ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN T ỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY
ĐẾN SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN HUYỆN
HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ.
VÕ THỊ THU THẢO
KHÓA HỌC: 2012 – 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN T ỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY
ĐẾN SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN HUYỆN
HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ.
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Xin trân trọng cảm ơn!
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................................................ I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................................................................... IV
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ................................................................................................................. V
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................................................. VI
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................................................... VI
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
VII
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
VIII
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
VIII
1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
VIII
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
6.1Quá trình hình thành và vị trí địa lý của EWEC....................................................................................................21
6.2Mục tiêu của hành lang kinh tế Đông – Tây.........................................................................................................22
6.3Kết quả đạt được của các dự án trên hành lang kinh tế Đông – Tây....................................................................23
7KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ KINH NGHIỆM Ở VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG.
26
8Kinh nghiệm một số quốc gia về phát triển sinh kế bền vững....................................................................26
8.1Kinh nghiệm của Trung Quốc..............................................................................................................................27
8.2Kinh nghiệm của Hàn Quốc.................................................................................................................................28
9Kinh nghiệm của Việt Nam về phát triển sinh kế bền vững........................................................................28
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG – TÂY ĐẾN SỰ THAY ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ........................................................................................................ 32
11KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
32
12Điều kiện tự nhiên.....................................................................................................................................32
13Điều kiện kinh tế xã hội.............................................................................................................................34
13.1Thực trạng phát triển kinh tế xã hội..................................................................................................................34
68
21ĐỊNH HƯỚNG.
69
22GIẢI PHÁP.
69
23Giải pháp nhằm hỗ trợ hộ gia đình tiếp cận thành công các nguồn vốn sinh kế......................................70
24Giải pháp cấp địa phương.........................................................................................................................72
24.1Giải pháp về đầu tư...........................................................................................................................................72
24.2Giải pháp về sản xuất........................................................................................................................................74
25Giải pháp cấp hộ.......................................................................................................................................75
PHẦN III: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..................................................................................................................... 77
1.KẾT LUẬN.
77
2.KIẾN NGHỊ.
78
2.1ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC.
78
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Association of Southeast Asian Nations
EWEC:
East – West Economic corridor
GMS:
Greater Mekong Subregion
BQ:
Bình quân
CNH – HĐH:
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CN – TTCN:
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Đvt:
Đơn vị tính
GT:
gới tính
Phổ thông
SK:
Sinh kế
SX – KD:
Sản xuất – kinh doanh
TMDV:
Thương mại dịch vụ
TT:
Thành thị
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ 1.1: KHUNG SINH KẾ BỀN VỮNG........................................................................................................ 12
BIỂU ĐỒ 2.1: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA..................................................................................................... 44
BẢNG 2.12: NGUỒN THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI 2005 – 2015....................................................57
BẢNG 2.13: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC RỪNG 2005 – 2015........................................................59
BẢNG 2.14: NGUỒN THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP 2005 – 2015..........................................60
BẢNG 2.15: MỨC CHI TIÊU CÁC LOẠI HÀNG HÓA TRONG THÁNG..................................................................61
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay hội nhập kinh tế quốc tế là một đòi hỏi tất yếu
khách quan của tất cả các quốc gia trên thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả sẽ
giúp Việt Nam tạo ra thế đứng vững mạnh trên trường quốc tế, hạn chế những đối xử
không công bằng, tranh thủ nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ của các nước phát triển, mở
rộng thị trường xuất nhập khẩu, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Việt Nam có rất nhiều lợi thế để bước vào hội nhập. Một trong những lợi thế đó
là nước ta nằm trong vị trí chiến lược trong bản đồ phát triển kinh tế thế giới và khu
vực. Nằm ở vùng trung tâm của biển Thái Bình Dương, nơi mà các luồng vận tải biển
quốc tế, nơi giao thoa các dòng thương mại Âu – Á, Mỹ - Á, Đại Dương – Á và Phi –
Á. Do vậy việc chúng ta tham gia vào hành lang kinh tế đặc biệt là hành lang kinh tế
Đông – Tây giúp chúng ta phát huy được lợi thế.
Sự ra đời của EWEC vào tháng 10/1998 tại Manila (philippin) đã tạo điều kiện
cho các nước trong khu vực tiểu vùng sông Mê Kong mở rộng gồm: Lào, Thái Lan,
Myanmar và Việt Nam tăng cường hơn nữa mối quan hệ hợp tác kinh tế nhằm thúc
đẩy giao lưu thương mại, đầu tư phát triển giữa các nước, giảm chi phí lưu thông
+ Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của hành
lang kinh tế Đông – Tây đến sinh kế của người dân
+ Đánh giá tác động của EWEC đến sự thay đổi sinh kế của người dân phụ thuộc
vào rừng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1. Đối tượng nghiên cứu.
Tác động của EWEC đến sự thay đổi sinh kế của người dân trên địa bàn huyện.
2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian: Huyện Hướng hóa, tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
+ Số liệu sơ cấp: Số liệu liên quan đến sinh kế của hộ năm 2015.
+ Số liệu thứ cấp: 2005 – 2015.
3. Phương pháp nghiên cứu.
a. Phương pháp tiếp cận.
Áp dụng khung phân tích sinh kế bền vững (DFID) năm 2003.
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
b. Phương pháp thu thập số liệu.
- Nguồn số liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến các số liệu về vấn đề
mức thu nhập, số liệu liên quan đến năng suất từ các hoạt động sản xuất. Đồng thời thu
thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu về sinh kế, nguồn internet, niên giám thống
kê ( 2005 – 2014), các bài báo liên quan, các trang thông tin của huyện xã.
- Nguồn số liệu sơ cấp: Hệ thống câu hỏi phỏng vấn được soạn thảo và điều tra
thử để kiểm tra mức độ thu thập thông tin có thể và kiểm tra tính chính xác của thông
tin thu thập. Các câu hỏi in sẵn tập trung vào việc thu thập các tư liệu số liệu phục vụ
nghiên cứu thực trạng, đánh giá nhu cầu nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn sinh kế
của người dân và những đề nghị của người dân về cơ chế, chính sách giúp họ trong
2.1
Khái niệm về sinh kế.
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả. Người đi đầu về
nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào những năm 1980
(sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người
khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm
sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện. Phương pháp tiếp cận sinh kế đã được hoàn thiện
ở các nước phát triển trên thế giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ của Bộ phát triển
quốc tế Anh (DFID) về “Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình
sinh kế bền vững”. Đây là một trong ba mục tiêu mà DFID đã đặt ra trong Sách Trắng
năm 1997 nhằm đạt được những mục đích chung về xóa đói giảm nghèo.
Theo khái niệm của DFID đưa ra: “ Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự
tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có kết hợp với những quyết định và hoạt
động mà họ thực thi nhằm để để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước
nguyện của họ”.
2.2
Khái niệm về sinh kế bền vững.
Theo R. Chamber (1989); T. Reardon, và J.E. Taylor, (1996), một sinh kế được
xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước những năng lực lẫn tài sản
của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác
định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên
ngoài. Tiêu biểu cho các nghiên cứu này là Ellis (2004, 2005), Barett và Reardon
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
Sơ đồ 1.1: khung sinh kế bền vững
Bối cảnh
dễ tổn
thương
Con người
- Xu hướng
- Thời vụ
- Chấn động
(trong tự
nhiên và
môi trường,
thị trường,
chính trị,
chiến
tranh…)
Xã hội
Tự nhiên
khu vực tư nhân
Vật chất
Tài chính
-Các thiết chế
công dân, chính
trị và kinh tế (thị
trường, văn hoá)
Các kết quả SK
-Thu nhập nhiều hơn
-Cuộc sống đầy đủ
hơn
-Giảm khả năng tổn
thương
-An ninh lương thực
được cải thiện
-Công bằng xã hội
được cải thiện
-Tăng tính bền vững
của tài nguyên thiên
nhiên
-Giá trị không sử
dụng của tự nhiên
được bảo vệ
Nguồn DFID 2003
2.3
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
- Vốn con người: bao gồm sức mạnh về thể lực, năng lực, trí tuệ biểu hiện ở kỹ
năng, kiến thức làm kinh tế, khả năng quản lý gia đình của người dân. Các yếu tố giúp
cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt
những mục tiêu sinh kế của họ. Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số
lượng và chất lượng nhân lực có sẵn.
- Vốn xã hội: bao gồm các mối quan hệ trong xã hội mà con người dựa vào để
thể hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu là các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị
hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng đồng.
- Vốn tự nhiên: Gồm nguồn tài nguyên có trong môi trường tự nhiên mà con
người có thể sử dụng để thực hiện hoạt động sinh kế như: đất đai, rừng, nước, không
khí, cây trồng, vật nuôi, đa dạng sinh học…trong thực tế, sinh kế người dân thường bị
tác động rất lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên.
- Vốn vật chất: Thể hiện ở các tài sản vật chất đảm bảo cho cuộc sống sinh hoạt
cũng như làm ăn của người dân ví dụ: đường giao thông, điện, nhà ở, thông tin,
phương tiện đi lại, phương tiện đi lại…
- Vốn tài chính: Được thể hiện bằng khả năng tạo ra dòng tiền cho hộ gia đình.
Bao gồm: khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các nguồn khác như
lương, các nguồn hỗ trợ, viện trợ bên ngoài cho hộ gia đình…
c, Chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế
Chiến lược sinh kế là cách thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của
họ. Các hộ gia đình, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế (nhiều cách
thức sinh sống). Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào
điều kiện môi trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thị trường, việc làm trông nền kinh
tế và chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước. Người dân có thể sử dụng những
gì mà họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình hiện tại.
Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định lựa chọn của họ
về sự đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế vào với nhau. Quy mô của các hoạt
dùng.
Sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không?
Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ đền bù sự thiếu hụt nguồn vốn tài chính
không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp.
b, Mối quan hệ trong khung
-
Tài sản và hoàn cảnh dễ tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá hủy vừa được tạo
-
ra thông qua các biến động hoàn cảnh.
Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chính sách và
sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có những ảnh hưởng sâu sắc đến khả
-
năng tiếp cận tài sản.
Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốn hữu hình)
hoặc phát minh kỹ thuật hoặn sự tồn tại của những thể chế địa phương làm
-
mạnh lên nguồn vốn xã hội.
Xác định cách tiếp cận tài sản: quyền sở hữu, những thể chế điều chỉnh cách
-
tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến.
vì vậy, việc tăng cường khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi môi trường sinh
kế người dân sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo được nguồn tài sản cũng như
giảm bớt sự bấp bênh trong chiến lược sinh kế của họ. Điều này nó phụ thuộc lớn vào
trình độ học vấn của người dân, nâng cao trình độ người dân nó giúp giảm bớt các tác
động do sự thay đổi môi trường sinh kế gây ra, bên cạnh đó nó còn giúp phát huy được
những lợi thế mà môi trường sinh kế tạo ra trong quá trình hội nhập.
b. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh
kế.
Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn
vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Sự thành công của các chiến lược và hoạt động
sinh kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý
những nguồn lực mà họ có.
Cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh kế là khả năng của con người
trong việc kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm
sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của mình. Với một nguồn lực
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
nhất định nhưng nếu con người biết các sử dụng nguồn lực đó một cách hiệu quả và
đúng đắn thì việc đảm bảo sinh kế là có khả thi. Nhưng nếu ngược lại thì dù nguồn lực
có nhiều hơn bao nhiêu đi nữa thì cũng chỉ gây lãng phí.
Vì vậy, việc đảm bảo sinh kế cho người dân cần quan tâm đến các nhân tố về
nguồn lực sinh kế như: nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, lao động, trình
độ phát triển khoa học công nghệ- đó là ưu tiên cho phát triển và trong mục tiêu xóa
e. Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình.
Mọi nỗ lực cố gắng đều phải có yếu tố con người và sự nỗ lực vươn lên của
chính bản thân hộ gia đình bị biến động. Do đó có thể khẳng định một điều, sự nỗ lực
vươn lên của con người luôn là yếu tố then chốt góp phần thành công của bất kỳ mô
hình sinh kế nào.
Chiến lược sinh kế của các hộ gia đình là quá trình ra quyết định về các vấn đề
liên quan trực tiếp đến hộ gia đình, bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính
gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và phi vật chất. Để duy trì,
hộ gia đình thường có các chiến lược sinh kế khác nhau, có thể được chia làm 3 loại:
Chiến lược tích luỹ là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và có thể là kết
hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ và giàu có; Chiến lược tái sản xuất là chiến
lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập, những ưu tiên có thể hướng tới hoạt
động của cộng đồng và an sinh xã hội; Chiến lược tồn tại là chiến lược ngắn hạn, gồm
cả các hoạt động tạo thu nhập chỉ để tồn tại mà không tích luỹ.
f.Các nhân tố ngoại sinh khác.
Trên thực tế, sự thành công của mô hình sinh kế còn phụ thuộc vào một vài yếu
tố khác như sự chủ quan của con người, độ trễ của các chính sách trước những biến
động của môi trường bên ngoài đối với cuộc sống của người dân. Sự thay đổi của các
xu hướng kinh tế, xu hướng phát triển dân số nó cũng tác động đến việc bảo đảm sinh
kế cho người dân.
4
4.1
Tác động của hành lang kinh tế Đông – Tây đến đời sống người dân.
Đối với môi trường.
Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH cùng với tuyến hành lang kinh tế Đông –
Tây đi vào hoạt động đã kéo theo nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư vào địa
Đối với sinh kế người dân.
Mười năm đi vào hoạt động EWEC đã mang lại nhiều lợi ích cho người dân từ
tiếp cận khoa học công nghệ, các giống cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Với
điều kiện địa lý và tự nhiên của huyện Hướng Hóa (Quảng Trị) được đánh giá là thuận
lợi để phát triển cây công nghiệp. Toàn huyện có diện tích đất tự nhiên trên 115.000
ha, trong đó phần lớn là đất đỏ ba dan. Thời gian qua, chính quyền huyện Hướng Hóa
đã vận động người dân khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, biến những vùng đất
hoang vu thành vườn đồi, vườn rừng, đưa vào ươm trồng nhiều loại cây công nghiệp
có giá trị kinh tế cao, hình thành những vùng chuyên canh rộng lớn.
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
Trước kia, cuộc sống người dân huyện Hướng Hóa gặp vô vàn khó khăn. Bà con
đã tập trung trồng lúa nước là chủ yếu. Tuy nhiên, ai cũng hiểu, đây mới là bước đi
khởi đầu. Về lâu dài, bài toán phát triển của huyện đã tìm được những giống cây trồng
chủ lực, có hiệu quả kinh tế cao. Sau nhiều lần thử nghiệm, chính quyền và người dân
huyện Hướng Hóa đã chọn cây sắn với niềm tin sẽ vực dậy vùng Lìa. Đặc biệt, khi
Nhà máy Chế biến tinh bột sắn Hướng Hóa đi vào hoạt động, sự kỳ vọng đó càng tăng
lên. Không phụ lòng người, cây sắn phát triển nhanh chóng. Đến nay, diện tích trồng
sắn trên địa bàn huyện Hướng Hóa đã tăng lên 4.400 ha sắn, sản lượng bình quân hàng
năm hơn 55.000 tấn sắn củ tươi, mang lại doanh thu trên 70 tỷ đồng. Nhờ trồng sắn,
nhiều hộ dân người Vân Kiều, Pa Kô đã thoát khỏi nghèo khó. Chuyện nông dân trồng
ăn quả gần 3.000 ha.
Giờ đây, cây công nghiệp không còn là cây xóa đói, giảm nghèo mà trở thành
cây trồng giúp người dân làm giàu một cách bền vững. Với mục tiêu và cơ cấu cây
trồng đã chọn, huyện Hướng Hóa đang tiếp tục mở rộng diện tích các loại cây công
nghiệp có giá trị kinh tế cao; tích cực chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật; nghiên
cứu, đưa vào ươm trồng các giống cây công nghiệp mới; thường xuyên tổ chức đào tạo
nghề, tập huấn cho nông dân… Bên cạnh đó, huyện luôn ưu tiên phát triển ngành công
nghiệp chế biến; tập trung xây dựng thương hiệu; thu hút các dự án đầu tư… để cây
công nghiệp đứng vững và phát triển, từng bước nâng cao đời sống người dân trên địa
bàn miền núi.
4.3
Đối với tài nguyên rừng.
Cùng với sự phát triển đời sống kinh tế của người dân, cộng đồng đang phải đối
mặt với nhiều thách thức về tài nguyên rừng, tuy nhiên đã có những chính sách quản lý
rừng hợp lý, tính từ năm 1989 độ che phủ rừng là 21,5% thì đến năm 2015 độ che phủ
rừng đã được nâng lên 49,5%. Việc giao khoán bảo vệ rừng trong những năm qua đã
thực hiện được 101.451 lượt/ha/năm, bình quân mỗi năm giao khoán bảo vệ rừng
20.000 lượt/ha/năm. Khoanh nuôi phục hồi rừng đạt 1.419 ha/năm; làm giàu, nâng cấp
rừng trồng 1.700 ha.
Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách giao đất, giao rừng cho dân sử dụng, quản
lý đã góp phần tích cực giải quyết nhu cầu về đất sản xuất của người dân, hạn chế nạn
phá rừng và nâng độ che phủ rừng.
Điều nghịch lý là, trong khi ở đồng bằng, nhiều người giàu lên nhờ trồng rừng thì
ở miền núi đa phần người dân rất khó sống được từ trồng rừng. Việc sử dụng đất rừng
và công tác bảo vệ rừng tại 2 huyện miền núi Đakrông và Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
không mang lại hiệu quả như mong muốn.
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
Cơ sở thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Giới thiệu về hành lang kinh tế Đông – Tây.
Quá trình hình thành và vị trí địa lý của EWEC
- Hành lang kinh tế Đông Tây được thông qua tại hội nghị Bộ trưởng tiểu vùng
sông Mê Công mở rộng lần thứ 8 (10/1998). Hành lang kinh tế Đông Tây đa dạng về
địa hình, khí hậu, giao cắt với một số tuyến mạch Bắc – Nam như: Yangon – Dawei,
Chiang Mai – Bangkok, đường 13 (Lào) và quốc lộ 1A (Việt Nam), có điều kiện thuận
lợi để phát triển thương mại lớn như Băng Cốc, thành phố Hồ Chí Minh. Các địa
phương dọc hành lang đa số đều tương đối nghèo, chậm phát triển, đông dân cư và xa
SVTH: Võ Thị Thu Thảo
21
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính
cách về mặt địa lý. Nông nghiệp đống vai trò quan trọng, sự phát triển công nghiệp
còn hạn chế.
- Hành lang kinh tế Đông – Tây là tuyến hành lang dài 1.450 km, đi qua bốn
nước Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar, có cực tây là thành phố cảng
Mawlamyine (Myanma) đi qua bang Kayin (Myanma), các tỉnh: Yasothon, Mukdahan
(Thái Lan), Savannakhet (Lào), Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và cực Đông là Thành
Phố Đà Nẵng (Việt Nam). Đây là một trong 5 hành lang kinh tế thuộc Tiểu vùng Mê
Kong mở rộng và chính thức thông tuyến vào ngày 20/12/2006. Ở Việt Nam tuyến
đường này chạy từ cửa khẩu Lao Bảo qua các tỉnh thành Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng.
Và quan trọng là nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương bằng một cự ly không