CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỄN THÔNG SÀI GÒN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM, ngày 10 tháng 04 năm 2009
BÁO CÁO THƢỜNG NIÊN
MÃ CHỨNG KHOÁN: SGT
NĂM BÁO CÁO: 2008
I. Tóm lƣợc lịch sử hoạt động của công ty:
Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SAIGONTEL) là thành viên của
tập đoàn Saigon Invest Group - một trong những nhóm công ty thành công nhất với
việc đầu tƣ và quản lý những lĩnh vực kinh doanh khác nhau tại Việt Nam nhƣ:
ngân hàng, đào tạo dạy nghề, kinh doanh dịch vụ các khu công nghiệp & khu chế
xuất, công nghệ thông tin...
Công ty chính thức đƣợc thành lập ngày 14/05/2002. Với nền tảng vững chắc trong
lĩnh vực CNTT và sự liên kết trong Saigon Invest Group cho phép Công ty phát
triển ổn định, phát huy kiến thức, tài chính và khả năng hoạt động trong các lĩnh
vực kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng khu ICT, cung cấp dịch vụ viễn thông &
CNTT, tƣ vấn giải pháp tổng thể cho doanh nghiệp, đào tạo và cung cấp nguồn
nhân lực CNTT.
Ngày 18/01/2008, 45 triệu cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán SGT.
1. Những sự kiện quan trọng năm 2008:
-
Ngày 18/01/2008, 45.000.000 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại
Ngày 11/07/2008, Công ty tham gia thành lập và giữ 51% cổ phần Công ty
Cổ phần Truyền thông VTC – SaigonTel, mở ra ngành nghề kinh doanh
mới, nhiều tiềm năng là khai thác kênh truyền hình quảng bá.
-
Ngày 30/10/2008, Công ty tham gia thành lập và giữ 52% cổ phần Công ty
Cổ phần Dệt may Viễn thông Sài Gòn Vina để đầu tƣ, quản lý và khai thác
cao ốc Vinatex – SaigonTel tại 300AB Nguyễn Tất Thành, Q.4, TP.HCM.
-
Công ty có tên trong danh sách Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
năm 2008 (Bảng xếp hạng VNR500) do VietnamNet kết hợp với Công ty Cổ
phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) đã công bố.
2. Quá trình phát triển
SAIGONTEL là một doanh nghiệp cổ phần lớn hoạt động rộng trên nhiều ngành
nhƣng đặc biệt tất cả sản phẩm, dịch vụ kinh doanh đều liên quan đến lĩnh vực
công nghệ cao (CNC), viễn thông và CNTT, từ đầu tƣ và kinh doanh hạ tầng khu
ICT, khu công nghiệp CNC; cung cấp dịch vụ Internet và giá trị gia tăng; cung cấp
dịch vụ truyền thông, truyền hình; cung cấp giải pháp và thiết bị viễn thông, CNTT;
cho đến cung cấp các dịch vụ trực tuyến và cung cấp nguồn nhân lực CNTT. Hiện
nay, các sản phẩm dịch vụ chính là:
o Đầu tƣ, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng: khu ICT, khu công nghiệp
CNC, khu công viên phần mềm, cao ốc thông minh trên toàn quốc.
o Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và các dịch vụ gia tăng trên nền
Internet.
o Cung cấp dịch vụ truyền thông truyền hình, khai thác kênh truyền hình
quảng bá.
Doanh thu: 1.192 tỷ VNĐ, tăng 10% so với năm 2008
-
Lợi nhuận sau thuế: 73,4 tỷ VNĐ, bằng so với năm 2008
+ Chiến lƣợc phát triển trung và dài hạn
Công ty tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo doanh số
lớn, lợi nhuận ổn định: đầu tƣ kinh doanh hạ tầng khu ICT, khu công nghệ
Science Park, kinh doanh sản phẩm viễn thông – CNTT. Bên cạnh đó, công ty
đang đầu tƣ và cung cấp các dịch vụ viễn thông và giá trị gia tăng nhƣ: cung cấp
các dịch vụ viễn thông và CNTT cho các doanh nghiệp trong các khu công
nghiệp, đẩy mạnh cung cấp trò chơi trực tuyến và đƣa ra thị trƣờng nhiều trò
chơi mới, thử nghiệm dịch vụ thanh toán trực tuyến và chính thức cung cấp dịch
vụ khi đƣợc cấp thẩm quyền cho phép,... và khai thác kênh truyền hình quảng bá
nhằm tạo ra các đột biến về doanh số lợi nhuận và thể hiện vai trò dẫn đầu của
Công ty trong lĩnh vực viễn thông, truyền thông.
3
II. Báo cáo của Hội đồng Quản trị
1.
Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2008
Vào thời điểm 31/12/2008, vốn cổ đông thực góp là 585 tỷ VNĐ. Thực hiện
Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2007, trong năm 2008, Công ty thực hiện tăng vốn
điều lệ từ 450 tỷ lên 585 tỷ VNĐ bằng hình thức chia cổ tức 30% bằng cổ phiếu.
Doanh thu
400,000
200,000
2005
2006
2007
2008
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế qua các năm 2005-2008
Đvt: Triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế
140,000
120,000
100,000
80,000
Lợi nhuận sau thuế
60,000
40,000
20,000
2005
2006
Online với tên gọi "Robot Đại Chiến" tại Việt Nam vào năm 2009. Zero
Online đƣợc hứa hẹn sẽ là một game trực tuyến đầy sáng tạo và sẽ là một
trong những đột phá lớn nhất trên thị trƣờng Việt Nam hiện nay và Công ty
kỳ vọng trò chơi này cũng đạt đƣợc thành công nhƣ Shaiya và Chiến Quốc.
Công ty đạt Giải thƣởng: “Đơn vị có Game mới phát hành ƣa chuộng nhất
năm 2008”, Shaiya đạt giải thiết kế ấn tƣợng, Chiến Quốc đạt giải game có
tính văn hóa giáo dục tiêu biểu và âm thanh ấn tƣợng.
-
Triển khai hạ tầng viễn thông: Công ty đã đầu tƣ xây dựng mạng viễn thông
không dây tại KCN Quế Võ và Quang Châu theo công nghệ pre-Wimax để
trực tiếp cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT và giá trị gia tăng cho các
doanh nghiệp hoạt động trong khu và các vùng phụ cận.
-
Công ty CP Dịch vụ Trực tuyến Cộng đồng Việt, một công ty thành viên của
SAIGONTEL, đã tiến xa trong thử nghiệm dịch vụ thanh toán trực tuyến
qua việc công bố phiên bản Ví điện tử Payoo Beta. Ví điện tử Payoo là một
dịch vụ về thanh toán trực tuyến cho phép ngƣời dùng sử dụng số tiền có
trong Ví để mua hàng hoặc trả phí tại các website thƣơng mại điện tử đồng
thời cho phép các giao dịch chuyển tiền, nạp tiền, rút tiền, theo dõi lịch sử
giao dịch… Ngoài ra, Ví điện tử Doanh nghiệp với các chức năng dành cho
“ngƣời bán” sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực
tuyến và rút ngắn quy trình thanh toán, giao nhận hàng hóa. Đầu năm 2009,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc đã có Quyết định cho phép thực hiện thí
6
4. Phân phối sản phẩm viễn thông, CNTT: thẻ SIM, pre-paid, thiết bị đầu
cuối.
Ngoài ra, Công ty tiếp tục chuẩn bị đầu tƣ và liên doanh đầu tƣ triển khai hàng
loạt dự án lớn dở dang năm 2008, đƣa ra các sản phẩm mới trong năm nhằm tạo
đột biến doanh thu. Các dự án tiêu biểu:
1. Khởi công cao ốc Saigon ICT2 với diện tích sàn 45.000 m2, tổng vốn đầu
tƣ 200 tỷ đồng, tiến độ triển khai 2008 – 2011.
2. Đầu tƣ khu ICT Đại Đồng Hoàn Sơn mở rộng (200ha) với tổng vốn đầu tƣ
500 tỷ đồng. Đầu tƣ 421 ha khu công nghiệp CNC Nam Sông Hồng (Hà
Tây, sắp chuyển về Hà Nội) để thu hút các nhà đầu tƣ hoạt động trong lĩnh
vực công nghệ cao.
7
3. Đầu tƣ khu du lịch sinh thái Kontum – Tây Nguyên (1.000ha)
4. Đầu tƣ khu đô thị mới Bắc Tân Lập – Hà Tây (50ha)
5. Chuẩn bị khởi công hệ thống nhà xƣởng hiện đại, tính năng tiên tiến với
tổng diện tích 120.000 m2 trên 20 ha tại khu công nghiệp Tân Phú Trung
để phục vụ cho hoạt động của các tập đoàn sản xuất công nghệ cao.
6. Khởi công cao ốc 25 tầng ở 300AB Nguyễn Tất Thành, tổng vốn đầu tƣ 40
triệu USD, Công ty góp trên 52%
7. Liên doanh đầu tƣ tòa tháp đôi Meridian 48 tầng cao nhất miền Trung,
Công ty góp 40% trong tổng vốn đầu tƣ 180 triệu USD
8. Triển khai xây dựng giai đoạn 1 Trung tâm Phần Mềm Thủ Thiêm tại
TP.HCM. Công ty góp 20% trong tổng vốn đầu tƣ 1,2 tỷ USD, tiến độ
triển khai 2008 – 2012.
9. Xây dựng nội dung chƣơng trình truyền hình để cuối năm 2009 đƣa vào
khai thác kênh truyền hình quảng bá về thông tin kinh tế hàng đầu Việt
nam. Công ty đóng góp 51% dự án.
10. Liên doanh thành lập công ty viễn thông để đầu tƣ, xây lắp, bảo dƣỡng
8,69
19,42
29,65
8
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
%
8,52%
16,01
27,06
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
(ROA)
%
6,02
11,29
8,35
2,25
1,99
1,43
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Lần
0,53
0,68
1,56
Khả năng thanh toán nhanh
Lần
0,13
0,02
1,26
Chỉ tiêu
Khả năng thanh toán của năm nay tốt hơn năm trƣớc chứng tỏ SaigonTel đã tái
9
i hi C ụng Thng niờn 2007 ó quyt nh cho bỏn cho c ụng chin
lc 18 triu c phiu nhng khụng phỏt hnh c do suy thoỏi ca th trng
chng khoỏn Vit Nam.
Tớnh n 31/12/2008, tng s c phiu SGT ang lu hnh l 58.499.995 c
phiờu, trong ú cú 6.155.220 c phiờu (chim 10,552%) l c phiu hn ch
chuyn nhng, 52.344.755 c phiờu (chim 89,478%) l c phiu ph thụng v
05 cụ phiờu quy.
STT
I
NHóM Cổ ĐÔNG
Cổ ĐÔNG ĐặC BIệT
1
Hội đồng quản trị
2
ban giám đốc
3
4
II
540.220
0,923%
01 nm kờ t ngay niờm
yờt õu tiờn
0.007%
01 nm kờ t ngay niờm
yờt õu tiờn
7.000
0,012%
01 nm kờ t ngay niờm
yờt õu tiờn
200.000
0,342%
4.000
HOàNG THị LAN HƯƠNG
200.000
còn lại đƣợc Công ty cho thuê dài hạn. Khách hàng là ngân hàng, công ty phần
mềm, cơ sở đào tạo. Công ty đang chờ Ban Quản lý Công viên Phần mềm
Quang Trung bàn giao mặt bằng để khởi công xây dựng cao ốc Saigon ICT2 ở
bên cạnh.
Các hoạt động kinh doanh Internet tốc độ cao của Công ty tại khu công nghiệp
VSIP (Vietnam – Singapore Industrial Park) vẫn diễn ra bình thƣờng. Hiện nay,
thị phần khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Internet Leased Line tại khu
công nghiệp VSIP vẫn đƣợc giữ vững (50%). Công ty vừa triển khai hệ thống
mạng không dây ứng dụng công nghệ pre-Wimax tại các khu công nghiệp Quế
Võ, Quang Châu (Bắc Ninh). Đƣợc các thành viên trong Tập đoàn Đầu tƣ Sài
Gòn hỗ trợ, năm 2009, Công ty sẽ mở rộng đƣợc thị trƣờng mới, cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ mới cho các doanh nghiệp lớn trong khu vực tiềm năng này.
Bộ phận Game cua Văn phòng Công ty tiếp tục phát triển thị phần Trò chơi trực
tuyến Shaiya và đạt ổn định 1.200.000 ngƣời chơi thƣờng xuyên. Công ty đã
phát hành thành công Game Chiến Quốc nhanh chóng thu hút trên 2.000.000
account. Năm 2009, dự kiến, Công ty sẽ đƣa ra thị trƣờng ít nhất 02 trò chơi
khác. Với cơ sở hạ tầng có sẵn, suất đầu tƣ cho các trò chơi mới rất thấp nhƣng
giúp cho Công ty liên tục phát triển khách hàng. Nhƣ đã trình bày ở trên, Công
ty đạt Giải thƣởng: “Đơn vị có Game mới phát hành ƣa chuộng nhất năm 2008”
và các giải thƣởng khác cho Shaiya, Chiến Quốc.
Năm 2008, một số hoạt động khác của Công ty không sinh ra doanh thu nhƣng
thành quả đạt đƣợc là Công ty sẽ triển khai các sản phẩm, dịch vụ mới trong lĩnh
vực viễn thông, truyền thông, CNTT trong năm 2009 và các năm tiếp theo.
Công ty đang hoàn tất thiết kế Trung tâm Tích hợp Dữ liệu (Data Center), các
dự án phát triển kênh truyền hình, các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền Internet.
b/ Chi nhánh Bắc Ninh
Doanh thu: 105.205.357.700 VNĐ
Lợi nhuận sau thuế: 57.818.865.129 VNĐ
toàn quốc.
Doanh số Chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu vì tốc độ quay
vòng vốn rất nhanh. Tuy tỷ trọng lợi nhuận trên doanh số của sản phẩm thấp
nhƣng đây là hoạt động có tính rủi ro thấp và Công ty có đƣợc giá trị vô hình là
tạo đƣợc kênh phân phối rộng khắp trên cả nƣớc để phục vụ cho các hoạt động
phân phối thiết bị cầm tay, cung cấp các dịch vụ viễn thông mà Công ty đang
phát triển.
IV. Báo cáo tài chính đã kiểm toán:
12
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính :Đồng Việt Nam
TÀI SẢN
A.
TÀI SẢN NGẮN HẠN
I.
II.
III.
IV.
V.
Đầu tư ngắn hạn
121
2.
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn
129
Các khoản phải thu ngắn hạn
130
1.
Phải thu khách hàng
131
2.
Trả trước cho người bán
132
3.
Hàng tồn kho
141
2.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149
Tài sản ngắn hạn khác
150
1.
Chi phí trả trước ngắn hạn
151
2.
Thuế GTGT được khấu trừ
152
3.
Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước
14,177,156,116
10,853,224,389
14,177,156,116
10,853,224,389
-
-
40,000,000,000
-
40,000,000,000
-
-
V.3
121,198,882,365
137,380,850,282
V.3.1
43,678,713,552
-
20,331,828,550
20,117,356,687
V.5.1
188,295,202
103,786,305
V.5.2
11,647,201,185
19,238,076,129
V.5
-
V.5.3
8,496,332,163
775,494,253
1,002,210,040,756
213
-
-
2.
Phải thu dài hạn khác
218
-
-
V.6
235,385,512,379
150,598,172,150
V.6.1
47,994,345,921
49,564,669,558
56,459,152,376
228
- Giá trò hao mòn lũy kế
229
Chi phí xây dựng cơ bản dởõ dang
230
-
1,500,062,213
-
1,557,922,812
-
(57,860,599)
V.7
101,033,502,592
240
-
V.8.2
52,805,212,000
44,077,712,000
V.8.3
553,795,525,000
542,245,025,000
-
-
24,533,791,377
799,500,357
23,752,330,450
519,735,749
-
-
781,460,927
252
3.
Đầu tư dài hạn khác
258
4.
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
259
Tài sản dài hạn khác
260
V.9
1.
Chi phí trả trước dài hạn
261
V.9.1
2.
01/01/2008
Phải thu nội bộ dài hạn
3.
IV.
Tập đoàn
31/12/2008
1.
2.
III.
Thuyết
minh
Thuyết
minh
300
Nợ ngắn hạn
310
V.10
314
V.10.4
410,989,954,451
519,996,263,627
40,693,090,909
148,537,000,000
18,322,264,237
1,809,508,632
47,068,857,761
15,986,996,436
2,244,794,025
44,080,490,093
14
TÀI SẢN
II.
Các khoản phải trả, phải nộp khác
319
10
Dự phòng phải trả ngắn hạn
320
II.
Thuyết
minh
V.10.5
Tập đoàn
31/12/2008
Tập đoàn
01/01/2008
1,673,343,617
462,832,930
141,510,747,456
126,590,466,156
Phải trả dài hạn khác
333
V.11.1
2.
Vay và nợ dài hạn
334
V.11.2
129,469,909,091
87,927,448,697
3.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
335
-
-
4.
MÃ SỐ
400
Nguồn vốn, quỹ
410
1.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411
2.
Thặng dư vốn cổ phần
412
3.
Cổ phiếu ngân qũy
413
4.
Qũy đầu tư phát triển
690,159,273
3.303.067.492
86,716,939
Nguồn kinh phí, quỹ khác
430
1.
431
Qũy khen thưởng phúc lợi
LI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
1.
Lợi ích của cổ đông thiểu số
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
500
521
600
V.12
-
1,084,205,384,924
851,215,587,725
1.
Doanh thu bán hàng, cung cấp dòch vụ
01
2.
Các khoản giảm trừ
02
222,808,042,300
-
3.
Doanh thu thuần
10
861,397,342,624
851,215,587,725
2,289,131,932
7.
Chi phí tài chính
22
VI.4
8,842,453,401
1,491,611,808
Trong đó: chi phí lãi vay phải trả
23
1,173,605,615
1,215,070,126
Chi phí bán hàng
24
VI.5
171,506,465
12.
Chi phí khác
32
VI.8
7,315,005,574
56,196,735
13.
Lợi nhuận khác (40=31-32)
40
124,293,169
658,339,074
14.
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên
kết, LD
33
-
3,813
8.
9.
10.
15.
16.
17.
18.
19.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40)
Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại
Lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN (60=5152)
51
52
60
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty
mẹ
74,895,036,269
165,317,664,431
- Khấu hao TSCĐ
02
4,034,930,907
2,644,052,595
- Các khoản dự phòng
03
-
-
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
04
-
-
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Tăng, giảm hàng tồn kho
10
164,248,004,031
(147,763,092,435)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải
trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
11
(214,342,234,958)
410,803,075,992
- Tăng, giảm chi phí trả trước
12
(23,333,685,191)
(406,636,882)
- Tiền lãi vay đã trả
13
(1,173,605,615)
74,677,293,040
252,964,835,447
21
(96,141,596,356)
(125,548,771,589)
22
7,315,644,445
-
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vò khác
Tiền thu hồi cho vay, bán các công cụ nợ của các đơn vò
khác
23
(40,000,000,000)
-
24
-
(140,051,862,616)
(823,746,182,529)
CHỈ TIÊU
Mã số
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1
Lợi nhuận trước thuế
2
Điều chỉnh cho các khoản
3
II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi để mua sắm xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn
khác
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TS dài hạn
khác
17
Tập đoàn
(31,693,324,003)
Tiền chi trả nợ thuê tài chính
35
-
(10,130,908,278)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
36
-
-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
40
68,698,501,303
579,881,156,072
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
50
Mã số
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu từ phát hành trái phiếu, nhận góp vốn của chủ sở
hữu
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phần
của DN
V. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm tốn
1. Kiểm tốn độc lập
- Đơn vị kiểm tốn độc lập
Cơng ty Kiểm tốn và Dịch vụ tin học (AISC)
Địa chỉ: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 9305 163
Fax: (84.8) 9304 281
Email: [email protected]
Website: www.aisc.com.vn
- Ý kiến kiểm tốn độc lập:
“Theo quan điểm của chúng tơi , xét trên các khía cạnh trọng yếu , các báo
cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài
chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, cũng như kết quả sản
x́t kinh doanh và các l̀ng lưu chủn tiền tệ của Tập đoàn cho niên đợ
kế toán kết thúc cùng ngày , phù hợp với chế độ kế tốn Việt Nam hiện
hành và tn thủ các quy định pháp lý có liên quan.”
- Các nhận xét đặc biệt (thƣ quản lý): khơng có
dùng sử dụng số tiền có trong Ví để mua hàng hoặc trả phí tại các website thƣơng
mại điện tử đồng thời cho phép các giao dịch chuyển tiền, nạp tiền, rút tiền,… Bên
cạnh đó, Ví điện tử Doanh nghiệp với các chức năng dành cho “ngƣời bán” sẽ hỗ
trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến và rút ngắn quy trình
thanh toán, giao nhận hàng hóa,… Với phiên bản Beta, ngƣời dùng có thể dễ dàng
sử dụng Ví điện tử Payoo với 2 chức năng PayNow và PayMe để mua bán an toàn
và tiện lợi tại các website chấp nhận Ví điện tử Payoo cũng nhƣ giao dịch tại các
cộng đồng thƣơng mại điện tử và rao vặt trực tuyến. Ví điện tử Payoo đồng thời có
thể giúp ngƣời dùng dễ dàng gửi tiền và nhận tiền từ ngƣời thân và bạn bè thông
qua chức năng thực hiện lệnh chuyển tiền và yêu cầu chuyển tiền. Đầu năm 2009,
Công ty VietUnion là một trong hai công ty đầu tiên đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc
cho phép thực hiện thí điểm cung ứng phƣơng tiện thanh toán Ví điện tử Payoo
thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Các hoạt động SXKD của
VietUnion nhằm đón đầu sự bùng phát thƣơng mại điện tử ở Viêt Nam theo xu
hƣớng của thế giới. Chắc chắn trong một vài năm tới, Ví điện tử Payoo sẽ tạo đột
biến doanh thu và lợi nhuận cho SAIGONTEL qua Công ty VietUnion.
2. Công ty Cổ phần Truyền thông VTC – SAIGONTEL (VSM)
19
- Giấy CNĐKKD số: 0103025781
cấp ngày: 11/07/2008
tại: Hà Nội
- Địa chỉ: 34 Phan Đình Phùng, P. Quán Thánh, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
- Điện thoại: (04) 373 47 147
trung tâm Q.4, trong một khuôn viên rộng 5.300m2, có tổng diện tích sàn gần
53.000m2 với công năng phức hợp: trung tâm thƣơng mại thời trang, văn phòng
cho thuê, căn hộ cao cấp. Hiện nay, dự án đã thu hồi mặt bằng, đang đƣợc triển
khai phần thiết kế chi tiết. Dự kiến, cao ốc sẽ đi vào khai thác năm 2012.
Công ty có trên 50% vốn cổ phần/vốn góp do tổ chức, công ty nắm giữ:
Không có
20
VII. Tổ chức và nhân sự
1. Cơ cấu tổ chức của cơng ty
Đại hội Cổ đông
Ban Kiểm soát
Hội đồng Quản trò
Ban Tổng GĐ
Các Ban Quản lý ICT:
- Quang Trung
- Kinh Bắc
Các phòng chức năng:
- Hành chánh Nhân sự
- Kế toán Tài chínhï
- B.phận QL Chất lượng
- Kinh doanh
- Kỹ thuật
- Đào tạo
10
11
Đặng Thành Tâm
Đặng Nhứt
Nguyễn Vĩnh Thọ
Chung Trí Phong
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
Đặng Thị Hồng Phƣợng
Huỳnh Ngọc Huy
Nguyễn Minh Hồng
Nguyễn Minh Tun
Hồng Sĩ Hóa
Đào Hùng Tiến
Chủ tịch HĐQT
Ủy viên HĐQT
Ủy viên HĐQT
Ủy viên HĐQT
Ủy viên HĐQT
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Thu Hƣơng
12 Ngơ Thị Phƣơng Thủy
13 Nguyễn Văn Xn
CẤP
CHỨC
VỤ
TRÌNH ĐỘ
ĐÀO TẠO
Kỹ sƣ Kinh Tế
1
ĐẶNG THỊ
HOÀNG
PHƢỢNG
1/9/1969
022759992
22/05/2003
CA
TP.HCM
Tổng
Giám đốc
2
HUỲNH NGỌC
4
NGUYỄN MINH
TUYÊN
2/2/1966
260899829
1/11/1997
CA- Bình
Thuận
Phó Tổng
Giám đốc
5
HOÀNG SĨ HÓA
28/01/1969
023501333
19/03/1997
CA
TP.HCM
UVHĐQT,
Phó Tổng
Giám đốc
011555197
011613120
KS CNTT, KS
Cơ Khí Hàng
Hải
Tiến sỹ-CNTT
& Điện tử viễn
thông
Cử Nhân Tin
Học
ThS Viễn
thông, ThS
Quản trị Kinh
doanh
Cử nhân Kinh
tế; Kiểm toán
viên.
TS KH Kinh tế,
ThS Quản trị
kinh doanh
2. Thay đổi thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát trong năm 2007
Năm 2008, Công ty không có thay đổi nhân sự thành viên HĐQT, Chủ tịch
thức, chuyên môn nghiệp vụ.
Hằng nam, Công ty đều lên kế hoạch đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên
môn cho cán bộ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu côn việc. Năm 2008, Công ty
đăng ký 09 khoá học bổ sung kiến thức cho cán bộ quản lý và chuyên môn với
kinh phí hàng trăm triệu đồng.
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
- Lƣơng chính: Không thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định cho
từng chức danh công việc.
- Phụ cấp lƣơng: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp hỗ trợ các phòng ban khác,
phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp độc hại, phụ cấp điện thoại,
phụ cấp xăng đi công tác bằng xe cá nhân.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Công ty đóng theo quy định. Ngoài ra,
Công ty mua bảo hiểm tai nạn cho tất cà nhân viên.
- Hằng năm, tất cả nhân viên đƣợc xét nâng lƣơng. Nhân viên có thành tích
đặc biệt xuất sắc đƣợc xét hƣởng và nâng lƣơng đột xuất.
- Hằng năm, tất cả nhân viên đƣợc đi nghỉ mát, đƣợc khám sức khỏe định kỳ,
khi có hiếu hỷ đều đƣợc Công ty hỗ trợ chi phí.
- Các hình thức kỷ luật tuân theo quy định của Bộ luật lao động và theo Nội
quy lao động của Công ty.
23
VIII. Thông tin cổ đông/thành viên góp vốn và Quản trị công ty
1. Hội đồng Quản trị
Cơ cấu của Hội đồng Quản trị
Gồm 05 thành viên, trong có 04 thành viên không điều hành gồm:
- Ông Đặng Thành Tâm
- Chủ tịch
Gồm 03 thành viên:
- Bà Ngô Thị Phƣơng Thủy
- Trƣởng BKS
- Ông Nguyễn Văn Xuân
- Ủy viên
- Ông Lê Chí Cƣờng
- Ủy viên
Hoạt động của Ban Kiểm soát
24
Ban Kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động
quản trị, hoạt động điều hành công ty. Hàng quý, Ban Kiểm soát đều họp
thƣờng kỳ để xem xét và đánh giá kết quả hoạt động của Công ty.
3. Thù lao thành viên HĐQT và Ban KS
Năm 2008, các thành viên HĐQT và Ban KS không nhận thù lao, phụ cấp từ
Công ty.
4. Những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ đông nội bộ và người
có liên quan:
Từ khi cổ phiếu Công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM cho
đến ngày chốt danh sách cổ đông 31/03/2009, các thành viên HĐQT, Ban Điều
NGUYỄN VĨNH THỌ THÀNH VIÊN HĐQT
022238921
498 Điện Biên Phủ P11 Q10
HỘI
ĐỒNG
QUẢN
TRỊ
NGUYỄN THỊ THU
HƢƠNG
THÀNH VIÊN HĐQT P.TỔNG GIÁM ĐỐC
SL CK SỞ
HỮU
TỶ LỆ
NẮM
GIỮ
13,858,000
23.69%
130,000
0.22%
107 Đƣờng Nguyễn Xí, P. 26,
Q.Bình Thạnh
10,400
0.02%
022759992
140/11 Sƣ Vạn Hạnh nốidài,
P.12, Quận 10, TP.HCM.
1,300,000
2.22%
NGUYỄN THỊ THU
HƢƠNG
THÀNH VIÊN HĐQT - P.
TỔNG GIÁM ĐỐC
011613120
Số 41 ngõ Văn Chƣơng, phƣờng
Văn Chƣơng, quận Đống Đa,
TP Hà Nội
26,000