Báo cáo thường niên năm 2008 - Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX - Pdf 36

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
CADOVIMEX

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008

I/LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
1/Những sự kiện quan trọng
1.1/Việc thành lập
Năm 1985 Công Ty Liên Hiệp Thủy Sản Cái Nước được thành lập, ngành
nghề kinh doanh là thu mua chế biến tôm, cá, mực đông lạnh cung ứng hàng xuất
khẩu cho các đơn vị trong và ngoài tỉnh Cà Mau..
Năm 1989, sau 4 năm xây dựng, cụm làng cá và dàn máy chuyên sản xuất
tôm đông lạnh xuất khẩu đã hoàn thành đáp ứng nhu cầu cung ứng nguyên liệu
cho các Công ty xuất khẩu của tỉnh và ngành thủy sản, Công Ty Liên Hiệp Thủy
Sản Cái Nước đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Cái Đôi Vàm.
Đến năm 1997 trước yêu cầu mở cửa hội nhập, chủ trương của Đảng, Nhà
nước thông thoáng hơn, cho phép có doanh nghiệp được xuất khẩu trực tiếp hàng
hóa. Ngày 28/03/1997 Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Cái Đôi Vàm chuyển thành
Công ty Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Thủy sản Cái Đôi Vàm.
1.2/ Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần
Năm 2005, đứng trước yêu cầu tiếp tục đổi mới, theo quyết định số
874/QĐ-CTUB ngày 30/11/2004 của UBND tỉnh Cà Mau, Ban Giám đốc Công ty
đã mạnh dạn lập phương án cổ phần hoá 100% và chính thức hoạt động theo giấy
chứng nhận ĐKKD số 6103000045 ngày 01/02/2005 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư
tỉnh Cà Mau.
1.3/ Niêm yết
Ngày 05 tháng 01 năm 2009 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Chế biến và
Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với 8.000.000 cổ phiếu phổ thông mệnh
giá 10.000 đồng/cổ phiếu.
1.4/Giới thiệu về công ty

móc phục vụ cho sản xuất và đời sống;
- Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: Nông lâm thủy sản và XNK
trong và ngoài nước;
- Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản.
Vốn điều lệ: 25.000.000.000đ
Sau khi cổ phần hóa, hoạt động kinh doanh của Công ty đã trở nên linh
động hơn, doanh số xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh đã tăng trưởng mạnh mẽ.
Ban Giám đốc Công ty thông qua Đại hội Cổ đông bổ sung tăng vốn lên
37.500.000.000đ theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh Công ty Cổ Phần số
6103000045 ngày 09/08/2006. Tổng số vốn điều lệ đã được nâng lên
50.000.000.000 đồng tại thời điểm 16/03/2007; 62.922.000.000 đồng tại thời điểm
01/06/2007 và đến 24/01/2008 tổng số vốn điều lệ của Công ty đã được nâng
thành 80.000.000.000 đồng.
2.2/Tình hình hoạt động
CHỈ TIÊU

ĐVT

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN

SO KẾ

NĂM 2008

NĂM 2008

HOẠCH



25%

75

55,79

74.38%

2/- KN XK

triệu usd

3/-Doanh số

Tỷ VN

1.300

1.048,66

80,00%

4/-Lợi nhuận

Tỷ VN

30

1.035

- Hoàn chỉnh các hồ sơ có liên quan để công ty có thể phát hành cổ phiếu
tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết đại hội cổ đông năm 2008 vào thời điểm thích
hợp.
3.2/Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Đào tạo, tấp huấn cán bộ Công nhân viên, thay đổi hệ thống kỹ thuật… để
hoàn thành chương trình đạt tiêu chuẩn nhận chứng chỉ ACC.

3


- Xây dựng vùng nuôi cá tra, cá ba sa 150 ha cung cấp cho nhà máy
Cadovimex II.
- Xây dựng nhà máy chế biến bột cá và thức ăn cho cá tại khu công nhiệp
Sadec tỉnh Đồng Tháp
II/BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1/Tình hình sản xuất kinh doanh
1.1/Khó khăn:
Năm 2008 do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng trực tiếp
đến kinh tế Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng, đã làm phá sản nhiều tổ
chức tài chính tín dụng ngân hàng cũng như các đại Công ty lớn của thế giới, buộc
nhiều đại Cty xuyên quốc gia cũng phải thu hẹp SXKD, ngừng sản xuất, sa thải
công nhân, hàng triệu người mất việc làm, các cường quốc kinh tế thế giới lâm vào
khủng hoảng suy thoái kinh tế nghiêm trọng.
Thị trường xuất khẩu ngày càng thu hẹp, giá cả giảm, sức mua yếu, thanh
toán chậm và nhiều rũi ro, đây là vấn đề vô cùng khó khăn thách thức. Đồng thời
nằm trong cơn bảo tài chính tiền tệ đó, kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn
biến động: giá lương thực, nhiên liệu tăng cao trong nhiều tháng, lãi suất ngân hàng
tăng rất cao diễn biến bất thường khó lường và lãi tăng nhiều tháng đưa Cty lâm
vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan..
-Tình hình thị trường chứng khoán thì lâm vào suy thoái, việc huy động vốn

đủ cho thu mua, sản xuất – xuất khẩu .
-Thương hiệu Cadovimex nổi tiếng trên thế giới, được xây dựng với đa
dạng sản phẩm, đa dạng thị trường, đó là điều kiện tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm
trong điều kiện nguyên liệu ít, nhưng nhiều chủng loại .
-Công ty quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, BRC, quản lý
sản xuất luôn được chấn chỉnh và cải tiến . Cty có 3 code xuất hàng châu âu .
-Máy móc cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất, vận hành tương đối tốt .
-Bộ máy tổ chức ổn định, sắp xếp phù hợp với yêu cầu SXKD .
1.3/ Cơ cấu thị trường và doanh số xuất khẩu
Năm
Thị trường
Mỹ
Châu Âu
Nhật
TT khác
Tổng

2007
Tỷ lệ %
Doanh số
48.94 26.638.008.88
27.43 14.931.884.50
1.43
777.782.88
22.20 12.086.828.18
100.00 54.434.504.44

2008
Tăng/giảm
%

Tăng/giảm
%
5


(kg)

(vnd)

134.406 6.924.721.583

lượng
(vnd)
(kg)
112.532 8.195.781.510

Doanh số
118.35

Năm 2008 mặt dù sản lượng tiêu thụ trong nước có giảm nhưng doanh số
tiêu thụ tăng 118.35% so với năm 2007. Bộ phận kinh doanh hàng thủy sản nội địa
có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm khách hàng tiêu thụ hàng thủy sản nội địa
trong các siêu thị tại hai thị trường lớn trong nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh.
2/Tình hình thực hiện so với kế hoạch

CHỈ TIÊU

ĐVT


103%

a-Xí nghiệp 72

Tấn

2.700

2.592,12

96%

b-Xí nghiệp Nam Long

Tấn

2.800

2.546,67

91%

c-Cadovimex II

Tấn

4.000

4.697


80,00%

4/-Lợi nhuận

Tỷ VN

30

1.035

3,45 %

5/-Lương bình quân

1.000

1.500

1.517

101%

6/-Cổ tức/Cổ phiếu

20%

3/Những thay đổi chủ yếu trong năm
Trong năm 2008, tình hình kinh tế thế giới hết sức khó khăn, kinh tế trong
nước cũng bị ảnh hưởng đáng kể, nhất là ngành chế biến thủy sản. Tuy vậy công
ty cũng đạt được một số mặt như sau:

cao, tạo uy tín với khách hàng và bảo vệ nâng cao uy tín thương hiệu Cadovimex
trên thương trường.
- Xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, trưng bày sản phẩm quan hệ duy
trì tốt với khách hàng quen thuộc, tập trung mở rộng thêm thị trường một số nước
giảm mức độ ảnh hưởng của khách hàng trong tỷ trọng hàng xuất khẩu.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát tiết kiệm chi phí, tiếp tục đầu tư,
sữa chữa, nâng cấp máy móc nhằm tăng năng suất, giải quyết tốt định mức chế
biến, tăng chất lượng sản phẩm thực hiện hạ giá thành sản phẩm, giá bán để có đủ
điều kiện cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay.

7


- Không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, đồng thời phát
động thường xuyên các phong trào thi đua khen thưởng, giải quyết tốt nhất các
khoản thu nhập, nhằm nâng cao đời sống người lao động.
- Có biện pháp thu hút cán bộ có trình độ, năng lực chuyên môn cao, từng
bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý .
- Khi thị trường chứng khoán tốt điều kiện thuận lợi Công ty sẽ phát hành
tăng vốn điều lệ Công ty lên 135 tỷ (tăng 55 tỷ) nhằm đáp ứng yêu cầu vốn cho
đầu tư và vốn lưu động cho SXKD. Thời điểm phát hành, phương thức phát hành,
giá phát hành, chính sách ưu đãi cho cổ đông hiện hữu, xin ý kiến ĐHCĐ giao cho
HĐQT quyết định.
- Đổi mới toàn diện công tác quản lý SXKD, nâng cao hiệu quả hoạt động
của cán bộ chủ chốt, xem xét lại vị trí lãnh đạo của cán bộ chủ chốt, thay đổi bố trí
một cách hợp lý, quan tâm điều hành đến hiệu quả hoạt động, tinh thần trách
nhiệm và ý thức tổ chức. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghiệp vụ tay nghề cụ thể,
thiết thực cho cán bộ công nhân lao động.
4.2/Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2009
A. Chỉ tiêu chung:

Vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn
*Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

ĐVT

Năm nay

Năm trước

%
%

11.25
80.07

8.54
85.56

%
%

75.23
24.77

75.82
24.18

Lần


%
%

0.38
0.35

2.30
2.30

%
%
%

0.46
0.43
1.72

2.78
2.78
11.50

1.2/Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh
-Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn:Hệ số cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ở
mức 75.23, tức là khi doanh nghiệp có 1 đồng nguồn vốn thì trong đó có 0.7523
đồng tiền nợ phải trả. Điều đó nói lên rằng doanh nghiệp đang phụ thuộc vào
nguồn vốn vay.
-Chỉ tiêu khả năng thanh toán:Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hoạt động và
thực hiện các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn. Chỉ tiêu này đến thời điểm
31/12/2008 đơn vị đạt 1.09 lần, tức là đơn vị có 1.08 đồng vốn lưu động dùng

84.201.750.000 đ
-Vốn khác chủ sở hữu
7.421.731.567đ
-Quỹ dự phòng tài chính
5.725.112.844đ
-Cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
8.000.000cp
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
8.000.000cp
-Cổ phiếu phổ thông
8.000.000cp
8.000.000cp
-Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành
10.000đồng/cổ phiếu
-Cổ tức năm 2008
Lợi nhuận năm 2008
1.035.470.579đ
Dự kiến cổ tức sẽ thông qua đại hội vào ngày 09/05/2009.
2/Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008

CHỈ TIÊU

ĐVT

KẾ HOẠCH

THỰCHIỆN



Tấn

2.800

2.546,67

91%

-Cadovimex II

Tấn

4.000

4.697

117%

b-Gia công mua ngoài

Tấn

3.500

862,82

25 %

75


1.517

101 %

5/Lương bình quân

1.000

Trong năm 2008 lợi nhuận của công ty đạt thấp là do những nguyên nhân
chủ yếu sau:

10


- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, doanh số bán
hàng giảm. Đồng thời giá nguyên liệu đầu vào tăng cao như: Giá nguyên liệu tôm,
giá xăng, dầu, vật tư...vv
-Lải suất Ngân hàng cao có thời điểm lên đến 20%/năm, hàng tồn kho lớn,
bán hàng theo phương thức TT thời hạn thanh toán 30, 45, 60 ngày, nợ phải thu
lớn làm giảm lợi nhuận không đạt theo kế hoạch.
3/Những tiến bộ công ty đã đạt được
-Bộ máy tổ chức ổn định, Ban giám đốc công ty đoàn kết thống nhất, lực
lượng lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất
-Công ty có mối quan hệ tốt với Ngân hàng, nên tiền vốn vay đáp ứng thu
mua và mở rộng thêm một số Ngân hàng mới .
-Chi phí trong sản xuất được quản lý theo khoán và có tiết kiệm các công
đoạn.
-Là doanh nghiệp đóng ở trung tâm vùng nuôi tôm của tỉnh Cà Mau có
nguồn tôm lớn và nhiều chủng loại thủy sản đa dạng, phong phú, sản xuất được đa

Các báo cáo đã được kiểm toán được gửi kèm báo cáo này gồm:
-Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2008
-Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008
-Báo cáo luân chuyển tiền tệ năm 2008
-Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2008
V/BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
1/Kiểm toán độc lập
1.1/Đơn vị kiểm toán độc lập
Công ty ký hợp đồng thuê công ty kiểm toán độc lập để kiểm tra Báo cáo tài chính
hợp nhất năm 2008 như sau:
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC (AISC)
Địa chỉ: 142 Nguyễn Thi Minh Khai, Quận 1, Tp HCM
Điện thoại: (848) 39305163
Fax: (848) 39304281
1.2/Ý kiến kiểm toán độc lập
Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, chúng tôi nhận thấy rằng các Báo cáo
tài chính hợp nhất bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất. Báo cáo luân chuyển tiền tệ hợp nhất và các thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất dính kèm được soạn thảo đã thể hiện quan điểm
trung thực và hợp lý về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh
và các luồng lưu chuyển tiền tệ của công ty cho niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12
năm 2008.
Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty được lập phù hợp với chuẩn mực và hệ
thống kế toán Việt Nam.
VI/CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN
Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex đầu tư
51% tương đương 40.800.000.000đ. vào Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy
sản Cadovimex II. Địa chỉ tại Khu C khu Công nghiệp Sadec tỉnh Đồng Tháp.
VII/TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1/Cơ cấu tổ chức công ty

Phòng Cơ Điện Lạnh & Xây Dựng Cơ Bản
Đội Kiểm Soát
Văn Phòng Cà Mau
Chi nhánh Thành phố HCM
2/Cơ cấu quản lý bộ máy công ty
2.1/Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của công ty bao gồm tất cả
các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền.
2.2/Hội đồng Quản tri
Hội đồng quản trị gồm 9 thành viên trong đó có 2 thành viên trực tiếp tham
gia điều hành. Hội đồng quản tri là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất
cả các quyền nhân danh công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ
đông mà không được ủy quyền. Hội đồng quản trị có các quyền hạn được qui định
trong Luật doanh nghiệp và Điều lệ của công ty.
2.3/Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, Ban Kiểm soát của công ty
gồm 03 thành viên, trong đó 01 thành viên chuyên trách và 02 thành viên không
chuyên trách. Ban Kiểm soát thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản
trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm
13


trước cổ đông về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm như
trong điều lệ công ty quy định.
2.4/Ban Giám đốc
a/Tổng Giám đốc
- Là người đại diện hợp pháp của Cty quyết định tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động SXKD.
- Tổng Giám Đốc lãnh đạo chung mọi hoạt động của Cty, ngoài việc lãnh
đạo trực tiếp một số nhiệm vụ, Tổng Giám Đốc còn kiểm tra giám sát các cấp lãnh

2
3

Họ và tên
Phạm Thị Hường
Trần Minh Hoàng(*)
Tăng Gia Phong (*)

Chức danh
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc

Số cổ phiếu
33.615
106.875
63.650

Tỷ lệ %
0.42
1.34
0.79

14


(*) Ông Trần Minh Hoàng và Ông Tăng Gia Phong vừa là thành viên
HĐQT vừa nằm trong Ban Giám đốc.
2.5/Khối phòng ban
a/ Phòng Kinh tế Kế Hoạch

kỳ, hạn chế tối đa việc xảy ra sự cố bất ngờ, không để cho máy móc thiết bị xuống
cấp.
- Làm tham mưu cho BGĐ Cty trong việc mua sắm, nâng cấp bảo dưỡng hệ
thống máy móc thiết bị tại các Xí nghiệp một cách có hiệu quả.
e/ Tổ chức Hành chánh
- Làm tham mưu cho BGĐ Cty trong việc quản lý nhân sự trong toàn Cty,
sắp xếp bố trí nhân sự một cách phù hợp cho SXKD, tránh nơi thừa, nơi thiếu, phù
hợp với sở trường khả năng của từng người.

15


- Làm tham mưu cho Tổng Giám Đốc kiểm tra vấn đề về tuyển dụng, cho
thôi việc đối với người lao động, quản lý ngày giờ công lao động, khen thưởng
cách chức sa thải lao động, kiểm tra việc thực hiện qui chế, qui định về tiền
lương, tiền thưởng, các chính sách khác đối với người lao động đảm bảo đúng nội
qui, qui định của CTy và đúng qui định của luật lao động
f/ Văn Phòng Cà Mau
- Là văn phòng thực hiện việc trung chuyển giao nhận hàng hóa, tiền vốn,
vật tư, thiết bị, công cụ dụng cụ .… từ các nơi về Cty và từ Cty đi tất cả các nơi
khác.
- Thực hiện các quan hệ giao dịch với Ngân hàng, theo dõi tình hình tiền
vay, lãi vay, phí, thủ tục vay vốn, vay theo đồng tiền nào thì hiệu quả, theo dõi
việc thanh toán trả nợ vay Ngân hàng, tỷ giá bán ngoại tệ, các hợp đồng bán ngoại
tệ, nắm chặt dư nợ Ngân hàng.
g/Chi nhánh Tp HCM
- Thực hiện các quan hệ giao dịch tiếp thị bán hàng ở cả thị trường trong và
ngoài nước (quan tâm đúng mức đến thị trường nội địa đưa doanh số, số lượng
hàng tiêu thụ nội địa ngày càng tăng lên), hướng dẫn đưa đón thiết lập mối quan
hệ nhiều mặt trong kinh doanh giữa Cty và khách hàng (quan tâm đến thị trường

b/Xí nghiệp Cái Đôi Vàm và Phú Tân
- Quản lý sản xuất theo đúng qui trình, qui phạm và định mức SXKD theo
qui định của Cty.
- Quản lý bộ máy theo đúng nội qui, qui chế, qui định của Cty và đúng
pháp luật Nhà nước.
3/Tóm tắt lý lịch Ban lãnh đạo
3.1Hội đồng Quản trị
3.1.1 Chủ tịch HĐQT
1.Họ và tên
Võ Thành Tiên
2.Giới tính:

X

Nam

Nữ

3. Số CMND :

380544953 ngày cấp :12/07/2007 tại CA Tỉnh Cà Mau

4. Năm sinh:

1962 Nơi sinh: Bình Châu, Bình Sơn, Quảng Ngãi

5.Quốc tịch:

Việt Nam



Phó phòng kế toán Công ty nông thủy sản xuất khẩu huyện
Cái nước, tỉnh Cà mau.

06/1984
06/1987:

– Kế toán trưởng Công ty Liên hiệp Thủy sản huyện Cái
nước, tỉnh Cà mau; Bí thư Đoàn Ủy

06/1987
05/1989

– Kế toán trưởng Công ty Liên hiệp Thủy sản Cái nước

05/1989

– Kế toán trưởng Xí nghiệp Liên hiệp thủy sản Cái Đôi Vàm,

17


09/1990:

huyện Cái nước, tỉnh Cà Mau; Bí thư Đảng ủy Công ty

09/1990
06/1997:

– Phó Giám đốc Công ty Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy

2.Giới tính:
3. Số CMND:

Nam

Nữ

380765469 Ngày cấp 23/08/1990 nơi cấp : Tỉnh Minh

Hải
4. Năm sinh:
Cà Mau

1965 Nơi sinh: Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh

5.Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

6.Quê quán

Xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

7. Địa chỉ thường trú : 243 C Lê Vĩnh Hoà, Phường 8, Tỉnh Cà Mau
8. Số điện thoại liên lạc ở cơ quan : 0918822823
9.Trình độ văn hóa :12/12


Nữ

3. Số CMND :

361228786 Cấp ngày 11/11/1986 Nơi cấp: CA Hậu

4. Năm sinh:

1965 Nơi sinh: xã Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, Bạc

5.Quốc tịch:

Việt Nam

6.Quê quán

Xã Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu

Giang
Liêu

7. Địa chỉ thường trú:
Tân, tỉnh Cà Mau

Dân tộc:

Kinh .

Khóm 1, Thị Trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú


12.Chức vụ hiện nay :Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc
13. Số lượng cổ phiếu năm giữ : 106.875 cổ phần
14. Người có liên quan : không
15. Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty : Không
16. Hành vi vi phạm pháp luật : Không
3.1.4 Thành viên HĐQT
1.Họ và tên

Huỳnh Koc Hải
x

2.Giới tính:

Nam

Nữ

3.Số CMND(hộ chiếu) E1011830 Ngày cấp 15/04/2004 Nơi cấp :Melbourne
4.Năm sinh:

1947 Nơi sinh: Thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

5.Quốc tịch:

Australia

6.Quê quán

Thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

2.Giới tính:
3.Số CMND :
Tỉnh Cà Mau

x

Nam

Nữ

380845177 cấp ngày 17/08/2000 nơi cấp : CA

20


4.Năm sinh:
Cà Mau

1966 Nơi sinh :Thị trấn Cái nước, huyện Cái Nước,

5.Quốc tịch:

Việt Nam

6.Quê quán :

Thị trấn Cái nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

7..Địa chỉ thường trú:
tỉnh Cà Mau

13. Số lượng cổ phiếu năm giữ: 67.650 cổ phần
14. Người có liên quan : Không có
15. Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty : Không có
16. Hành vi vi phạm pháp luật : Không có
3.1.6 Thành viên HĐQT
1.Họ và tên
2.Giới tính:

Nguyễn Quốc Tuấn
x

Nam

Nữ

3.Số CMND (hộ chiếu)L3721401 Ngày cấp 08/08/2002
:Melbourne

Nơi

cấp

4. Năm sinh:

1960 Nơi sinh: Xã Thạnh Trị, huyện Gò Công, Tiền

5.Quốc tịch:

Australia


Năm
nay

2004

đến Giám đốc Công ty Datkeys Liên doanh Việt Nam và
Australia

Năm
nay

2005

đến Chủ tịch HĐQT Công ty Altech Windows Pty Ltd
Australia

12.Chức vụ hiện nay :

Thành viên Hội đồng quản trị

13. Số lượng cổ phiếu năm giữ: 125.000 cổ phần
14. Người có liên quan : Không
15. Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty : Không
16. Hành vi vi phạm pháp luật : Không
3.1.7 Thành viên HĐQT
1.Họ và tên
Trần Ngọc Tươi
2.Giới tính:

Nam


8. Số điện thoại liên lạc ở cơ quan : 0903343696
9.Trình độ văn hóa: 12/12
10.Trình độ chuyên môn:Đại học Kế toán doanh nghiệp
11.Quá trình công tác:

22


Trước năm 1990

Đi học

1990-1995

Trưởng phòng KCS, Xí nghiệp Đông lạnh Thủy sản 8

1995-2000

Phòng Kinh doanh , Xí nghiệp Đông lạnh Thủy sản 1

2001 đến nay

Giám đốc Công ty TNHH Vĩnh Thuận

12.Chức vụ hiện nay : Thành viên Hội đồng quản trị
13. Số lượng cổ phiếu năm giữ: 190.618 cổ phần
14. Người có liên quan : Không
15. Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty : Không
16. Hành vi vi phạm pháp luật : Không

Kinh

7.Địa chỉ thường trú:144 Nguyễn Văn Cừ, phường Nguyễn Cư Trinh, Q1,
Tp.HCM
8. Điện Thoại liên lạc ở cơ quan : 08-8272007
9.Trình độ văn hóa: 12/12
10.Trình độ chuyên môn:Cao đẳng Cơ điện lạnh
11.Quá trình công tác:
1971-1973

Học nghề điện lạnh, 105 Trần Quang Diệu Quận 3, Tp. HCM

1973-1975

Kỷ thuật điện lạnh, 493 Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, Tp.HCM

1975-1993

Kỷ thuật điện lạnh, Liên hợp Điện lạnh 87 Cống Quỳnh, Quận 1
Tp.HCM

1993 đến nay

Giám đốc Công ty Điện lạnh Sài Gòn

12.Chức vụ hiện nay : Thành viên Hội đồng quản trị
13. Số lượng cổ phiếu năm giữ: 283.055 cổ phần
23



Cơ sở đào tạo
Đại học kinh tế TPHCM

Thạc sỹ

Quản trị kinh doanh

Trung tâm Đào tạo Pháp –
Việt về quản lý

Từ năm … đến năm
1994 – 1995

Đơn vị công tác
Ngân hàng BFCE

Chức vụ
Chuyên viên Tín dụng

1995 – 2000

Ngân
Bank

2000 – 2002

Ngân hàng UOB

Giám đốc quan hệ khách
hàng

phần và được ủy quyền 0 cổ phần
14.Người có liên quan nắm giữ cổ phần: Công ty Quản lý Qũy Đầu tư
chứng khoán Đông Á – số cổ phần nắm giữ là 300.000 cổ phần.
15.Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không có
16.Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
3.2 Ban Kiểm soát
3.2.1 Trưởng Ban Kiểm soát
1. Họ và tên
Trần Hoàng Giang
2. Giới tính:

Nam

3. Số CMND :
Cà Mau
4.Năm sinh:
Lợi,tỉnhBạc Liêu

Nữ

380717179 Cấp ngày 27/12/2000 Nơi cấp : CA
1967 Nơi

sinh:

5. Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:


Trưởng Văn Phòng Cà mau, Công ty Kinh doanh XNK
Thủy sản Cái Đôi Vàm

03/2002-09/2002

Phó Phòng Kinh Doanh, Công ty Kinh doanh XNK Thủy
sản Cái Đôi Vàm

09/2002-05/2003

Trưởng Phòng Kinh Doanh, Công ty Kinh doanh XNK
Thủy sản Cái Đôi Vàm

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status