CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
đã được kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
NỘI DUNG
Trang
Báo cáo của Ban Giám đốc
02 - 04
Báo cáo Kiểm toán
05
Báo cáo Tài chính hợp nhất đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
06 - 20
06 - 08
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
09
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
-
Môi giới thương mại;
-
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
-
Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xây dựng;
-
Sản xuất tấm lợp kim loại, sản xuất cấu kiện thép hình, khung nhà tiền chế;
-
Mua bán nguyên liệu nhựa và sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ xây dựng, sản xuất và tiêu dùng;
-
Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi;
-
Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi;
-
Thôn Nghĩa Trai, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 19.118.313.395 VND.
Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 20.325.997.798 VND.
2
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo
cáo tài chính hợp nhất.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Mạnh Hà
Chủ tịch
Ông Nguyễn Hồ Quảng
Ủy viên
Ông Nguyễn Hồng
Ủy viên
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho
Công ty.
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt
động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính
hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
-
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
-
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến
mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
-
Lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy
định có liên quan hiện hành;
-
Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Về Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến
Kính gửi:
Hội đồng Quản trị
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến được lập ngày 30
tháng 03 năm 2008, gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31
tháng 12 năm 2007 được trình bày từ trang 06 đến trang 20 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng
tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc
kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đựng các sai
sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng
chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính hợp nhất; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Phó Giám đốc cũng như
cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những
cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, cũng như kết quả kinh doanh và
các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán
Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2008
5
minh
3
III Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng
31/12/2007
01/01/2007
192.429.201.565
59.114.221.602
47.431.561.211
47.431.561.211
4.030.357.339
4.030.357.339
50.696.614.542
33.877.778.978
18.121.487.504
17.832.296.190
132
2 Trả trước cho người bán
151
V Tài sản ngắn hạn khác
1 Chi phí trả trước ngắn hạn
451.556.716
446.732.789
2.241.521.176
1.654.392.038
152
2 Thuế GTGT được khấu trừ
2.323.927
573.295.903
154
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
-
13.833.235
158
4 Tài sản ngắn hạn khác
225
- Nguyên giá
-
1.704.578.312
226
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
-
(1.060.382.098)
227
3 Tài sản cố định vô hình
228
- Nguyên giá
229
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
230
34.232.675.328
(10.489.336.530)
(6.889.539.311)
3.500.000
7.000.000
10.500.000
10.500.000
(7.000.000)
(3.500.000)
7
8.905.420.662
5.014.785.277
8
3.118.521.748
2.825.891.795
NGUỒN VỐN
31/12/2007
01/01/2007
165.412.815.988
61.090.385.857
165.327.908.212
105.242.668.812
60.742.856.693
41.473.497.789
300
A NỢ PHẢI TRẢ
310
311
I Nợ ngắn hạn
1 Vay và nợ ngắn hạn
312
2 Phải trả người bán
347.529.164
79.275.000
-
268.254.164
4.337.776
-
314
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
315
5 Phải trả người lao động
316
6 Chi phí phải trả
319
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác
330
333
C TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
9
12
7
62.241.083.977
31.032.953.253
62.325.997.798
31.060.179.800
42.000.000.000
30.000.000.000
20.325.997.798
1.060.179.800
(84.913.821)
(84.913.821)
(27.226.547)
(27.226.547)
Lập, ngày 30 tháng 03 năm 2008
8
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2007
Đơn vị tính: VND
Mã
số
Thuyết
minh
Chỉ tiêu
13
01
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
466.942.374.275
227.521.079.056
-
-
466.942.374.275
227.521.079.056
434.053.057.227
222.275.376.625
32.889.317.048
5.245.702.431
15
1.200.898.824
1.231.644.223
16
6.120.403.468
2.861.635.242
1.124.167.252
31
11 Thu nhập khác
32
12 Chi phí khác
40
13 Lợi nhuận khác
50
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
51
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
52
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
60
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
1.124.167.282
3.021.354.947
328.965.082
(292.629.953)
-
19.118.313.395
795.202.200
-
-
19.118.313.395
795.202.200
4.681,75
265,07
Lập, ngày 30 tháng 03 năm 2008
9
02
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
(488.154.755.530)
(199.112.889.410)
03
3 Tiền chi trả cho người lao động
(3.307.646.041)
(1.937.938.790)
04
4 Tiền chi trả lãi vay
(4.498.215.505)
(2.404.467.685)
05
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp
(300.241.465)
29.617.151.428
(4.476.503.947)
-
980.973.699
-
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
-
(10.000.000.000)
-
3.500.034.944
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
79.458.580
(3.416.071.668)
2.479.790
(6.497.485.266)
61
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
70
523.830.401
(392.875.615)
(20.418.650.364)
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(653.000.000)
(150.000.000)
224.211.023.653
61.757.840.622
(169.033.952.630)
(80.679.923.439)
(176.154.164)
67.000.916.859
(141.572.302)
Năm 2007
1
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến là Công ty Cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010300045 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 05
năm 2000.
Trụ sở chính của Công ty tại: Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội.
Công ty con
Số lượng Công ty con được hợp nhất: 1
Tên đơn vị
-
Công ty TNHH SX và TM
Phúc Tiến Hưng Yên
Địa chỉ
Tỷ lệ lợi ích của
Công ty mẹ
Tỷ lệ vốn góp
tại 31/12/2007
100%
100%
Thôn Nghĩa Trai, xã Tân Quang,
-
Sản xuất tấm lợp kim loại, sản xuất cấu kiện thép hình, khung nhà tiền chế;
-
Mua bán nguyên liệu nhựa và sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ xây dựng, sản xuất và tiêu dùng;
-
Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi;
-
Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa, cho thuê kho bãi;
-
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường), chợ và
siêu thị;
-
Kinh doanh bất động sản (Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
-
Mua bán ô tô, phụ tùng ô tô, dịch vụ sửa chữa ô tô và vận tải hành khách;
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Đây là năm đầu tiên Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến thực hiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo
tài chính hợp nhất được lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương
mại Phúc Tiến và Báo cáo tài chính của Công ty con được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối
năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong
chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn
giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu
hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
12
03 - 08 năm
-
Phần mềm quản lý
03 năm
TSCĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty. Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ
được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu
ích của nó.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công
ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản
được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá
gốc đầu tư.
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được
hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các
điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu,
các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
Tỷ lệ vốn hóa chi phí lãi vay trong năm là: 0%.
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước
ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
hóa;
-
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
-
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
-
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường
hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã
hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa
mãn các điều kiện sau:
-
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
-
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
-
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
-
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh
lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
14
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
3
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
TIỀN
31/12/2007
VND
01/01/2007
VND
01/01/2007
VND
516.500
-
57.274.209
37.000.000
516.500
20.274.209
516.500
57.274.209
HÀNG TỒN KHO
31/12/2007
VND
Nguyên liệu, vật liệu
73.403.432.004
Công cụ, dụng cụ
-
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
6
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Nhà cửa, vật kiến
trúc
Phương tiện vận tải,
Thiết bị, dụng cụ
truyền dẫn
quản lý
Máy móc, thiết bị
Tài sản cố định khác
Cộng
I. Nguyên giá
1. Số dư đầu năm
2. Số tăng trong năm
-
1.728.164.139
-
432.864.545
-
26.088.096
-
-
2.254.151.652
-
3.054.210.962
977.142.857
-
727.435.455
1.450.601.810
-
-
1.704.578.312
4.504.812.772
249.858.337
28.141.239
3.054.210.962
33.686.592.520
2.196.899.027
673.051.770
504.109.261
170.199.389
17.405.364
2.345.103
4.020.177
6.889.539.311
4.221.350.010
2. Số tăng trong năm
- Trích khấu hao
723.968.996
3.847.044.022
2.971.846.212
- Chuyển sang BĐSĐT
-
-
-
-
-
-
- Thanh lý, nhượng bán
- Giảm khác
28.510.692
171.984.028
405.137.231
15.920.840
-
-
405.137.231
216.415.560
25.796.136
21.775.959
27.343.136.017
23.197.255.990
16
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
7
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
31/12/2007
VND
Xây dưng cơ bản dở dang
7.551.457.724
Công trình đền lừ
1.274.816.701
18.082.182
52.153.360
848.277.810
-
Máy cán ống kim loại
Cẩu 5 tấn X II
Máy photocopy
32.240.872
-
2.509.257.178
34.794.000
-
110.712.237
48.223.905
1.185.714.286
9.500.000
-
Tài sản khác
106.962.304
70.535.336
36.426.968
-
21.955.900
1.344.462.938
-
Tài sản khác
84.558.545
485.250.158
1.718.504.588
Mua sắm tài sản cố định
Lô máy xén tôn
3.416.677.182
147.518.696
-
3.240.000
Nhà xưởng III
Nhà nghỉ ăn trưa công nhân
Đất màu, cây cảnh
8
41.473.497.789
Cộng
105.242.668.812
41.473.497.789
17
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Báo cáo tài chính hợp nhất
Lô 3-9A KCN Hai Bà Trưng, Q.Hoàng Mai, Hà Nội
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
10
THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
31/12/2007
VND
01/01/2007
VND
Thuế GTGT hàng bán nội địa
1.412.347.802
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Cộng
335.902.997
370.118.150
12
VỐN CHỦ SỞ HỮU
a)
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
Số dư đầu năm trước
Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
30.000.000.000
Lợi nhuận chưa
phân phối
416.841.673
Cộng
30.416.841.673
Lãi trong năm trước
Giảm khác
Số dư cuối năm trước
Lãi trong năm nay
Tăng khác
Giảm khác (*)
Số dư cuối năm nay
42.000.000.000
(*): Chi tiết giảm khác trong năm nay là các bút toán điều chỉnh khi hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và
công ty con
b)
Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tỷ lệ
(%)
Vốn góp của đối tượng khác
- Thể nhân nắm giữ
Cộng
Cuối năm
VND
Tỷ lệ
(%)
Đầu năm
VND
100%
100%
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Năm nay
VND
42.000.000.000
Năm trước
VND
30.000.000.000
Vốn góp đầu năm
Vốn góp tăng trong năm
30.000.000.000
12.000.000.000
30.000.000.000
-
Vốn góp cuối năm
42.000.000.000
30.000.000.000
Mệnh giá cổ phiếu đã lưu hành
e)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm nay
VND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu
phổ thông
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
13
Năm trước
VND
19.118.313.395
795.202.200
19.118.313.395
795.202.200
4.083.583
4.681,75
TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Năm 2006
VND
Giá vốn của hàng hoá đã bán
316.306.648.522
197.003.161.250
Giá vốn của thành phẩm đã bán
116.949.989.497
25.086.871.509
796.419.208
185.343.866
434.053.057.227
222.275.376.625
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp
Cộng
19
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
Năm 2006
VND
5.931.069.104
2.286.383.923
42.186.212
147.148.152
575.251.319
6.120.403.468
2.861.635.242
CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm 2007
VND
18
1.231.644.223
CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2007
VND
17
20