Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - SSI
www.ssi.com.vn
Báo cáo thường niên
HỘI SỞ
Số 72 Nguyễn Huệ, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 8242897 * Fax: (84-8) 8242997
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Số 1C Ngô Quyền
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 9366321
Fax: (84-4) 9366311
CHI NHÁNH TRẦN BÌNH TRỌNG
Số 25 Trần Bình Trọng
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 9426718
Fax: (84-4) 9426719
CHI NHÁNH NGUYỄN CÔNG TRỨ
Số 180 - 182 Nguyễn Công Trứ
Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 8218567
Fax: (84-8) 2910590
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Số 22 Lý Tự Trọng
Quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: (84-31) 3569123
CÁC THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA SSI NĂM 2006
12
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
13
Dịch vụ Chứng khoán
13
Hoạt động môi giới, giao dịch
Thông tin thị trường
Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp
14
Tư vấn cổ phần hóa
Tư vấn phát hành
Tư vấn niêm yết
Bảo lãnh phát hành
Nghiên cứu và Tư vấn Đầu tư
16
17
Nguồn vốn và Kinh doanh tài chính
17
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
30
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
36
CAM KẾT CỦA SSI
Mục tiêu phát triển SSI
SSI phát triển trở thành một trong những tổ chức tài chính hàng đầu tại Việt Nam, hoạt
động theo mô hình ngân hàng đầu tư với các dịch vụ như môi giới chứng khoán, tư vấn đầu
tư, tư vấn tài chính doanh nghiêp, bảo lãnh phát hành, thu xếp và quản lý vốn, quản lý quỹ
đầu tư và quản lý danh mục đầu tư.
Giá trị cốt lõi
u
Chuyên nghiệp
u
Trung thực
u
Bảo mật
Môi giới và Tự doanh.
u
07/2002:
Mở chi nhánh tại Hà nội.
u
04/2004:
Tăng vốn điều lệ lên 23 tỷ đồng.
u
02/2005:
Tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ đồng, với 4 nghiệp vụ chính: Tư vấn Đầu tư,
Môi giới, Tự doanh và Quản lý danh mục đầu tư.
u
06/2005:
Tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng, bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
u
01/2006:
15/12/2006: Cổ phiếu của Công ty đăng kí giao dịch tại Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội.
7
Bỏo cỏo thng niờn 2006
Nguyễn Duy Hưng
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
N
gay khi đặt chân tới Nhật Bản trong một chuyến công tác, chị Thanh Hà - Giám đốc
Tài chính đã không khỏi ngạc nhiên khi một tài xế taxi đề nghị chị cho xin tấm danh
thiếp để ông liên hệ mở tài khoản kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam trong đợt nghỉ phép
tới đây, khi nhìn thấy chị cầm một tập tài liệu có in hình logo SSI. Trong câu chuyện ngắn
ngủi trên xe, người lái xe taxi cao tuổi cho hay SSI được biết đến rộng rãi trong đời sống của
nhiều người dân Nhật Bản.
Từ một công ty nhỏ trong các công ty chứng khoán, sau 7 năm hoạt động, SSI đã vươn lên
và luôn ở vị trí số 1 của thị trường trên mọi phương diện so sánh. Bên cạnh sự tăng trưởng
ngoạn mục về các chỉ số tài chính, quy mô vốn từ 6 tỷ đồng năm 2000 đã tăng tới mức
tương đương khoảng 1 tỷ USD thị giá năm 2007; từ mức lãi chỉ vài trăm triệu đồng năm
2000 đến nay, riêng lãi quý 1 năm 2007 đã đạt mức 465 tỷ đồng sau thuế; từ vẻn vẹn 15 cán
bộ nhân viên năm 2000 đến đầu năm 2007 đã có gần 300 cán bộ nhân viên.... Thương hiệu
SSI đã thực sự vượt khỏi biên giới để đến với không chỉ các tổ chức tài chính quốc tế lừng
danh mà còn đến với cả những nhà đầu tư nước ngoài nhỏ bé thuộc mọi tầng lớp dân cư với
ước vọng làm giàu của mình. Uy tín của SSI không chỉ ở trong nước mà đã thực sự vươn ra
Bảy năm nhìn lại, những sự kiện đầy ý nghĩa trong suốt chặng đường phát triển của SSI đều
là những dấu son thể hiện sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong gia đình SSI, đem đến
cho SSI một sự khởi sắc cả về lượng và chất, khác xa với diện mạo ban đầu. Chúng ta tin
tưởng sâu sắc rằng, khi tròn 10 tuổi, SSI sẽ là một trong những tổ chức tài chính hàng đầu tại
Việt Nam, một SSI có mặt trong những câu chuyện của thị trường tài chính quốc tế, một SSI
có diện mạo mới so với SSI ngày hôm nay.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi trân trọng cảm ơn và cam kết phấn đấu hết sức mình để
đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông, khách hàng và cán bộ, nhân viên của SSI. SSI luôn là
địa chỉ tin cậy xứng đáng của nhà đầu tư. SSI, sức mạnh của nhà đầu tư.
9
Bỏo cỏo thng niờn 2006
PHN
1
BO CO HOT NG 2006
Tình hình thị trường
Kết quả kinh doanh năm 2006 của SSI đạt được dựa trên nỗ lực của chính công ty và những
yếu tố thuận lợi của thị trường:
Bỏo cỏo thng niờn 2006
u
Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá cao, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2006
tăng 8,17% và phát triển tương đối toàn diện. Chính trị - xã hội ổn định.
ty chứng khoán phải cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng.
u
Sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài, các quỹ đầu tư: số lượng nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân và tổ chức tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN)
ngày càng đông đảo. Bên cạnh các công ty quản lý quỹ được cấp phép tại Việt Nam,
nguồn vốn từ nước ngoài lựa chọn đầu tư tại Việt Nam ngày càng nhiều thông qua các
quỹ đầu tư nước ngoài. Trên thị trường hiện đã có 23 quỹ đầu tư nước ngoài tham gia
TTCKVN với quy mô vốn đầu tư ước đạt 2,3 tỷ USD.
11
Bỏo cỏo thng niờn 2006
Các thành tựu nổi bật của SSI năm 2006
u
Tính đến cuối năm 2006, SSI đang quản lý hơn 25.000 tài khoản (chiếm khoảng 22% thị
phần), trong đó có hơn 2000 tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài (chiếm khoảng 50% thị
phần) đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới như Mỹ, Anh, Canada, úc, Nhật,
Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, Đài Loan Các tổ chức đầu tư nước ngoài
lớn có thể kể đến như Prudential Viet Nam, KITMC, HSBC, Morgan Stanley, BNPParibas Singapore, Credit Suisse Hồng Kông
u
Theo thống kê của SSI, về giá trị giao dịch, cuối năm 2006 SSI phụ trách khoảng 22%
giá trị giao dịch tại TTGDCK TP. HCM và khoảng 40% tại TTGDCK Hà Nội.
đạt trên 3.700 tỷ đồng.
SSI đã đạt giải Thương hiệu mạnh Việt Nam - 2006 do Thời báo Kinh tế Việt Nam bình
chọn.
Bỏo cỏo thng niờn 2006
12
Kết quả hoạt động
Dịch vụ Chứng khoán
Hoạt động môi giới, giao dịch
Hoạt động môi giới, giao dịch luôn luôn giữ vững tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ, lắng
nghe ý kiến khách hàng để có thể đáp ứng được tốt nhất những yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng và thị trường. Năm 2006, SSI tự hào được khách hàng tin tưởng và lựa chọn với
tổng số tài khoản đạt được hơn 25.000, chiếm hơn 22% thị phần. Doanh thu từ dịch vụ
chứng khoán đạt trên 50 tỷ đồng (gần 15% tổng doanh thu của công ty), gấp 13 lần so với
năm 2005, thị phần môi giới luôn dẫn đầu thị trường ở mức 22% thị phần. Với sự cạnh tranh
gay gắt giữa các công ty chứng khoán và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán
Việt Nam trong năm 2006, những kết quả đạt được như trên được xem như là một thành tích
vượt bậc kể từ khi thành lập đến nay.
Để đạt được kết quả này, năm 2006 SSI đã chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ theo chiều
sâu, khảo sát nhu cầu của từng đối tượng khách hàng như khách hàng tổ chức và cá nhân,
khách hàng trong nước và nước ngoài. Đội ngũ nhân viên môi giới có kiến thức chuyên môn
và được đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tốt, có khả năng giao tiếp nhiều ngoại ngữ Hoa - Anh Nhật. Số tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài mở tại SSI đã tăng lên gần 2.000, trong đó có
nhiều khách hàng là những nhà đầu tư quốc tế tầm cở của thế giới như Deustche Bank AG
London, Morgan Stanley, HSBC Hồng Kông, Credit Suisse, BNP Paribas Private Banking,
KITMC, The Nomura Trust and Banking Co
Thông tin thị trường
SSI đã tổ chức phát triển hệ thống thông tin thị trường cung cấp cho khách hàng trong và
khách hàng để cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói nhằm mang lại những giá trị gia tăng cho
doanh nghiệp bao gồm: tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp; tư vấn lập phương án cổ phần
hóa; tư vấn bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài; tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông
thành lập; và tư vấn các vấn đề sau cổ phần hóa. Năm 2006, theo định hướng phát triển
chung của công ty, SSI đã khẳng định chất lượng của dịch vụ tư vấn bằng việc tập trung thực
hiện tư vấn cổ phần hoá cho một số doanh nghiệp lớn như:
u
Công ty CP Bánh kẹo Biên Hòa
u
Công ty CP Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang
u
Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam ( VINACONEX)
u
Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC)
Tư vấn niêm yết
Trong lĩnh vực tư vấn niêm yết, SSI hiện đã tư vấn thành công cho 22 trong số 107 công ty
niêm yết trên Trung tâm giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với quy mô vốn
điều lệ chiếm 25,21% thị trường. Đối với Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội, doanh
nghiệp do SSI tư vấn là 12 trên tổng số 86 doanh nghiệp với quy mô vốn điều lệ chiếm 25,81
tổng vốn điều lệ của thị trường.
Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1)
u
Công ty Dây và Cáp Điện Việt Nam (CADIVI)
Tư vấn phát hành
Với lợi thế là công ty chứng khoán hàng đầu thị trường cùng với mạng lưới nhà đầu tư rộng
lớn, SSI đã thực hiện thành công nhiều dự án phát hành bao gồm phát hành riêng lẻ và phát
hành ra công chúng cho nhiều doanh nghiệp. Các đợt phát hành do SSI thực hiện đều đảm
bảo tính công khai, minh bạch, nâng cao hình ảnh và uy tín của tổ chức phát hành trong con
mắt các nhà đầu tư.
Một số doanh nghiệp điển hình thực hiện phát hành do SSI tư vấn năm 2006 bao gồm:
u
Công ty CP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
u
Công ty CP Hàng Hải Sài Gòn
u
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế Interfood
u
Công ty CP Khoan và Dịch vụ Khoan dầu khí
Công ty CP Dược phẩm OPC
u
u
Công ty CP Sữa Việt Nam
Đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội:
u
Công ty CP Kho vận Giao nhận Ngoại thương (Transimex Sài Gòn)
u
Công ty CP Thuỷ điện Thác Bà
u
Công ty CP Hóa An
u
Công ty CP In Diên Hồng
Bỏo cỏo thng niờn 2006
14
u
Công ty CP Nông Dược Hai
u
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cotec
u
Công ty CP Đầu tư và Vận tải dầu khí Vinashin
Bảo lãnh phát hành
Tiếp tục thế mạnh và triển khai dịch vụ bảo lãnh phát hành được cấp phép hoạt động từ
năm 2005, bộ phận bảo lãnh phát hành đã dần hoàn thiện các hoạt động của mình, nâng
cao khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng và đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Thành
tích đạt được là nhờ sự cố gắng vượt bậc của tất cả mọi người trong bộ phận, sự đoàn kết và
hợp tác chặt chẽ với ban giám đốc để tạo sức mạnh tổng lực trong tất cả các hợp đồng với
khách hàng.
Kết thúc năm 2006, SSI đã thực hiện được các hợp đồng bảo lãnh sau:
l
Phát hành 900 tỷ đồng trái phiếu EVN
l
Phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu Vinashin
09 Hợp đồng bảo lãnh phát hành cổ phiếu cho doanh nghiệp như AGF, Vinaconex,
Nhà nước lớn của Việt Nam.
Quy mô vốn được nâng cao gấp 20 lần so với cuối năm 2005, lợi nhuận sau thuế lớn gấp gần
10 lần năm 2005, đạt 300% kế hoạch so với kế hoạch đề ra, mức tín nhiệm được nâng cao
vượt bậc, SSI đã xây dựng được quan hệ chặt chẽ với cộng đồng tài chính trong nước và
nước ngoài, các hạn mức tín dụng được mở rộng gấp nhiều lần.
Bỏo cỏo thng niờn 2006
16
17
Bỏo cỏo thng niờn 2006
Tóm tắt các chỉ tiêu tài chính 2006
Doanh thu
Đơn vị : Triệu đồng
378.478
400
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu
350
3.541
49.204
Doanh thu tự doanh chứng khoán
23.960
194.427
142
60.004
Doanh thu từ hoạt động chứng khoán
0
2005
Doanh thu Quản lý danh mục đầu tư
2006
Tăng trưởng doanh thu và Tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế (%)
854.64%
900.00%
Doanh thu Bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành
2006
83.30%
643.50%
200.00%
Lợi nhuận trước thuế
26.973
302.691
100.00%
Lợi nhuận sau thuế
25.353
242.030
0.00%
Tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế %
85.68%
854.64%
55%
45%
800.00%
Doanh thu lưu ký chứng khoán
Doanh thu khác
Thu lãi đầu tư
Tăng trưởng doanh thu %
643.50%
700.00%
600.00%
85.68%
83.30%
Tăng trưởng
doanh thu %
Tăng trưởng Lợi nhuận
sau thuế %
Lợi nhuận sau thuế (%)
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) %
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) %
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu %
Doanh thu %
Báo cáo thường niên 2006
Các chuyến đi tham quan, nghỉ mát hàng năm được tổ chức từ nguồn quỹ phúc lợi của SSI làm cho tập
thể cán bộ, nhân viên và các thành viên gia đình SSI càng gắn bó chặt chẽ với nhau hơn,
đưa SSI cùng vững bước trên con đường phát triển của mình.
SSI và các hoạt động xã hội năm 2006
SSI luôn quan tâm đến việc tham gia các họat động xã hội và khuyến khích các tài năng
trẻ. Hằng năm, SSI dành hàng trăm triệu đồng làm học bổng cho các sinh viên nghèo
vượt khó, các sinh viên có thành tích xuất sắc trong các trường đại học chuyên ngành
kinh tế, tài chính, ngân hàng như Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Học viện Ngân
Hàng, Đại học Tổng hợp Hà Nội. SSI chia sẻ nỗi mất mát, đau thương của đồng bào là
nạn nhân của cơn bão Chanchu, ủng hộ từ thiện cho các gia đình cũng như các trẻ em
chịu thiệt thòi khác.
Bỏo cỏo thng niờn 2006
20
21
Bỏo cỏo thng niờn 2006
Chiến lược phát triển của SSI
SSI duy trì mục tiêu phát triển thành một trong những tổ chức tài chính hàng đầu Việt Nam,
hoạt động theo mô hình ngân hàng đầu tư. Để thực hiện được mục tiêu này, SSI đã và đang
Chiến lược khách hàng: SSI phát triển khách hàng theo hướng chọn lựa và giới hạn số
lượng khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho cả doanh nghiệp và nhà
đầu tư. SSI sẽ tập trung cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp trong một số lĩnh vực bao
gồm: năng lượng, giao thông vận tải, viễn thông và vật liệu xây dựng, chế biến xuất khẩu
thủy sản, bất động sản... SSI chủ trương xây dựng mạng lưới khách hàng ổn định là các
nhà đầu tư tổ chức và cá nhân có tiêu chí đầu tư rõ ràng, dài hạn.
u
Chiến lược đầu tư: SSI chủ trương lựa chọn các doanh nghiệp ổn định, phát triển bền
vững, không đầu tư chạy theo các xu thế ngắn hạn của thị trường. Cùng với các đối tác và
khách hàng, SSI sẽ tập trung nguồn lực để có thể đầu tư đủ lớn, trực tiếp tham gia giám
sát và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm tạo dựng giá trị gia tăng và tối đa hóa lợi nhuận cho
công ty cũng như nhà đầu tư. SSI dự kiến tham gia đầu tư vào các công trình trọng điểm
quốc gia như nhà máy điện, cầu, cảng, đường giao thông, bệnh viện, trường học.
u
Chiến lược nhân sự: SSI xác định việc phát triển nguồn lực là yếu tố cơ bản đảm bảo sự
thành công cho công ty trong tương lai. SSI phát triển chiến lược nhân sự năng động
nhằm thu hút được những người có tài, có đức làm việc và gắn bó lâu dài với công ty.
Nội dung cơ bản của chiến lược nhân sự bao gồm việc tuyển dụng đa kênh nhằm tìm
kiếm những cá nhân có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, trọng dụng và mạnh dạn phân
quyền cho các cá nhân được tuyển dụng và duy trì chính sách đãi ngộ thích hợp nhằm
khuyến khích và giữ chân các cán bộ có năng lực. SSI luôn đánh giá cao khả năng hợp
tác của các thành viên trong công ty. Đây là một trong các chiến lược nhân sự căn bản để
giữ cho SSI luôn là một khối đoàn kết, thống nhất, hoạt động hiệu quả.
u
khoỏn
T vn
u t
v
Qun lý
danh mc
u t
Chi Nhỏnh
Nguyn Cụng Tr
Chi nhỏnh
Trn Bỡnh Trng
HI NG
U T
Cụng ty m
SSI
Cụng ty mụi gii
chng khoỏn SSI
Cụng ty
Qun lý qy SSI
Cỏc cụng ty
con khỏc
Hội đồng Quản trị
HC
Bỏo cỏo thng niờn 2006
S T CHC
THEO Mễ HèNH CễNG TY M - CON
Nguyễn Duy Hưng
Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm Tổng Giám đốc
Ngô Văn Điểm
Uỷ viên Hội đồng quản trị
Tatsuoka Toyoji
Uỷ viên Hội đồng quản trị
Nguyễn Hồng Nam
Uỷ viên Hội đồng quản trị
kiêm Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Duy Hưng - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Ông Hưng là người sáng lập SSI.
Ngô Văn Điểm - Uỷ viên Hội đồng quản trị
Ông Điểm có bề dày kinh nghiệm làm việc ở những cơ quan chính phủ, trong lĩnh vực đầu tư
trong nước và nước ngoài, cải cách doanh nghiệp nhà nước, phát triển khu công nghiệp và hội
nhập kinh tế. Ông đã từng đảm nhiệm các vị trí như: Chánh văn phòng ủy ban nhà nước về
Hợp tác và đầu tư, Vụ trưởng, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, Phó trưởng ban
Ban nghiên cứu của Thủ tướng. Ông Điểm tốt nghiệp Đại học tổng hợp Leipzig Đức và là tiến
Bà Hương có nhiều năm làm việc ở vị trí lãnh đạo tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đã
tham gia hoạt động tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý dự án cho nhiều dự án đầu tư nước ngoài trong
8 năm làm việc tại Bộ Xây dựng. Bà Hương có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính bảo hiểm trong đó có 6 năm làm Trưởng đại diện tại Hà Nội cho AXA - tập đoàn tài chính - bảo
hiểm hàng đầu thế giới. Bà Hương là thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường Solvey Business
School - Universite Libre de Bruxell. Bà Hương kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh Hà Nội.
Giám đốc Đối ngoại & Phát triển Kinh doanh - Bà Nguyễn Vân Hương
Bà Vân Hương có hơn 15 năm kinh nghiệm trong đối ngoại, hiểu biết sâu sắc về cơ cấu bộ
máy quản lý nhà nước và nền hành chính công. Với vị trí Giám đốc Đối ngoại và Phát triển
kinh doanh tại SSI, bà phụ trách mạng lưới quan hệ công tác rộng rãi với các cơ quan quản
lý nhà nước và các doanh nghiệp, nhằm phát triển các mối hợp tác kinh doanh và quan hệ
đối tác lâu dài. Bà Vân Hương đã giữ vị trí Trợ lý Đại sứ Đại sứ quán Đan Mạch tại Việt
Nam trong nhiều năm. Bà Vân Hương tốt nghiệp Đại học Kỹ thuật Merserburg, CHLB Đức
(1984) và là cử nhân luật, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (1999).
Bỏo cỏo thng niờn 2006
26
Giám đốc hệ thống - Ông Nguyễn Hoài Anh
Ông Hoài Anh có 19 năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong ngành ngân hàng. Ông đã kinh
qua nhiều vị trí lãnh đạo khác nhau như Phó giám đốc ngân hàng Indovina - chi nhánh Hà
Nội, Giám đốc khối các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Indovina , Giám đốc giao dịch Ngân
hàng Fuji Nhật Bản, và có rất nhiều kinh nghiệm trong xây dựng hệ thống, quản lý hệ thống
và quản trị rủi ro. Ông Hoài Anh là cử nhân kinh tế.
Giám đốc chi nhánh Hải phòng, Phó Giám đốc Dịch vụ chứng khoán - Ông Nguyễn Quang Bảo
Ông Bảo có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
và Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nơi ông đã giữ vị trí
Trưởng phòng môi giới, Phó giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh. Ông Bảo đã tham gia nghiên cứu, xây dựng quy trình, triển khai ứng dụng tất cả
các nghiệp vụ của một công ty chứng khoán. Ông Bảo là cử nhân trường đại học Tài chính Kế toán.
HộI ĐồNG QUảN TRị Và BAN TổNG GIáM ĐốC
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm 2006 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (gọi
tắt là Công ty) gồm: Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài
chính kết thúc cùng ngày, được lập ngày 06 tháng 3 năm 2007, từ trang 07 đến trang 30 kèm theo.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty. Trách
nhiệm của Kiểm toán viên là đưa ra ý kiến về các báo cáo này dựa trên kết quả công việc kiểm toán.
Cơ sở ý kiến
Quá trình kiểm toán được thực hiện theo hướng dẫn của Chuẩn mực Quốc tế về kiểm toán và các Chuẩn
mực kiểm toán của Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và
thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu.
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết,
kiểm tra các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các
Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước
tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như cách trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của Kiểm toán viên.
ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại thời điểm ngày 31 tháng
12 năm 2006, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng
ngày, đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho
các công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan.
Báo cáo được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh có giá trị như nhau. Bản tiếng Việt là bản gốc khi
cần đối chiếu.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
minh
Số đầu năm
Số cuối năm
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
100
3,565,069,984,824
299,990,221,469
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110
1,415,069,683,325
172,540,808,537
1. Tiền mặt tại quỹ
111
7,412,434,896
3,102,297,428
-
6. Tiền gửi thanh toán bù trừø giao dòch chứng khoán
116
9,243,869
-
hạn khác
120
1,786,166,540,720
47,776,996,932
1. Chứng khoán tự doanh
121
1,668,691,244,934
35,501,089,398
64,480,678,400
6,928,697,833
126
III. Các khoản phải thu
130
325,707,855,646
61,439,147,586
1. Phải thu của trung tâm giao dòch chứng khoán
131
-
-
2. Phải thu của người đầu tư
132
V.6
2,000,695,188
88,000,000
phát hành chứng khoán
-
-
7. Phải thu khác
137
130,360,711,768
14,933,750,799
8. Dự phòng phải thu khó đòi
138
-
-
IV. Vật liệu, công cụ tồn kho
140
-
-
1. Hàng mua đang đi đường
1. Tạm ứng
151
V.12
1,084,392,782
783,887,020
2. Chi phí trả trước
152
V.10
850,012,351
3,347,381,394
3. Tài sản thiếu chờ xử lý
153
-
-
4. Tài sản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
210
8,154,824,299
2,253,690,289
1. Tài sản cố đònh hữu hình
211
7,301,264,284
1,720,468,060
V.13
Nguyên giá
212
12,062,099,451
4,793,926,369
Giá trò hao mòn lũy kế
213
(4,760,835,167)
533,222,229
V.14
Nguyên giá
218
1,448,000,000
812,000,000
Giá trò hao mòn lũy kế
219
(594,439,985)
(278,777,771)
hạn khác
220
147,816,307,050
68,689,239,975
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn của Công ty chứng khoán
5. Dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu tư dài hạn khác
227
-
-
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230
-
-
IV. Tài sản dài hạn khác
240
8,514,107,195
1,810,511,014
1. Ký quỹ, ký cược dài hạn
241
V.17
372,743,662,747
II. Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn và đầu tư dài
31
V.15
V.16
Báo cáo thường niên 2006
Mã số
NGUỒN VỐN
Thuyết
minh
Số cuối năm
Số đầu năm
A. N PHẢI TRẢ
300
2,522,270,608,261
-
-
4. Phải trả thiếu hụt quỹ hỗ trợ thanh toán
316
-
-
5. Phải trả về chứng khoán giao, nhận đại lý phát hành
317
-
-
6. Phải trả người bán
318
V.21
148,869,940,000
166,157,053
10. Phải trả nhân viên
324
(5,251,389)
1,562,500
11. Chi phí phải trả
325
8,189,714,190
673,935,777
12. Phải trả nội bộ
326
-
-
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
13. Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
327
332
1,137,093,522,005
II. Nợ dài hạn
340
1. Vay dài hạn
341
V.20
V.25
V.28
Năm nay
01
V.35
302,690,566,839
26,972,560,065
- Khấu hao tài sản cố đònh
-
-
11,900,000,000
- Tổn thất tài sản
05
-
-
500,000,000,000
-
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ của hoạt
-
-
352,046,227,012
21,870,586,951
3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
342
V.30
(theo phng pháp gián tiếp)
Mã số
2. Nợ dài hạn
V.29
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 2006
CHỈ TIÊU
Năm trước
06
-
-
- Các khoản chi phí phải trả
07
-
- Tiền thực chi quỹ khen thưởng, phúc lợi
10
V.31,32
(4,233,234,741)
(570,249,999
500,000,000,000
52,000,000,000
- Tiền thực chi quỹ đầu tư phát triển
11
-
-
510,549,150,000
1,704,360,000
- Lãi lỗ thanh lý tài sản cố đònh
12
1. Thặng dư vốn cổ phần
421
2. Vốn bổ sung từ lợi nhuận
422
-
-
3. Vốn bổ sung từ nguồn khác
423
-
-
III. Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối
430
196,735,465,107
21,080,652,950
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm các khoản phải trả
23
1,474,561,542,177
194,218,732,309
3. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
437
-
-
- Các khoản chi phí trả trước
24
2,165,691,197
(2,057,703,293)
4. Lợi nhuận chưa phân phối
438
V.31
4. Luồng tiền trước các khoản mục bất thường
27
(279,710,230,341)
131,183,805,473
V.31
V.32
IV. Vốn điều chỉnh
vốn lưu động
1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
441
-
-
- Thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh
28
-
-
-
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
450
3,729,555,223,368
372,743,662,747
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
40
(279,710,230,341)
131,183,805,473
Báo cáo thường niên 2006
32
33
Báo cáo thường niên 2006
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(37,659,454,500)
Trong đó:
44
17,922,303,000
-
5. Các khoản chi phí khác cho hoạt động đầu tư
45
-
-
6. Thu lãi đầu tư
46
5,073,191,019
12,038,909,217
7. Tiền trả lãi đầu tư
47
51
2. Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu
V.31
Mã số
CHỈ TIÊU
Thuyết
minh
Năm nay
Năm trước
01
339,941,484,067
39,938,363,238
- Doanh thu môi giới chứng khoán cho người đầu tư
02
49,204,063,577
3,541,183,365
3,423,776,250
- Doanh thu lưu ký chứng khoán cho người đầu tư
07
1,194,330,245
252,830,165
- Hoàn nhập dự phòng và các khoản trích trước
08
-
-
- Doanh thu về vốn kinh doanh
09
18,490,938,841
3,554,645,097
thông tin
10
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
11
500,000
-
5. Trả lãi tiền vay
55
(14,290,844,233)
(4,548,817,563)
3. Doanh thu thuần
12
339,940,984,067
39,938,363,238
6, Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động tài chính
56
-
14
378,478,903,564
50,905,490,224
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
70
1,242,528,874,788
157,780,889,672
6. Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán
15
75,162,311,840
23,362,490,633
Tiền và tương đương tiền đầu năm
80
172,540,808,537
14,759,918,865
- Doanh thu cho thuê tài sản, sử dụng thiết bò, sử dụng
V.33
V.34
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
Báo cáo thường niên 2006
34
10. Các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh
41
29,709,434
2,731,582
11. Các khoản chi phí ngoài hoạt động kinh doanh
42
22,706,713
2,319,186
12. Lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh
60,660,033,696
1,618,644,570
16. Lợi nhuận sau thuế
80
242,030,533,143
25,353,915,495
35
Báo cáo thường niên 2006
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẩN MựC Và CHế Độ Kế TOáN áP DụNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoán hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung.
IV. CáC CHíNH SáCH Kế TOáN áP DụNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
2. Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các
khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng
chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi.
3. Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ.
4. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm
toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá
tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản
đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản
lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số
năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm.
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006 là năm tài chính thứ 7 của Công ty.
Cỉ phiÕu
: Ph¬ng ph¸p b×nh qu©n gia qun di ®éng.
C¸c kho¶n ®Çu t vµo chøng kho¸n ®ỵc ghi nhËn theo gi¸ gèc.
Tr¸i phiÕu
: Ph¬ng ph¸p ®Ých danh.
Dù phßng gi¶m gi¸ chøng kho¸n ®ỵc lËp cho tõng lo¹i chøng kho¸n ®ỵc mua b¸n trªn thÞ
trêng vµ cã gi¸ thÞ trêng gi¶m so víi gi¸ ®ang h¹ch to¸n trªn sỉ s¸ch. Dù phßng tỉn thÊt cho
c¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh vµo c¸c tỉ chøc kinh tÕ kh¸c ®ỵc trÝch lËp khi c¸c tỉ chøc kinh tÕ nµy
bÞ lç (trõ trêng hỵp lç theo kÕ ho¹ch ®· ®ỵc x¸c ®Þnh trong ph¬ng ¸n kinh doanh tríc khi
®Çu t) víi møc trÝch lËp t¬ng øng víi tû lƯ gãp vèn cđa C«ng ty trong c¸c tỉ chøc kinh tÕ nµy.
12. Ph¬ng ph¸p ghi nhËn doanh thu
Khi thanh lý mét kho¶n ®Çu t, phÇn chªnh lƯch gi÷a gi¸ trÞ thanh lý thn vµ gi¸ trÞ ghi sỉ ®ỵc
h¹ch to¸n vµo thu nhËp hc chi phÝ trong n¨m.
Khi cung cÊp dÞch vơ, doanh thu ®ỵc ghi nhËn khi kh«ng cßn nh÷ng u tè kh«ng ch¾c ch¾n ®¸ng kĨ
liªn quan ®Õn viƯc thanh to¸n tiỊn hc chi phÝ kÌm theo. Trêng hỵp dÞch vơ ®ỵc thùc hiƯn trong nhiỊu
kú kÕ to¸n th× viƯc x¸c ®Þnh doanh thu trong tõng kú ®ỵc thùc hiƯn c¨n cø vµo tû lƯ hoµn thµnh dÞch vơ
t¹i ngµy ci n¨m.
C¸c kho¶n ph¶i tr¶ th¬ng m¹i vµ c¸c kho¶n ph¶i tr¶ kh¸c ®ỵc ghi nhËn theo hãa ®¬n, chøng tõ.
TiỊn l·i, cỉ tøc vµ lỵi nhn ®ỵc chia ®ỵc ghi nhËn khi C«ng ty cã kh¶ n¨ng thu ®ỵc lỵi Ých kinh tÕ tõ
giao dÞch vµ doanh thu ®ỵc x¸c ®Þnh t¬ng ®èi ch¾c ch¾n. TiỊn l·i ®ỵc ghi nhËn trªn c¬ së thêi gian vµ
95.985.352.318
9. Tr¸i phiÕu cã thĨ chun ®ỉi
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
147.998.772
31.873.813.244
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
519.319.400
81.292.293
Tr¸i phiÕu chun ®ỉi lµ tr¸i phiÕu cã thĨ ®ỵc chun thµnh cỉ phiÕu phỉ th«ng cđa C«ng ty
theo c¸c ®iỊu kiƯn ®· ®ỵc x¸c ®Þnh tríc.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang
5.454.008
5.440.950
6.455.418.066
128.099.573.135
Chøng kho¸n tù doanh ®ỵc ghi nhËn theo gi¸ gèc. C¸c kho¶n cỉ tøc nhËn ®ỵc trong n¨m ®ỵc
ghi nhËn gi¶m gi¸ vèn chøng kho¸n mua vµo; tr¸i tøc nhËn ®ỵc trong n¨m ®ỵc ghi nhËn vµo
Báo cáo thường niên 2006
38
Cộng
2. Tiền gửi của người đầu tư về giao dòch chứng khoán
199.934.604.518
1.968.408
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
58.263.989.675
-
Ngân hàng Hongkong và Thượng Hải - Chi nhánh TP. HCM
23.548.520.457
4.027.145.483
Indovina Bank Ltd - Hội sơ
23.694.735.973
Cộng
39
Báo cáo thường niên 2006
3. Chứng khoán tự doanh
7. Phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán
Chứng khoán tự doanh
Chứng khoán tự doanh (đã bán ủy thác đầu tư)
Cộng
Số cuối năm
Số đầu năm
1.604.210.566.534
28.572.391.565
64.480.678.400
6.928.697.833
1.668.691.244.934
35.501.089.398
Lãi trái phiếu đô thò TP. HCM
264.492.671.227
17.143.435.986
Cổ phiếu các loại
262.492.671.227
15.143.435.986
2.000.000.000
2.000.000.000
Trái phiếu đô thò Thành phố Hồ Chí Minh
1.604.210.566.534
Cộng
28.572.391.565
Cổ phiếu giao dòch tại trung tâm chứng khoán Hà Nội
Cộng
315.000.000
135.000.000
3.117.149.975
Khoản tiền mua cổ phần đang chờ hoàn tất thủ tục xác nhận cổ phần
22.809.790.897
23.750.000.000
-
2.448.139.000
8. Ứng trước cho người bán
Khoản ứng trước tiền mua chứng khoán chưa thanh lý hợp đồng
Các khoản ứng trước cho người bán khác
Cộng
Số cuối năm
Số đầu năm
-
5.028.733.333
64.480.678.400
-
4.417.000.000
27.325.000.000
-
9. Phải thu khác
Chi tiết chứng khoán tự doanh đã bán ủy thác đầu tư
Trái phiếu Chính phủ
Số cuối năm
Khoản tiền ứng hợp đồng ủy thác chưa thanh lý hợp đồng
Khoản tiền vốn ủy thác của khách hàng chậm trả còn phải thu
Phí ủy thác còn phải thu khách hàng
1.019.607.959
Các khoản khác
45.347.103.809
316.750.799
130.360.711.768
14.933.750.799
4. Dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu tư ngắn hạn
Khoản dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh LAF.
10. Chi phí trả trước
5. Chứng khoán đầu tư ngắn hạn của người ủy thác đầu tư
Số cuối năm
Số đầu năm
Cổ phiếu niêm yết
27.067.766.786
3.037.524.950
Cổ phiếu chưa niêm yết
93.034.739.000
2.746.398.584
-
6.491.984.000
120.102.505.786
12.275.907.534
41
Báo cáo thường niên 2006
11. Tài sản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
16. Đầu tư dài hạn khác
Số cuối năm
Số đầu năm
Khoản đặt cọc cho Trung tâm giao dòch chứng khoán Hà Nội để tham gia
đấu giá mua cổ phần
13.455.000.000
8.562.000.000
Khoản đặt cọc cho Trung tâm giao dòch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh để
tham gia đấu giá mua cổ phần
10.500.000.000
-
Khoản đặt cọc cho Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp để
mua VSH
-
Số cuối năm
Số đầu năm
6.512.596.300
231.705.000
33.750.106
33.750.000
6.546.346.406
265.455.000
18. Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh toán
Khoản hỗ trợ thanh toán đã nộp cho Trung tâm giao dòch chứng khoán.
19. Tài sản dài hạn khác
12. Tạm ứng
Các khoản tạm ứng của nhân viên trong Công ty để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Chi phí
13. Tăng, giảm tài sản cố đònh hữu hình
Hội sở
Máy móc và thiết bò
-
Số cuối năm
5.308.868.059
6.584.713.103
168.518.289
12.062.099.451
7.268.173.082
Giá trò hao mòn
Số đầu năm
2.441.857.951
608.250.164
23.350.194
3.073.458.309
Khấu hao trong năm
913.545.785
941.415.836
-
1.720.468.060
2.021.874.218
5.237.791.525
41.598.541
7.301.264.284
Nguyên giá tài sản cố đònh cuối năm đã khấu hao hết vẫn còn sử dụng:
1.865.323.768VND.
Kết chuyển chi phí
trong năm
Số cuối năm
798.977.751
608.263.370
316.858.014
1.090.383.107
-
410.429.493
301.523.631
261.251.141
450.701.983
2 năm
-
196.760.300
73.785.114
122.975.186
Thẻ hội viên sân golf
5 năm
145.063.686
-
37.842.700
578.109.155
1.541.085.090
Số cuối năm
Số đầu năm
Chi nhánh Hà Nội
Chi phí sửa chữa
phòng làm việc
Cộng
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
(1)
100.000.000.000
-
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
(2)
30.000.000.000
28.000.000.000
15. Đầu tư chứng khoán dài hạn của Công ty chứng khoán
Trái phiếu Chính phủ
Cổ phiếu
Cộng
42
(4)
Các khoản vay khác
Phần mềm quản lý hệ thống kinh doanh giao dòch trực tuyến, phần mềm bosc...
Báo cáo thường niên 2006
Tăng trong năm
20. Vay ngắn hạn
Giá trò còn lại
Số cuối năm
3-5 năm
Số đầu năm
sửa chữa văn phòng
43
Báo cáo thường niên 2006
25. Chi phí phải trả
21. Phải trả người bán
Số cuối năm
Số đầu năm
Các khoản bán repo trái phiếu còn phải trả
148.830.890.000
163.613.053
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
102.577.200.000
(456.875.572)
29.933.250.000
-
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp
Số đầu năm
-
109.530.751.200
Trợ cấp mất việc làm
Các khoản khác
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Các khách hàng khác
16.320.440.000
Các khoản khác
Cộng
620.488.625
39.050.000
2.544.000
148.869.940.000
166.157.053
Cộng
26. Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Tổng Công ty Bia rượu Nước Giải khát Sài Gòn
Công ty nước giải khát Hà Tónh
19.097.485.000
-
-
13.339.654.600
Công ty Đầu tư Xây dựng và Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
24.572.450.000
Các khách hàng khác
12.352.434.800
2.617.650.941
Cộng
56.022.369.800
125.488.056.741
Số cuối năm
Số đầu năm
24. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải nộp
Khoản tiền đặt cọc của Công ty Tài chính Dầu Khí để mua chứng khoán
Khoản tiền nhận mua chứng khoán của khách hàng chưa thanh lý hợp đồng
-
3.180.139.000
Các khoản khác
7.162.848.282
6.353.173.437
Cộng
7.207.344.329
18.128.487.580
Số cuối năm
Số đầu năm
Thuế giá trò gia tăng
Công ty áp dụng Luật thuế giá trò gia tăng với phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ.
Cộng
Thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính phải nộp năm nay (xem thuyết minh VI.35)
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm trước
Cộng
60.660.033.696
846.846.245
61.506.879.941
29. Nợ dài hạn
Giá trò trái phiếu chuyển đổi không có đảm bảo với mục đích tăng quy mô vốn và nâng cao năng lực bảo lãnh phát hành
và đầu tư, được Công ty phát hành vào ngày 30 tháng 11 năm 2006, chưa đến hạn chuyển đổi, chi tiết:
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo qui đònh.
Loại trái phiếu
Số lượng
Mệnh giá
Kỳ hạn
Lãi suất
SSICB0106
1,15%/tháng
200.000.000.000
Cộng
Báo cáo thường niên 2006
44
Giá trò
500.000.000.000
45
Báo cáo thường niên 2006
Thặng dư vốn cổ phần
Nguyên tắc chuyển đổi thành cổ phiếu:
Khoản thặng dư vốn còn lại chưa sử dụng, phát sinh từ các lần tăng vốn điều lệ trong năm 2006.
+ Tỷ lệ chuyển đổi: trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu bằng mệnh giá, 1 trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng
chuyển đổi thành 10 cổ phiếu mệnh giá 10.000đồng.
+ Thời gian chuyển đổi: chậm nhất ngày 30/01 hàng năm, bắt đầu từ ngày 30/01/2008, thời hạn chuyển đổi có thể
Cổ tức
Số đầu năm
341.549.377.012
14.900.000.000
9.826.850.000
-
670.000.000
6.688.778.993
-
281.807.958
352.046.227.012
21.870.586.951
Số đầu năm
Số tăng trong năm
Số giảm trong năm
Số cuối năm
5.068.262.196
6.233.234.741
(1.052.545.909)
1.512.125.382
7.602.393.294
6.933.084.114
2.181.434.562
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Cộng
31. Vốn chủ sở hữu
Công ty trích lập quỹ dự phòng tài chính căn cứ theo quy đònh tại Thông tư số 11/2000/TT-BTC ngày 01 tháng
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
02 năm 2000 của Bộ Tài chính, chi tiết:
Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
-
-
-
-
-
25.353.915.495
7.800.000.000
-
-
-
-
(682.676.635)
Số dư cuối năm trước
52.000.000.000
1.704.360.000
690.549.150.000
-
-
Lãi trái phiếu các tổ chức khác (trái tức)
Tăng vốn từ thặng dư vốn
181.704.360.000
(181.704.360.000)
-
-
Cổ tức
Cộng
Lợi nhuận tăng trong năm trước
Phân phối lợi nhuận
Phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi
Trích bổ sung thuế năm trước
34.345.476
-
(5.068.262.196)
Lợi nhuận tăng trong năm nay
-
-
-
242.030.533.143
Tạm ứng cổ tức năm nay (25%)
-
-
-
(48.000.000.000)
500.000.000.000
510.549.150.000
3.233.980.471
2.624.709.675
38.537.919.497
10.967.126.986
quỹ khen thưởng
Phân phối lợi nhuận năm trước
Số dư cuối năm nay
34. Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán
Năm nay
Chi phí môi giới, lưu ký chứng khoán
3.173.402.242
-
Chi phí tự doanh chứng khoán
5.336.583.412
381.174.153
16.306.609.583
5.619.661.534
Chi phí bán trái phiếu, cổ phiếu có cam kết mua lại (repo)
46
47
Báo cáo thường niên 2006
p
g
Chi phí trực tiếp hoạt động kinh doanh chứng khoán
2. C¸c sù kiƯn ph¸t sinh sau ngµy kÕt thóc n¨m tµi chÝnh
23.068.326.725
11.443.615.945
9.162.732.871
4.808.898.305
772.646.328
206.764.653
Chi phí trả trước và công cụ
2.484.467.867
Chi phí khác
Cộng
35. Thuế thu nhập doanh nghiệp
C«ng ty ®ang thùc hiƯn lÊy ý kiÕn cđa cỉ ®«ng ®Ĩ t¨ng vèn ®iỊu lƯ lªn 800 tû ®ång.
3. Mét sè chØ tiªu ®¸nh gi¸ kh¸i qu¸t thùc tr¹ng tµi chÝnh vµ kÕt qu¶ ho¹t ®éng
kinh doanh cđa C«ng ty
§¬n vÞ tÝnh
N¨m nay
N¨m tríc
Tµi s¶n cè ®Þnh/ Tỉng sè tµi s¶n
%
4,41
19,52
Tµi s¶n lu ®éng/ Tỉng sè tµi s¶n
%
95,59
80,48
63,48
Tû st lỵi nhn trªn vèn
%
6,49
6,80
%
48,41
48,76
Kh¶ n¨ng thanh to¸n
Năm nay
Năm trước
Tû lƯ nỵ ph¶i tr¶ trªn tỉng tµi s¶n
302.690.566.839
26.972.560.065
Nỵ ph¶i tr¶/ Tỉng tµi s¶n
lợi nhuận chòu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tổng lợi nhuận tính thuế
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính phải nộp
Kh¶ n¨ng thanh to¸n hiƯn hµnh
Tµi s¶n lu ®éng/ Nỵ ng¾n h¹n
Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh
(Tµi s¶n lu ®éng - Hµng tån kho)/
Nỵ ng¾n h¹n
Kh¶ n¨ng thanh to¸n b»ng tiỊn
TiỊn vµ t¬ng ®¬ng tiỊn/ Nỵ ng¾n h¹n
Tû st lỵi nhn
VI. NH÷NG TH¤NG TIN KH¸C
(Lỵi nhn sau th/ Tỉng tµi s¶n)
Tû st lỵi nhn trªn vèn ®iỊu lƯ
1. Giao dÞch víi c¸c bªn liªn quan
Tỉng thu nhËp cđa c¸c thµnh viªn qu¶n lý chđ chèt (gross) trong n¨m 2006 lµ 1.314.000.000 ®ång.
Giao dÞch víi c¸c bªn liªn quan kh¸c
TP. Hå ChÝ Minh, ngµy 06 th¸ng 3 n¨m 2007
C¸c bªn liªn quan kh¸c víi C«ng ty gåm:
Bªn liªn quan
Mèi quan hƯ
-
Số cuối năm
Báo cáo thường niên 2006
48
(Lỵi nhn sau th/ Vèn ®iỊu lƯ)
________________
____________________
_______________________________
Ph¹m T©m H¹nh
Ngun ThÞ Thanh Hµ
Ngun Duy Hng
KÕ to¸n trëng
Gi¸m ®èc tµi chÝnh
Chđ tÞch - Kiªm Tỉng Gi¸m ®èc
49