Báo cáo tài chính quý 2 năm 2009 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu SAVIMEX - Pdf 36

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét

CÔNG TY CỔ PHẦN
HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009
đã được soát xét

Được soát xét bởi
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƢ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)

1


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

MỤC LỤC

Nội dung

Trang

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

03 - 06

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hội đồng quản trị Công ty Cổ Phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu (SAVIMEX) (sau đây gọi tắt là
“Công ty”) trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty và các
Công ty con (sau đây gọi là "Tập đoàn") đã được soát xét giữa niên độ cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009.
Công ty
Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu (SAVIMEX) được thành lập theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ số 49/2001/QĐ-TTg ngày 10/04/2001 về việc chuyển Công ty Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập
khẩu (SAVIMEX) sang Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu (SAVIMEX).
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103000432 ngày 28/05/2001 của Công ty do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của các Công ty
con cùng các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tập đoàn
là:
+ Sản xuất và kinh doanh trong nước; xuất khẩu gỗ chế biến, sản phẩm gỗ;
+ Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị chế biến gỗ và sản phẩm gỗ;
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp và nông lâm nghiệp;
+ Cho thuê văn phòng, kinh doanh nhà ở;
+ Thiết kế công trình giao thông (cầu, đường bộ);
+ Thiết kế công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị;
+ Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình;
+ Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp;
+ Thiết kế nội ngoại thất công trình;
+ Thiết kế kết cấu công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng;
+ Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
+ Quản lý dự án công trình;
+ Xây dựng công trình giao thông thủy lợi;
+ Sản xuất và mua bán bao bì giấy;
+ In trên bao bì (không in trên kim loại).
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 99.634.500.000 VND.
Vốn góp của Công ty đến ngày 30/06/2009 là 99.634.500.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ số 194, đường Nguyễn Công Trứ, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty có các đơn vị thành viên sau:

- Xí nghiệp sản xuất bao bì SAVIPACK

Đường Nguyễn Ảnh Thủ, phường Hiệp Thành,
quận 12, Tp.HCM

- Văn phòng Công ty

Số 194, đường Nguyễn Công Trứ, quận 1, Tp.HCM

Ghi chú:
(*) Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009, nhà máy Saviwoodtech đã được sáp nhập vào nhà máy Satimex
theo Quyết định số 24/SAV/HĐQT/QĐ-2009 ngày 08/01/2009 của Hội đồng quản trị Công ty nhằm thu gọn các
đơn vị sản xuất chế biến đồ gỗ xuất khẩu.
Tổng số các Công ty con:

2 công ty

- Số lượng các Công ty con được hợp nhất:
- Số lượng các Công ty con không được hợp nhất:

2 công ty
không

Danh sách các Công ty con quan trọng đƣợc hợp nhất:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đồ Gỗ SAVI
Số 234, đường Trường Sơn, quận Thủ Đức, Tp.HCM
57,67%
57,67%

+ Địa chỉ:

+ Tỷ lệ quyền biểu quyết:

49%
49%

Ghi chú: Báo cáo tài chính này chưa hợp nhất phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của Công ty (nhà đầu tư) trong
công ty liên kết do Công ty liên kết chưa cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính phục vụ công tác hợp nhất báo cáo
tài chính hợp nhất giữa niên độ.
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình tài chính tại thời điểm 30 tháng 06 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển
tiền tệ hợp nhất cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009 của Tập đoàn được trình bày trong báo cáo tài chính hợp
nhất giữa niên độ đính kèm theo báo cáo này (từ trang 08 đến trang 42).

4


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

Các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố
trên Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ.
Hội đồng quản trị
Các thành viên của Hội đồng quản trị bao gồm:
Ông :
Bà :
Ông :

Các thành viên của Ban kiểm soát bao gồm:
Bà :
Ông :
Bà :

Nguyễn Thị Thu
Nguyễn Anh Tùng
Khổng Kim Mai

Trưởng ban kiểm soát
Thành viên
Thành viên

Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát sử
dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác
ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đông khác.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã thực hiện soát xét các
báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009 của Tập đoàn.
Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp
lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn trong giai
đoạn 6 tháng đầu năm 2009. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, Ban Tổng Giám đốc
Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

-


hình tài chính của Tập đoàn tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh và tình
hình lưu chuyển tiền tệ cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt
Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại thông tư
số 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007 do Bộ Tài Chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố
thông tin trên thị trường chứng khoán.
Phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Hợp
tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu (SAVIMEX) phê
duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009 của Tập đoàn.
Tp.HCM, ngày ..... tháng .....năm 2009
TM. Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị

Tp.HCM, ngày ..... tháng .....năm 2009
TM. Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc

Ngô Văn Ích

Trần Văn Trí

6


Số : ......../BCKT/TC

BÁO CÁO

Kinh tế và Xuất nhập khẩu (SAVIMEX) và các Công ty con tại ngày 30 tháng 06 năm 2009, cũng như kết quả
kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009 trên các khía cạnh trọng yếu
phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.
Tp Hồ Chí Minh, ngày ... tháng .... năm 2009
Công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam
Tổng Giám đốc

Đỗ Khắc Thanh
Chứng chỉ KTV số: Đ0064/KTV

Kiểm toán viên

Dƣơng Thị Quỳnh Hoa
Chứng chỉ KTV số: 0424/KTV

7


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2009
Đơn vị tính: VND

số

86.162.616.250
86.162.616.250
-

87.927.492.805
87.927.492.805

II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

120
121
129

2

35.000.000.000
35.000.000.000
-

50.000.000.000
50.000.000.000

III. Các khoản phải thu
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác

149

4

204.300.988.442
204.506.532.644
(205.544.202)

215.842.658.640
216.048.202.842
(205.544.202)

V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác

150
151
152
154
158

23.658.630.915
171.816.943
3.904.805.298
3.088.642.912
16.493.365.762


5
6

8.463.250.055

4.598.224.807
4.380.266.710
1.402.168.351


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2009
Đơn vị tính: VND

số

Thuyết
minh

II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính

IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

Chỉ tiêu

30/06/2009

01/01/2009

TÀI SẢN
63.329.286.203
57.964.369.571
109.382.822.439
(51.418.452.868)
5.364.916.632
6.077.633.449
(712.716.817)
-

65.816.148.466
60.334.604.203
108.124.106.447
(47.789.502.244)
-

8



260
261
262
268

10
10.1

612.787.129
575.048.129
37.739.000

1.788.927.434
1.701.188.434

VI. Lợi thế thƣơng mại

269

-

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

270

590.273.759.374

9


Thuyết
minh

30/06/2009

01/01/2009

305.359.824.523

285.203.854.235

295.340.396.799
106.697.389.558
49.019.332.620
34.170.664.916
1.207.670.317
10.886.993.662
3.816.400
93.354.529.326
-

272.823.170.845
84.958.159.712
60.237.446.764
11.723.611.664
4.407.420.133
3.705.114.176
539.947.514

10.019.427.724

1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả công nhân viên
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
320

11
11.1
11.2
11.3
11.4

II. Nợ dài hạn

2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu ngân quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân phối
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421

II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
2. Nguồn kinh phí
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

430


938.210.141
938.210.141
-

91.696.364
91.696.364

2.293.043.880

2.512.771.013

590.273.759.374

575.777.474.608
ĐK

Ghi chú: Giá trị vốn đầu tư của cổ đông thiểu số trong công ty con đầu kỳ là: 2.940.000.000 VND đã được
trình bày trên khoản mục Vốn đầu tư của chủ sở hữu nay được trình bày lại trên khoản mục lợi ích của cổ đông
thiểu số trên Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ theo hướng dẫn tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 do Bộ Tài chính ban hành.

10


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

-

4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
- USD
- EUR
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

-

2.235.635.923

2.235.635.923

4.390.481,61

3.242.008,60

-

-

Lập, Ngày 10 tháng 08 năm 2009
Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Tổng Giám đốc

Trƣơng Thị Mai Anh


174.153.317.856

169.070.161.206

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

15.1

1.882.954.545

5.813.017

172.270.363.311

169.064.348.189

142.360.915.163

150.527.449.051

Chỉ tiêu

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán

16

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ



4.142.911.384

15.3

461.438.376

591.460.799

20

24.007.245

98.790.789

437.431.131

492.670.010

9.001.840.815

4.635.581.394

2.168.528.470

1.352.713.752

18
19


(95.814.183)
3.378.681.825

692
325
Lập, Ngày 10 tháng 08 năm 2009

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Tổng Giám đốc

Trƣơng Thị Mai Anh

Trƣơng Văn Rón

Trần Văn Trí

12


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Theo phương pháp gián tiếp)

- Các khoản dự phòng

6.162.661.498

2. Điều chỉnh cho các khoản

- (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

(1.547.167.195)

697.074.057

(11.069.933.327)

2.831.640.514

- Chi phí lãi vay

3.174.749.057

(4.055.077.020)

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động

9.467.729.103

7.416.200.305

(67.401.239.729)

(5.106.382.818)

(2.956.981.377)

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

53.714.204.898

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

(17.034.140.659)

(3.626.097.621)

(8.228.515.927)

(181.291.801.193)

(1.295.715.992)

(18.473.590.066)

- (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư

- (Tăng)/giảm các khoản phải thu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

623.280.261


13

(1.295.715.992)

6.680.300.000
118.015.184.976


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009
Đơn vị tính: VND
Thuyết
minh

Chỉ tiêu

Giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2009

Giai đoạn 6 tháng
đầu năm 2008

III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ

(1.764.876.555)

Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ

87.927.492.805

42.574.977.792

86.162.616.250

41.922.241.260

(652.736.532)

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại
tệ
Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ

Lập, Ngày 10 tháng 08 năm 2009
Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng

Tổng Giám đốc

Trƣơng Thị Mai Anh


Số 234, đường Trường Sơn, quận Thủ Đức, Tp.HCM

- Nhà máy SAVIWOODTECH (*)

Số 234, đường Trường Sơn, quận Thủ Đức, Tp.HCM

- Nhà máy SATIMEX

Đường Nguyễn Ảnh Thủ, phường Hiệp Thành,
quận 12, Tp.HCM

- Trung tâm xây dựng và Kinh doanh địa ốc

Số 194, đường Nguyễn Công Trứ, quận 1, Tp.HCM

- Xí nghiệp sản xuất bao bì SAVIPACK

Đường Nguyễn Ảnh Thủ, phường Hiệp Thành,
quận 12, Tp.HCM

- Văn phòng Công ty

Số 194, đường Nguyễn Công Trứ, quận 1, Tp.HCM

Ghi chú:
(*) Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009, nhà máy Saviwoodtech đã được sáp nhập vào nhà máy Satimex
theo Quyết định số 24/SAV/HĐQT/QĐ-2009 ngày 08/01/2009 của Hội đồng quản trị Công ty nhằm thu gọn
các đơn vị sản xuất chế biến đồ gỗ xuất khẩu.
Tổng số các Công ty con:

- Tên công ty: Công ty TNHH Satra-Savi
+ Địa chỉ:

Số 262/20, đường Lạc Long Quân, phường 10, quận
11, Tp.HCM

+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:
+ Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:

100,00%
70,00%

Ghi chú: Đến ngày 30/06/2009, Tổng công ty Thương mại Sài Gòn (thành viên sáng lập) chưa góp vốn vào
Công ty TNHH Satra-Savi. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH Satra-Savi: số
vốn góp Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu (Savimex) cam kết là 56 tỷ đồng tương ứng
với tỷ lệ vốn góp là 70%, số vốn góp Tổng công ty Thương mại Sài Gòn - Satra cam kết là 24 tỷ đồng tương
ứng với tỷ lệ vốn góp là 30%.
Danh sách các Công ty liên kết:

1 công ty

- Tên công ty: Công ty Liên doanh Chămpa - SAVI
Cây số 12, quốc lộ 13 - Nam Houiset, huyện Bachieng
49%
49%

+ Địa chỉ:
+ Tỷ lệ phần sở hữu:
+ Tỷ lệ quyền biểu quyết:



Thiết kế công trình giao thông (cầu, đường bộ);

+

Thiết kế công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị;

+

Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình;

+

Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp;

+

Thiết kế nội ngoại thất công trình;

+

Thiết kế kết cấu công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng;

+

Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;

+

Quản lý dự án công trình;

2.1. Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty và công ty con áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
2.2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty và công ty con đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn
mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của
từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
2.3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ ghi sổ; Công ty con áp dụng hình thức sổ kế toán
Nhật ký chung
2.4. Cơ sở trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được hợp nhất từ các báo cáo tài chính của Công ty (công ty mẹ)
và các báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) (sau đây gọi chung là “Tập
đoàn”) được lập cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009. Các báo cáo tài chính của công ty con đã được lập
cho cùng năm tài chính với Công ty theo các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của
Công ty. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt
nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các công ty con và Công ty.
Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát này tồn tại khi Công ty có khả
năng chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ
hoạt động của các công ty này. Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công
ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con
hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là
quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát. Quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty
mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con trong các trường hợp sau đây:
+

Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;

+

Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận;

các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số
trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với
phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được
tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù
đắp khoản lỗ đó.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công
ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là
lợi thế kinh doanh. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua
được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ
đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận.
3. Các chính sách kế toán áp dụng
3.1. Nguyên tắc xác định các khoản tƣơng đƣơng tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi
theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ
kế toán.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ
tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
3.2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thƣơng mại và phải thu khác:

+

Nhà cửa, vật kiến trúc

05 - 25 năm

+

Máy móc, thiết bị

06 - 10 năm

+

Phương tiện vận tải

05 - 12 năm

+

Thiết bị văn phòng

03 - 10 năm

+

Tài sản cố định hữu hình khác

10 năm


hợp nhất giữa niên độ theo giá gốc cộng với giá trị thay đổi trong tài sản thuần của công ty liên kết tương
ứng với tỷ lệ vốn góp mà Tập đoàn nắm giữ. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên két
được bao gồm trong giá trị sổ sách của khoản đầu tư và được phân bổ trong thời gian 10 năm. Báo cáo kết
quả kinh doanh hợp nhất giữa niên độ phản ánh phần kết quả hoạt động của Công ty liên kết tương ứng với
tỷ lệ vốn mà Tập đoàn nắm giữ. Tập đoàn ghi nhận phần tỷ lệ của mình khi thích hợp, vào các tài khoản
thuộc nguồn vốn chủ sở hữu tương ứng của Tập đoàn. Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch giữa Tập
đoàn với các công ty liên kết sẽ được loại trừ tương ứng với phần lợi ích trong công ty liên kết.
Các báo cáo tài chính của các Công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Công ty. Khi cần thiết, các điều
chỉnh sẽ được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với các chính sách kế
toán của Công ty.
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
+

Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "
tương đương tiền"

19


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009
+

Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm được phân loại là tài sản ngắn hạn

để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm
bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã
trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
3.10. Ghi nhận các khoản phải trả thƣơng mại và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
+

Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm được phân loại là nợ ngắn hạn.

+

Có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại là nợ dài hạn.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được phân loại là nợ dài hạn.
3.11. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành
và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp
được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến
các tài sản được tặng, biếu này và không bổ sung vốn kinh doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh.

20


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009


Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin
cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết
quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung
cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
+

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

+

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

+

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn
thành.

+

Chi phí cho vay và đi vay vốn;

+

Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

+

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài
chính.
3.14. Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất
thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu
trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

22


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009



86.162.616.250

Ghi chú:
Tiền mặt tồn quỹ trên bảng cân đối kế toán ngày 30/06/2009 khớp với biên bản kiểm kê thực tế
Tiền gửi Ngân hàng vào ngày 30/06/2009 trên bảng cân đối kế toán phù hợp với các xác nhận số dư của Ngân
2.

CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Đầu tư ngắn hạn khác (*)
- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Tổng cộng

30/06/2009
VND

01/01/2009
VND

35.000.000.000

50.000.000.000

35.000.000.000

50.000.000.000

Ghi chú:

+ Công ty C&V Resource Services LLC
5.031.520.144
+ Maszma Marketing Sdn Bhd
24.772.122.206
+ PGM Products LLC

23

01/01/2009
VND
101.885.194.174


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009
+
+
+
+
+

Sati Furniture Pte.Ltd
Traba Industries
Công ty CP Đầu tư Xây dựng & May Thêu Tân Tiến

868.207.546
+ Công ty TNHH Hân Sơn
730.000.000
+ Công ty Đầu tư & Xây dựng Thanh Niên Xung Phong
386.744.400
+ Universal Crown Co.,Ltd
1.182.644.567
+ Asia Control System Impac Sdn Bhd
943.992.000
+ Công ty TNHH Tư vấn D.P
880.000.000
+ Các đối tượng khác
5.887.001.856
Tổng cộng
31.926.702.788
30/06/2009
VND
50.556.447.198

3.3. Các khoản phải thu khác

01/01/2009
VND
8.463.250.055

Chi tiết số dư khoản mục phải thu khác tại ngày 30/06/2009 như sau:
Trong đó:
+ Công ty CP Đầu tư XD & May thêu Tân Tiến
4.729.809.437
326.824.379


01/01/2009
VND
-

-


CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU - SAVIMEX
VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2009
Ghi chú:
Giá trị khoản dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo như hướng dẫn tại thông tư số 13/2006/TT-BTC
ngày 27/02/2006 do Bộ Tài Chính ban hành.
4.

HÀNG TỒN KHO

Giá gốc của hàng tồn kho
- Hàng mua đang đi đường
- Nguyên liệu, vật liệu
- Công cụ, dụng cụ
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Thành phẩm
- Hàng hoá


- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
(205.544.202)
- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho:
204.300.988.442
- Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp các khoản nợ
668.407.891
(Giá trị nhà số C4 Quang Trung, quận Gò Vấp, Tp.HCM)
- Lý do trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho mất phẩm chất tại nhà máy Satimex
Chi tiết số dư khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của Tập đoàn tại ngày 30/06/2009 như sau:
Trong đó:
+ Chi phí SXKD dở dang chính tại các nhà máy, công ty con
5.160.898.173
+ Dự án sinh thái Đà Lạt
2.551.276.286
+ Cao ốc Nguyễn Phúc Nguyên - quận 3 - Tp.HCM
14.668.896.397
+ Khu dân cư Bình Trị Đông - huyện Bình Chánh - Tp.HCM
2.858.234.548
+ Khu dân cư Tân Thới Hiệp - quận 12 - Tp.HCM
1.300.684.647
+ Khu dân cư Phú Thuận - quận 7 - Tp.HCM
206.374.617
+ Dự án Phú Mỹ - quận 7 - Tp.HCM
43.062.120.797
+ Dự án Đào Trí - quận 7 - Tp.HCM
69.236.319.364
+ Chung cư Ngọc Lan - quận 7 - Tp.HCM
16.191.398.205
+ Dự án chợ Hiệp Thành - quận 12 - Tp.HCM




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status