48.223.905
-
Cộng
8
31/12/2007
VND
3.098.828.002
1.274.816.701
1.574.847.394
152.388.940
96.774.967
Vay ngắn hạn
31/12/2007
VND
85.356.026.904
01/01/2007
VND
40.263.497.789
Cộng
85.356.026.904
40.263.497.789
18
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Các khoản vay ngắn hạn
Hợp đồng
Lãi suất Thời hạn Tổng Giá trị Số dư nợ gốc
(% )
vay
Thế chấp
tài sản
3.592.759
3.377.679
54.427.919.406
Thế chấp
tài sản
464,80
230.978,00
3.721.979.492
Thế chấp
tài sản
Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
HĐTD 0706HQV028
6,5%
/năm
06 tháng
0,9%
3.174.721.262
231.241.437
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế
đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày
trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
11
CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Trích trước chi phí lãi vay phải trả
31/12/2007
VND
310.956.331
01/01/2007
VND
259.168.150
Cộng
310.956.331
259.168.150
19
845.910.213
151.664.073
31.265.816.087
12.000.000.000
42.000.000.000
4.709.246.112
147.504.603
6.122.566.802
12.000.000.000
4.709.246.112
147.504.603
48.122.566.802
Tăng vốn trong năm nay
Lãi trong năm nay
Tăng khác
Số dư cuối năm nay
b)
Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn góp của đối tượng khác
- Thể nhân nắm giữ
100%
100%
30.000.000.000
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Năm nay
VND
42.000.000.000
Năm trước
VND
30.000.000.000
Vốn góp đầu năm
Vốn góp tăng trong năm
Vốn góp cuối năm
30.000.000.000
12.000.000.000
42.000.000.000
30.000.000.000
30.000.000.000
Cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
- Cổ phiếu phổ thông
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
13
14
15
TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Doanh thu bán hàng
Năm 2007
VND
385.647.172.147
Năm 2006
VND
145.194.599.923
Cộng
385.647.172.147
145.194.599.923
Giá vốn của hàng hoá, thành phẩm đã bán
Năm 2006
VND
888.772.783
888.772.783
CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Lãi tiền vay
Chi phí tài chính khác
Năm 2007
VND
4.815.311.601
147.148.152
Năm 2006
VND
2.286.383.923
575.251.319
Cộng
4.962.459.753
2.861.635.242
17 . CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm 2007
VND
Các bên liên quan
Mối quan hệ
Nội dung nghiệp vụ
(VND)
Công ty TNHH SX
và TM Phúc Tiến
Hưng Yên
Công ty con
Bán hàng
143.128.696.617
Công ty TNHH SX
và TM Phúc Tiến
Hưng Yên
Công ty con
Góp vốn
20.900.000.000
Công ty TNHH SX
và TM Phúc Tiến
Hưng Yên
Công ty con
Mua hàng
453.880.870
Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:
Các bên liên quan
Công ty TNHH SX
và TM Phúc Tiến