Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm dùng trong sinh hoạt và sản xuất tại Quận Bắc Từ Liêm – thành phố Hà Nội - Pdf 37

Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

1


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư
DANH MỤC HÌNH

2


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư
LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo
khoa, các thầy cô quản lý phòng thí nghiệm- Trường Đại học Tài Nguyên và Môi
trường Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để em được học tập, nghiên cứu trong suốt
thời gian làm đồ án tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Bùi Thị Thư – giảng viên
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, động viên,
chia sẻ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ án.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa môi trường đã cho em những ý kiến,

chóng và nghiêm trọng, ảnh hưởng không chỉ tới cấu tạo địa chất mà còn tới các
vấn đề khác liên quan đến sức khỏe con người.
Từ quan điểm trên, cho thấy sự cần thiết và cấp bách phải tiến hành quan
trắc, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm ở khu vực Bắc Từ Liêm để: “
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm dùng trong sinh hoạt và sản xuất
tại Quận Bắc Từ Liêm – thành phố Hà Nội ”từ đó đưa đề xuất một số biện pháp
bảo vệ và quản lý thích hợp.

SV: Vũ Trọng Nam

4

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về nước ngầm và các dạng ô nhiễm nước ngầm.
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích
bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt Trái đất,
có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu. Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh
trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình.
Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt.
Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước
mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.

cho phép, ô nhiễm bởi vi sinh vật.
Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ
thấp mực nước ngầm, lún đất.
Ngày nay, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nước ngầm đang phổ biến ở các
khu vực đô thị và các thành phố lớn trên thế giới. Để hạn chế tác động ô nhiễm và
suy thoái nước ngầm cần phải tiến hành đồng bộ các công tác điều tra, thăm dò trữ
lượng và chất lượng nguồn nước ngầm, xử lý nước thải và chống ô nhiễm các
nguồn nước mặt, quan trắc thường xuyên trữ lượng và chất lượng nước ngầm.
Nước bị ô nhiễm kim loại nặng: Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr,
Cu, Zn, Mn, v.v... thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa
của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể chúng. Vì vậy, chúng là các
nguyên tố độc hại với sinh vật. Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường
gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực
khai thác khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim
loại nặng trong nước. Trong một số trường hợp, xuất hiện hiện tượng cá và thuỷ
sinh vật chết hàng loạt.
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi
trường nước nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý
không đạt yêu cầu. Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi
trường sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích lũy theo chuỗi thức ăn
thâm nhập và cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào
nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên quan khác.
Để hạn chế ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải
công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi
cá, trồng rau bằng nguồn nước thải.
Nước bị ô nhiễm vi sinh vật:
Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều dạng khác nhau. Bên cạnh
các sinh vật có ích, có nhiều nhóm sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và

SV: Vũ Trọng Nam

làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp như phú dưỡng
đất, nước, ô nhiễm đất, nước, giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn,
suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với thuốc
bảo vệ thực vật.
1.2. Tổng quan tài nguyên nước ngầm ở Việt Nam
Việt Nam có nguồn nước ngầm chất lượng tốt với trữ lượng lớn nhưng đang
bị sụt giảm và ô nhiễm nghiêm trọng ở nhiều nơi.

SV: Vũ Trọng Nam

7

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

Sụt giảm nguồn nước ngầm [4].
Trước hết, sụt giảm nguồn nước ngầm hay còn được gọi là suy thoái trữ
lượng nước ngầm được biểu hiện bởi việc giảm công suất khai thác, hạ thấp mực
nước, và lún đất.
Theo một kết quả nghiên cứu gần đây của Trung tâm quan trắc và dự báo tài
nguyên nước, Bộ Tài Nguyên - Môi trường, thì trong mười năm, nước ngầm tại một
số nơi ở Hà Nội giảm đến 6m tại thành phố Hồ Chí Minh có nơi giảm đến 10m.
Đào giếng khoan không có nước, đôi khi lại vô ý không lấp, nước bẩn tràn
vào, ngấm xuống tại chỗ đó làm cho nó ô nhiễm.
Ông Huỳnh Lê Khoa, phó phòng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
thuộc sở tài nguyên môi trường thành phố Hồ Chí Minh cảnh báo là nếu không có

Ô nhiễm nguồn nước ngầm
Bên cạnh vấn đề sụt giảm trữ lượng nước ngầm, Việt nam cũng phải đối mặt
với tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Theo Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, kết quả quan trắc
độ pH nuớc ngầm của thành phố trong năm 2008 thấp dưới mức tiêu chuẩn. Kết quả
quan trắc cũng cho thấy số lượng nhiều hoá chất độc hại trong nước ngầm như
nitrat, amoniac và asen đã tăng đáng kể.
Ở Hà Nội, mức độ nhiễm amoniac ở một số nơi đã vượt mức cho phép 20
đến 30 lần. Nhiều nơi ô nhiễm asen cao hơn 40 lần cho phép.
Nguyên nhân của việc ô nhiễm nước ngầm là do việc khoan xây dựng quá
nhiều, cùng với việc khoan giếng và bảo vệ giếng nước không hợp lý sau khi
khoan.
1.3. Tổng quan về xử lý nước ngầm ở Việt Nam

 Các phương pháp xử lý nước ngầm ô nhiễm [5]
- Xử lý nước ngầm bằng phương pháp cơ học
Nước từ nguồn được bơm cấp 1 phun qua giàn mưa thành những tia nhỏ để
ôxy của không khí tác dụng với Fe2+ thành Fe3+. Nước dàn mưa được dẫn đi lắng lọc
ở các bể lọc chứa chất lọc (cát, đá, than hoạt tính…)
- Xử lý nước ngầm bằng phương pháp hóa học
Là phương pháp dùng hóa chất, các phản ứng hóa học trong quá trình xử lý
nước.
Nếu nước có độ đục lớn chứng tỏ chứa nhiều chất hữu cơ và sinh vật phù du
thì dùng phèn và chất tạo keo tụ để ngưng tạp chất.
Nước chứa nhiều ion kim loại (độ cứng lớn) xử lý bằng vôi, sôđa hoặc dùng
phương pháp trao đổi ion. Nước chứa nhiều độc tố H 2S xử lý bằng phương pháp
oxy hóa, clo hóa, phèn.
Nước chứa nhiều vi khuẩn thì phải khử trùng bằng các hợp chất chứa clo,
ozon.



 Kỹ thuật và công nghệ xử lý nước ngầm
- Các công trình thu nước ngầm
a. Giếng khoan
Giếng khoan là công trình thu nước ngầm mạch sâu với công suất trung bình
và lớn, có độ sâu vài chục đến vài trăm mét và đường kính giếng phụ thuộc vào lưu
lượng cần khai thác. Giếng khoan gồm có: giếng khoan hoàn chỉnh (khoan tới lớp
cách nước) và giếng khoan không hoàn chỉnh (khoan lưng chừng đến lớp đất chứa
nước) giếng khoan có áp và không áp. Khi cần khai thác một lượng nước lớn, người
ta có thể dùng một nhóm giếng khoan, tuy nhiên trong trường hợp này các giếng sẽ
bị ảnh hưởng lẫn nhau khi làm việc đồng thời.

SV: Vũ Trọng Nam

10

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

b. Hệ thống thu nước ngầm tầng nông
Đây là loại công trình dùng để thu nước ngầm mạch nông ở những nơi nước
ngầm sâu bị nhiễm mặn, việc đào giếng khó khăn.
Đường ống thu nước bao gồm một hệ thống ống thu nước đặt nằm ngang
dạng đục lỗ hoặc dạng xẻ rãnh ở đường ống, đặt trong lớp đất có chứa nước, có độ
dốc để nước tự chảy về giếng tập trung, từ đây có thể dùng gào múc hoặc máy bơm
để lấy nước. Để ngăn không cho cát chui vào bên trong ống thu nước, người ta

Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

đó Fe3+ thực hiện quá trình thủy phân để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH) 3,Mn2+
thành MnO2 rồi dùng bể lọc để giữ lại.
b. Khử sắt,mangan bằng phương pháp dùng hóa chất
Khử sắt,mangan bằng chất oxy hóa mạnh
- Các chất oxy mạnh thường dùng để khử sắt là: Cl 2, KMnO4, O3…So sánh
với phương pháp khử sắt bằng làm thoáng ta thấy, dùng chất oxy hóa mạnh phản
ứng xảy ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn
c. Các phương pháp khác để khử sắt và mangan
Khử sắt,mangan bằng phương pháp trao đổi ion
Việc sử dụng phương pháp trao đổi ion khử sắt và mangan cũng tương đối
thông dụng. Do hai nguyên tố này có hóa trị hai nên dễ dàng bị hấp phụ bởi các vật
liệu trao đổi ion.
Khó khăn của phương pháp này là nếu sắt và mangan bị oxy hóa bởi oxy thì
nó sẽ bám lên các vật liệu trao đổi ion và mất tác dụng của chúng.
Vì vậy việc kiểm soát hàm lượng oxy hòa tan trong nước vào hệ thống trao
đối ion là rất quan trọng.
Khử sắt bằng phương pháp điện phân
Dùng các cực âm bằng sắt, nhôm cùng cac cực dương bằng đồng mạ niken
và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợi thay cho tấm điện cực phẳng.
Phương pháp dùng muối polyphotphat
Polyphotphat có thể tạo nên các kết tủa sắt và mangan rất nhanh và hiệu quả.
Polyphotphat được hòa trộn với liều lượng khoảng gấp 2 lần nồng độ của sắt và
mangan. Tuy nhiên phương pháp dùng muối polyphotphat sẽ không thích hợp cho
các nguồn nước có hàm lượng sắt và mangan vượt quá 1 mg/l.
- Các phương pháp làm mềm nước
Quá trình làm mềm nước (khử độ cứng) có thể thực hiện bằng cách tạo kết

SV: Vũ Trọng Nam

13

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Mẫu nước giếng khoan được các hộ đang sử dụng
làm nước sinh hoạt và sản xuất tại quận Bắc Từ Liêm - Tp Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về chất lượng nước giếng khoan tại quận
Bắc Từ Liêm - TP Hà Nội.
- Thời gian thực hiện: Đồ án được thực hiện từ ngày 16 tháng 03 đến ngày 10
tháng 6 năm 2015.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá chất lượng nước ngầm( nước giếng khoan) dùng trong sinh hoạt
và sản xuất của người dân quận Bắc Từ Liêm – TP Hà Nội.
2.3. Nội dung nghiên cứu.
-Thu thập tài liệu liên quan đến đồ án
-Tiến hành quan trắc nước ngầm ở khu vực Quận Bắc Từ Liêm
+Số vị trí quan trắc: 3 vị trí
+Số lần quan trắc : 2 lần
+Thông số quan trắc: pH, TSS, độ cứng tổng , COD, tổng Fe, Cl-, NH4+,
NO2-,NO3-,PO43-, Mn.


Hình 2.1. Vị trí tọa độ các điểm lấy mẫu

SV: Vũ Trọng Nam

15

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

Nhật ký lấy mẫu được thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu
STT

Kí hiệu
mẫu

Địa điểm lấy mẫu

Ghi chú
(loại giếng)

1

VT1


Thông số nghiên cứu
Hàm lượng chất rắn toàn phần
Độ cứng tổng
Tổng hàm lượng sắt hòa tan
Hàm lượng ClHàm lượng NO2Hàm lượng NO3Hàm lượng PO43Hàm lượng NH4+
Hàm lương Mn

Phương pháp bảo quản
Axit hóa mẫu bằng HNO3 (pH
80oC trong 2 giờ

SV: Vũ Trọng Nam

17

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

- Đệm amoni có pH = 10: Pha từ NH 4Cl khan và dung dịch NH3 ( C% = 25%,
d = 0,91g/ml)
- Chỉ thị ETOO: Trộn 0,05g ETOO vào 10g NaOH đã sấy khô rồi nghiền mịn
- Dung dịch Na2S 10%
- Dung dịch KCN 5%
Cách tiến hành
- Hút chính xác 50ml dung dịch mẫu cho vào bình nón dung tích 250ml
- Thêm vào bình nón 4ml dung dịch đệm amoni, ½ hạt gạo chỉ thị ETOO, 5
giọt dung dịch Na2S 10% và 5 giọt dung dịch KCN 5%. Dung dịch phải có pH=10

±

0,1 và phải có màu đỏ hoặc tím.
- Chuẩn độ ngay bằng dung dịch EDTA 0,02N từ buret. Chuẩn độ nhanh lúc

đầu và chậm dần khi gần đến cuối. Tiếp tục thêm dung dịch EDTA khi màu của
dung dịch bắt đầu chuyển từ màu đỏ hoặc tím sang màu xanh. Điểm cuối chuẩn độ


V1

thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn (ml)

N

nồng độ đương lượng của dung dịch EDTA (N)

D. Phương pháp xác định hàm lượng ion clorua theo TCVN 6194 : 1996.
Nguyên tắc
Chuẩn độ mẫu bằng dung dịch AgNO3 dùng K2CrO4 làm chỉ thị. Khi kết thúc
chuẩn độ dung dịch có màu đỏ gạch. Độ pH của mẫu được duy trì từ 5 – 9.5 trong
suốt quá trình chuẩn độ.
Yếu tố cả trở
- Các chất tạo nên hợp chất bạc không tan như bromua, iotdua, sunfit,
xianua, hecxaxyano sắt (II) và hecxaxyano sắt (III). Khi cần ion bromua và iodua
phải được xác định riêng rẽ, và kết quả xác định ion clorua được hiệu chỉnh theo.
- Các hợp chất tạo phức chất với ion bạc như ion amoni và ion thiosunfat.
- Các chất gây nhiễu trên làm cho kết quả hàm lượng ion clorua cao.
- Các dung dịch đục hoặc có màu đậm có thể làm thay đổi điểm kết thúc
chuẩn độ.
Hóa chất
- Dung dịch AgNO3 0.02 N: Cân 0.340 g AgNO 3, hòa tan bằng nước cất để
thu được 100 ml dung dịch.
- Chất chỉ thị K2CrO4, dung dịch 5%: Cân 5.000 g K2CrO4 khan, hòa vào 100
ml nước cất định mức tới vạch.
- HNO3 0.1 M: hút 0.83 ml dung dịch HNO 3 63% (d = 1.18 g/ml) pha thành
100 ml dung dịch.
- NaOH 0.1 M: Cân 0.400 g NaOH khan, hòa tan vào nước cất để thu được

Trong đó:
V -là thể tích mẫu đem đi chuẩn độ (ml)
V1- là thể tích AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu môi trường ( ml)
V0 - là thể tích AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu trắng ( ml)
N - nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 (N)
E. Xác định hàm lượng COD bằng phương pháp Pemanganat(theo TCVN 4565
-88)
Nguên tắc
Dựa trên việc oxy hóa các chất hữu cơ có mặt trong nước bằng dung dịch
kali pemangant 0.1N trong môi trường axit ở nhiệt độ sôi. Lượng dư kali
pemanganat được chuẩn độ bằng dung dịch axit oxalic 0.1N.
Yếu tố cản trở
- Clorua nồng độ lớn hơn 300 mg/l loại bỏ bằng các thêm 4 ml HgSO 4
Amoniac có nồng độ cao cũng gây cản trở. Loại bỏ bằng cách đun sôi cho cạn bằng
2/3 thể tích ban đầu.

SV: Vũ Trọng Nam

20

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

Dụng cụ hóa chất
Dụng cụ
- Bếp điện


Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

F. Xác định tổng sắt trong nước bằng phương pháp trắc quang dùng thuốc thử
1.10- phenantrolin (TCVN 6177: 1996).
Nguyên tắc
Chuyển toàn bộ các dạng sắt không tan về sắt tan (Fe2+ và Fe3+)
Khử toàn bộ Fe3+ về Fe2.+
Trong môi trường axit (pH=2,5-9) Fe2+ tác dụng với thuốc thử 1,10
-phenalthrolin tạo thành phức màu da cam-đỏ, cường độ màu tỷ lệ thuận với hàm
lượng Fe2+ trong mẫu. Độ hấp thụ quang được đo ở bước sóng

λ = 510nm .

Hóa chất, dụng cụ
Hóa chất:
Dung dịch thuốc thử 1,10-phenalthrolin 0.1%: cân 0.1g 1.10-phenalthrolin
(C12H8N2.H2O) hòa tan trong 100ml (nếu khó tan thì đun nóng, chú ý không đun
sôi). Dung dịch này ổn định trong 1 tuần nếu được bảo quản trong bóng tối.
Dung dịch đệm axetat CH3COONH4: hòa tan 40g CH3COONH4 và 50ml
CH3COOH và pha loãng bằng nước tới 100ml.
Dung dịch hydroxyl - amoniclorua: hòa tan 10g hydroxyl – amoniclorua
(NH2OH.HCl) trong nước. Thêm nước đến 100ml. Dung dịch này ổn định trong 1
tuần nếu được bảo quản trong bình màu nâu.
Dung dịch Fe2+ chuẩn gốc 200mg/l: hòa tan 1,404g Fe(NH 4)2(SO4)2.6H2O

DD chuẩn Fe2+

0

=5ppm
H2O
Dung dịch hydroxyl
- amoniclorua
Dung dịch đệm

2

3

4

5

0.01 0.05 0.1 0.4

6

7

8

9

10


10

10

10

0.5

0.5

0.5

0.5 0.5

0.5

0.5 0.5

0.5

0.5

0.5

2

2

2


phenalthrolin (ml)
Định mức đến vạch bằng nước cất, để yên 15 phút đem đo Abs ở bước sóng 510nm
Lập phương trình đường chuẩn Abs=aC + b
Số liệu lập đường chuẩn xác định hàm lượng Fe
Phân tích mẫu môi trường Axit hóa mẫu ngay đến pH=1 sau khi lấy mẫu
(dùng 1ml H2SO4 đậm đặc là đủ cho 100ml mẫu)
Lấy 50ml mẫu đã axit hóa
Thêm 5ml K2S2O8 và đun sôi nhẹ trong 40 phút, đảm bảo thể tích không cạn
quá 20ml. Làm nguội và chuyển vào bình định mức 100ml rồi thêm nước tới vạch.
Hút 20ml dung dịch trên cho vào bình định mức 25ml, thêm 0,5ml dung dịch
hydroxyl - amoniclorua, 1ml dung dịch đệm axetat, 1ml dung dịch thuốc thử 1.10phenalthrolin 0.1%.
Để phát triển màu 15 phút rồi đem đo dộ hấp thụ quang.
Tính kết quả
Từ Abs mẫu môi trường đo được tính Cđo:
Cđo = (mg Fe/l)
Cđo chính là nồng độ của dung dịch Fe2+ làm việc trong mẫu môi trường.

SV: Vũ Trọng Nam

23

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

Nếu có sự pha loãng mẫu thì nồng độ dung dịch Fe2+ làm việctrong mẫu môi
trường bằng Cđo nhân hệ số pha loãng f.


nước cất, thêm 1ml HCl đặc rồi định mức lên 100ml bằng nước cất.
- Dung dịch EDTA: 0,5g/100ml nước cất
- Dung dịch CH3COONa: Hòa tan 27,2g CH3COONa.3H 2O trong 100ml
nước cất.
- Dung dịch NO2- gốc 100mg N/l: pha từ NaNO 2 được sấy khô ở 105oC trong
ít nhất 2h
- Dung dịch NO2- 2mg N/l: Pha loãng dung dịch NO2- 100mg N/l ra 50 lần
Dụng cụ:
- Các dụng cụ thủy tinh thông thường ở phòng thí nghiệm

SV: Vũ Trọng Nam

24

Lớp: ĐH1KM


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Bùi Thị Thư

- Máy trắc quang
Cách tiến hành
Xây dựng đường chuẩn
- Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml có đánh số từ 0-5
Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo thứ tự như bảng.
Bảng 2.4. Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn nitrit
0
1

0,5
Dung dịch CH3COONa (ml)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Định mức bằng nước đề ion đến 25ml, để tạo màu ổn định sau 10 phút rồi đem
2

đo Abs ở 540nm
Lập phương trình đường chuẩn Abs= aC + b (C là nồng độ NO 2- (mg N/l)
trong 20ml).
Phân tích mẫu môi trường:
Tiến hành các bước tương tự như đối với đường chuẩn, thay 20ml dung dịch
chuẩn bằng 20ml mẫu môi trường.
Đo Abs của mẫu môi trường
Nếu mẫu môi trường nằm ngoài khoảng của đường chuẩn phải pha loãng
hoặc cô đặc mẫu môi trường.
Tính kết quả
Từ Abs mẫu môi trường đo được tính Cđo:
Cđo = (mgN/l)
Cđo chính là nồng độ của dung dịch NO2- làm việc trong mẫu môi trường.
Nếu có sự pha loãng mẫu thì nồng độ dung dịch làm việcNO2- trong mẫu môi
trường bằng Cđo nhân hệ số pha loãng f.
H. Phương pháp xác định hàm lượng NO3- ( theo TCVN 6180 : 1996 ).
Nguyên tắc

SV: Vũ Trọng Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status