TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌCKHOA
TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LỜI CAM ĐOAN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Tôi xin cam đoan bài đồ án tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu thực sự của riêng tôi, thực hiện trên cơ
sở khảo sát thực tế ở khu vực Quận Bắc Từ Liêm, dưới sự hướng dẫn của ThS.Phạm
Thị Hồng Phương. Các
số
liệu vềTHỊ
kết quả
củaPHƯỢNG
đồ án tốt nghiệp là trung thực, khách
TRẦN
THỊ
MỸ
TRẦN
MỸ
PHƯỢNG
quan và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải
trên các tác phẩm và các trang web theo danh mục tham khảo tài liệu đồ án.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
: 52850101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hướng đến hành vi tiêu
dùng xanh của người dân tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” được thực
hiện và hoàn thành tại trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Trong suốt
quá trình thực hiện nghiên cứu, ngoài nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất
nhiều nguồn động viên từ người thân, nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo từ thầy cô
và bạn bè để giúp em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy các cô trong khoa Môi trường –
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã trang bị cho em đầy đủ những
kiến thức quý giá và cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường. Suốt quá trình
học tập, vốn kiến thức mà thầy cô trong Khoa đã truyền đạt cho em không chỉ là
nền tảng mà còn là hành trang quý giá để em bước vào cuộc sống mới một cách tự
tin và vững vàng.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Phạm Thị Hồng Phương - Giảng
viên khoa Môi trường, Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên
cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới UBND Quận Bắc Từ Liêm và người dân tại 5
phường là phường Phú Diễn, phường Phúc Diễn, phường Minh Khai, phường Xuân
Đỉnh và phường Cổ Nhuế 1 đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng do kiến thức
3
EU
4
GGGI
Tăng trưởng xanh toàn cầu
5
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
6
QĐ
7
TDBV
8
TDX
Tiêu dùng xanh
USD
Đồng đô- la Mỹ
Liên minh Châu Âu
Quyết định
Tiêu dùng bền vững
Thủ tướng
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, xã hội đang ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày
càng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng cũng ngày càng tăng cao. Tiêu dùng xanh
hiện đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế giới và cũng là một trong những
giải pháp đem lại sự cân bằng cho xã hội, môi trường thông qua những hành vi có
trách nhiệm của mỗi cá nhân. Khi người dân càng quan tâm đến môi trường, họ coi
trọng hơn đến việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Từ thập niên
1960 tiêu dùng xanh đã trở thành chủ đề nghiên cứu và mối quan tâm của xã hội ở
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Đánh giá được thực trạng hành vi tiêu dùng của người dân trên địa bàn quận Bắc Từ
-
Liêm, thành phố Hà Nội.
Đề xuất được giải pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại địa bàn
nghiên cứu.
3. Nội dung nghiên cứu
-
Nghiên cứu các cơ sở pháp lý liên quan đến tiêu dùng xanh
Đánh giá thực trạng hành vi tiêu dùng (Cụ thể trên 4 lĩnh vực: nhận thức môi
-
trường, năng lượng, nước và chất thải rắn sinh hoạt) của người dân tại quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
Đề xuất giải pháp cụ thể hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân trên địa
bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc
nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện
đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng
phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy
quá trình phát triển kinh tế bền vững” [7].
(iii) Khái niệm sản phẩm xanh (sản phẩm thân thiện với môi trường)
Theo quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng
trưởng xanh thì “Sản phẩm xanh là sản phẩm không độc hại, sử dụng năng lượng,
nước hiệu quả và vô hại đối với môi trường” [9].
Một sản phẩm được xem là xanh nếu đáp ứng được một trong 4 tiêu chí [16]:
-
Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường.
Sản phẩm đưa ra những giải pháp an toàn đối với môi trường và sức khoẻ thay cho
các sản phẩm phẩm độc hại truyền thống.
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
6
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
-
Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng (ít chất thải, sử
độc hại vào đất, không khí và nước.
Tóm lại, hành vi tiêu dùng xanh có thể mang lại lợi ích vô cùng to lớn như:
Đề xướng người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm xanh không bị ô nhiễm hoặc có lợi
đối với sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Chú trọng xử lý chất thải trong quá trình
tiêu dùng. Hướng dẫn người tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu dùng, bảo vệ thiên
nhiên, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng. Mở rộng hơn, điều đó sẽ thúc đẩy ngành
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
7
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
sản xuất thân thiện môi trường, kích thích sự phát triển và thương mại hóa các công
nghệ, sản phẩm và dịch vụ có mức tiêu thụ carbon thấp, sử dụng năng lượng và tài
nguyên hiệu quả, phát triển kinh tế bền vững hơn.
1.1.3. Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh trên Thế Giới
Phát triển TDX đang trở thành một trong những ưu tiên của nhiều nước trên
thế giới, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển. Để có thể ứng phó với
khủng hoảng kinh tế cũng như ứng phó với biến đổi khí hậu và vấn đề ô nhiễm môi
trường. Nhiều nước rất chú trọng vấn đề phát triển xanh trong các gói kích thích
kinh tế và trong chiến lược phát triển dài hạn như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc và một số nước đang phát triển ở Châu Á, Mỹ Latinh. Đầu tư cho phát
triển xanh hiện chiếm 14% tổng giá trị các gói kích thích kinh tế toàn cầu (khoảng 3
nghìn tỷ USD) [9].
Hoa Kỳ: Theo thống kê của cơ quan Cone Communications năm 2013, ở Hoa
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
lượng, 1 triệu xe tiết kiệm năng lượng và 360 triệu bóng đèn tiết kiệm năng lượng.
Kết quả là hàng năm, Trung Quốc tiết kiệm được 22,5 tỷ kwh điện, 300.000 tấn dầu
và giảm thiểu 14 triệu tấn khí thải CO2 [1].
Bảng 1.1: Tóm lược các chính sách và chương trình thúc đẩy tiêu dùng xanh ở
một số quốc gia trên thế giới
ST
T
Chính sách/Chương trình thúc đẩy
tiêu dùng xanh ở các quốc gia
1
Gắn nhãn sinh thái/gắn nhãn xanh
2
Mua sắm xanh ở khu vực công
4
5
6
7
8
Khuyến khích sử dụng các công
nghệ tiết kiệm năng lượng
Đóng gói sản phẩm
1.1.4. Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh tại Việt Nam
Với nhận thức, tăng trưởng xanh không chỉ là động lực thúc đẩy và phục hồi
kinh tế toàn cầu, mà còn là mô hình và công cụ để thực hiện phát triển bền vững.
Việt Nam đã xác định rõ không có con đường nào khác ngoài lựa chọn thúc đẩy
tăng trưởng xanh. Điều này cũng đã được nhấn mạnh trong những văn kiện quan
trọng của đất nước và đang được hiện thực hoá khi chính phủ chính thức giao cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Chiến lược phát triển xanh quốc gia. Mới đây Việt
Nam đã đăng cai “Diễn đàn ASEM về tăng trưởng xanh: Cùng hành động hướng tới
nền kinh tế xanh” diễn ra vào đầu tháng 10 năm 2011 tại Hà Nội. ASEM đã trở
thành một trong những diễn đàn liên khu vực đi đầu thúc đẩy tăng trưởng xanh, đặc
biệt là trong các lĩnh vực phát triển nông thôn, cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị, sử
dụng hiệu quả năng lượng và năng lượng tái tạo. Với mục tiêu giảm khí thải cacbon,
Việt Nam cũng đã công bố Chiến lược quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu và
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
9
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
kịch bản nước biển dâng vào ngày 7 tháng 3 năm 2012. Học tập kinh nghiệm xây
dựng chiến lược tăng trưởng xanh từ các quốc gia trên Thế giới, Việt Nam đang tìm
kiếm cách tiếp cận phù hợp với điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế, trình độ phát
triển cùng các vấn đề xã hội và môi trường của đất nước mình [1].
Cơ sở pháp lý
Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng
10
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
“Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển
kinh tế- xã hội; chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện môi trường; Thực hiện
sản xuất và tiêu dùng bền vững; Từng bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất
sạch, tiêu dùng sạch”
Quyết định về việc phê duyệt chương trình cấp nhãn sinh thái, số 253/QĐBTNMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành ngày 05/03/2009 với nội dung
triển khai chương trình theo quyết định gồm: Xây dựng hệ thống đánh giá, chứng
nhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi
trường; Triển khai áp dụng thử nghiệm việc cấp “Nhãn xanh Việt Nam” đối với một
số loại hình sản phẩm, dịch vụ; Áp dụng rộng rãi việc cấp “Nhãn xanh Việt Nam”
đối với các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; Hỗ trợ phát triển thị
trường, tạo cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn
xanh Việt Nam”; Nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin và hướng dẫn người tiêu
dùng trong việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam”;
Tham gia, hội nhập mạng lưới Nhãn sinh thái quốc tế; Đào tạo, nâng cao năng lực
cán bộ trong các tổ chức cấp nhãn sinh thái [11].
Luật số 50/2010/QH12 về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với
nguyên tắc: Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chính sách
an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường; Được thực hiện thường xuyên, thống
nhất từ quản lý, khai thác tài nguyên năng lượng đến khâu sử dụng cuối cùng; Là
trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân và toàn xã hội.
động tiêu dùng xanh của người dân Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù
người dân Hà Nội đã nhận thức được ý nghĩa tầm quan trong của hành vi tiêu dùng
xanh đối với cá nhân, gia đình và xã hội, tuy nhiên mức độ thực hiện hành vi này
còn hạn chế [5].
Ngoài ra còn có nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hoài (2015), “Tiếp cận tăng
trưởng xanh cho khu vực đồng bằng Sông Cửu Long” [3]. Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu tình huống dựa trên 4 tiêu chí là nhận thức, hành vi sử dụng năng
lượng, nước và sử lý chất thải rắn sinh hoạt. Kết quả cho thấy, đa số người dân tại
đây chưa có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về các vấn đề môi trường mà họ, cũng
như cộng đồng đang phải đối diện. Vẫn còn một bộ phận khá lớn người dân sử dụng
nguồn năng lượng không an toàn cho môi trường như than, củi cũng như việc gặp
khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng nước sạch phục vụ cho cuộc sống hàng
ngày. Ý thức tiết kiệm nước của người dân mặc dù có đôi nét tích cực nhưng vẫn
chưa thực sự toàn diện, gây lãng phí nước sinh hoạt. Về vấn đề chất thải rắn sinh
hoạt thì tại đây chưa có dịch vụ thu gom rác tập chung. Một lượng lớn tài nguyên đã
bị lãng phí vì người dân bỏ qua việc tái chế, tái sử dụng sản phẩm. Nghiên cứu cũng
đã đưa ra các định hướng chính sách hướng đến tăng trưởng xanh cho người dân tại
đồng bằng Sông Cửu Long.
1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng tới tăng trưởng xanh
Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng tới tăng trưởng xanh đã được
thực hiện ở các nước OECD từ năm 2008 và trải qua hai cuộc điều tra vào năm
2008, năm 2011. Tập trung vào lĩnh vực: năng lượng, chất thải sinh hoạt, giao
thông, tiêu dùng thực phẩm, sử dụng nước sinh hoạt.
Bảng 1.2. Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường về hành vi tiêu dùng của người dân
Hành vi tiêu dùng
Năng lượng
Chỉ tiêu đo lường
- Các nguồn năng lượng sử dụng
- Chi trả cho lượng điện tiêu thụ
Chi trả cho lượng nước sinh hoạt sử dụng
Hành vi tiết kiệm nước
Tiêu chí tiết kiệm nước trong các quyết định mua sắm
thiết bị gia đình
Hài lòng về chất lượng nước đang sử dụng
Cảm nhận mức độ quam trọng của các giải pháp của
chính phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình tiết kiện
nước
Lượng rác thải/ngày
Thu gom rác thải sinh hoạt
Phân loại rác thải sinh hoạt
Xử lý rác thải có thể tái chế
Động cơ thúc đẩy hành vi tái chế rác sinh hoạt
Hành vi xử lý một số loại rác đặc thù như đồ điện tử,
thuốc
Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp của
chính phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình giảm phát
thải rác sinh hoạt
Nguồn: Tổng hợp dựa theo OECD (2012a)
1.2. Tổng quan về quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
1.2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
Vị trí địa lý:
Quận Bắc Từ Liêm là một quận mới thành lập của thành phố Hà Nội nằm dọc
phía bờ nam của sông Hồng. Diện tích đất tự nhiên là 43,35 km².
-
Phía Đông giáp quận Tây Hồ
Phía Đông Nam giáp quận Cầu Giấy
Phía Tây giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức
vào mùa khô [14].
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
14
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
(i) Điều kiện kinh tế
Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong những
năm qua kinh tế của quận Bắc Từ Liêm đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được
những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, mức đầu tư cơ sở hạ tầng được nâng cao,
hệ thống giao thông, thủy lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hóa… đã
được củng cố và phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân không ngừng
được cải thiện.
Tình hình kinh tế trên địa bàn quận nhìn chung giữ ổn định và hoàn thành kế
hoạch đề ra. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2016 tiếp tục duy trì mức tăng
trưởng khá so với cùng kỳ năm trước. Tổng giá trị sản xuất chung của các ngành
năm 2016 (theo giá so sánh) ước là 17.099 tỷ đồng, đạt 99,73% kế hoạch năm và
tăng 13% so với cùng kỳ. Cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 73,6%,
thương mại dịch vụ chiếm 22%, nông nghiệp chiếm 4,4% [14].
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 12.931 tỷ đồng, tăng 14% so
với cùng kỳ, đạt 99,7% kế hoạch năm. Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp ước
đạt 7.094 tỷ đồng tăng 13% so với cùng kỳ. Giá trị sản xuất hoạt động xây dựng
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Phường
Thượng Cát
Liên Mạc
Đông Ngạc
Đức Thắng
Thụy Phương
Tây Tựu
Xuân Đỉnh
Xuân Tảo
Minh Khai
Cổ Nhuế 1
Cổ Nhuế 2
Phú Diễn
Phúc Diễn
Tổng
Dân số (người)
(vượt 26% so với chỉ tiêu chuẩn thành phố và tăng 01 trường so với năm 2014).
Năm 2017, dự kiến số trường chuẩn quốc gia tăng thêm 02 trường, đưa tổng số
trường công lập đạt chuẩn quốc gia của quận tăng lên 33/38 trường, đạt tỷ lệ 84,2%
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
16
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
so với trường công lập, đạt 200% kế hoạch. Tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi hoàn
thành phổ cập THPT và tương đương đạt 99,6%, đạt 100% kế hoạch [13].
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân. Triển khai thực hiện tốt các công
tác vệ sinh môi trường, công tác giám sát dịch, không để sảy ra dịch bệnh lớn.
100% các phường xây dựng kế hoạch triển khai và thực hiện duy trì tiêu trí quốc gia
về y tế năm 2016. Duy trì tỷ lệ phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế, đạt 76,9%
(10/13 phường).
1.3. Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến tăng
trưởng xanh đúc kết cho Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Dựa theo các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của người dân hướng đến
tăng trưởng xanh trong các nghiên cứu của OECD (OECD, 2012a), nghiên cứu xây
dựng các chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường thực trạng và bước tiến
hướng đến tăng trưởng xanh trong tiêu dùng hàng ngày của người dân tại khu vực
tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Cụ thể tại 5 phường: phường Phú Diễn,
- Hành vi, ý thức tiết kiệm của người dân trong
sinh hoạt hằng ngày
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp
trong việc khuến khích người dân sử dụng tiết
kiệm năng lượng
17
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3
Nước
4
Chất thải rắn sinh
hoạt
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
- Nguồn nước dùng trong sinh hoạt
- Hành vi tiết kiệm nước trong sinh hoạt
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp
trong việc khuến khích người dân sử dụng tiết
kiệm nước
- Tham gia phân loại rác trong gia đình
- Lý do “có” hoặc “không” phân loại rác trong gia
phường có khu dân cư đang phát triển tập trung nhiều trường đại học, khu giải trí,
lượng dân cư đông đúc và nhiều dân từ các tỉnh khác nhau tới với nhiều lối sống và
văn hóa từ các vùng miền khác nhau.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Ta có công thức tính quy mô mẫu phỏng vấn:
(1)
Với: n = số mẫu
N= Tổng số dân trong khu vực nghiên cứu
e = Sai số cận biên = 0.1
Thay vào công thức (1) ta có:
Để tiện cho việc khảo sát, chọn cỡ mẫu là 100 ta tiến hành thu mẫu với độ tin
cậy 90% thì số lượng người được phỏng vấn trong mỗi phường được xác định bởi
sử dụng mẫu phân lớp ngẫu nhiên theo công thức:
(2)
Trong đó: = Quy mô quá trình lựa chọn mẫu trong từng giai đoạn
n = Quy mô mẫu
N = Tổng số nhân khẩu
= Số lượng quy mô mẫu của từng phường
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
19
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phú Diễn
29.370
18,2
18
Phúc Diễn
27.735
17,3
17
Xuân Đỉnh
33.788
21,1
21
Tổng
160.599
100
20
MSV:DH00301256
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Phương
Tiến hành phỏng vấn điều tra thử 5 phiếu đối với người dân tại quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
Mục đích: Kiểm tra nội dung trong phiếu hỏi có phù hợp đối tượng phỏng vấn
hay không. Từ đó điều chỉnh lại nội dung phỏng vấn để có mẫu phiếu chuẩn và phù
hợp với đối tượng nghiên cứu.
(ii) Tiến hành phỏng vấn điều tra thực
Đề tài xây dựng 2 mẫu phiếu cho 2 đối tượng.
- Mẫu phiếu cho người dân (Mẫu phiếu chi tiết được ghi trong phụ lục 9)
Số lượng: 100 phiếu
Đối tượng hỏi là người dân tại 5 phường: Phường Cổ Nhuế 1 (22 phiếu),
phường Minh Khai (22 phiếu), phường Phú Diễn (18 phiếu), phường Phúc Diễn (17
phiếu) và phường Xuân Đỉnh (21 phiếu).
Cấu trúc phiếu khảo sát gồm 2 phần:
Phần A: Phần thông tin cá nhân.
Phần B: Nội dung khảo sát bao gồm 4 tiêu chí đánh giá hành vi tiêu dùng của
người dân hướng đến hành vi tiêu dùng xanh là nhận thức về môi trường, sử dụng
năng lượng, sử dụng nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Mẫu phiếu cho chuyên gia (Mẫu phiếu chi tiết được ghi trong phụ lục 10)
Số lượng: 16 phiếu.
Cấu trúc phiếu khảo sát gồm 2 phần:
Tìm mối liên quan giữa tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mức thu nhập bình
quân đối với hành vi tiêu dùng của người dân bằng test thống kê (Test ᵪ 2 chi bình
phương).
Sử dụng mô hình hồi quy đa biến logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi tiêu dùng.
Mô hình hồi quy: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng. Nghiên
cứu giả định mức độ nhận biết của người dân về hành vi tiêu dùng là biến phụ thuộc
và được giải thích bởi các biến độc lập như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu
nhập, và sự hiểu biết của cộng đồng. Mối quan hệ phức tạp này được biểu diễn dưới
dạng hàm số sau:
= f (Tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập)
Phương trình hồi quy sẽ có dạng:
=C+ + + +
Trong đó:
: Độ tuổi của đối tượng được phỏng vấn
(1 = Từ 0- dưới 18 tuổi; 2 = Từ 18- dưới 35 tuổi; 3 = Từ 35- dưới 55 tuổi;
4 = Từ 55 tuổi trở lên)
: Giới tính của đối tượng được phỏng vấn (1 = Nam; 2 = Nữ)
: Trình độ học vấn
(1 = Phổ thông; 2 = Trung cấp/cao đẳng; 3 = Đại học; 4 = Sau đại học)
: Thu nhập hàng tháng của đối tượng phỏng vấn
(1 = Dưới 4 triệu; 2 = Từ 4 - dưới 8 triệu; 3 = Từ 8 - dưới 15 triệu;
4 = Trên 15 triệu)
C : Hệ số chặn của mô hình hồi quy
, , , : Các hệ số tương ứng của các biến
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
22
MSV:DH00301256
dụng tiết kiệm năng lượng và tái chế, tái sử dụng sản phẩm đã qua sử dụng. Vì vậy
ta có điểm cao nhất là 40 điểm và thấp nhất là 10 điểm. Chia điểm theo 4 mức như
bảng 2.3.
Bảng 2.3: Mức độ tiết kiệm của người dân đối với tiêu dùng xanh
Mức
Điểm
kém
10- 17
Trung bình
18-25
Khá
26-33
Tốt
34-40
2.2.5. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Các bước thực hiện phương pháp
Bước 1: Thiết lập phiếu điều tra và thiết kế một kịch bản phù hợp với điều
kiện thực tế và đảm bảo người được hỏi hiểu rõ kịch bản được hỏi.
Bước 2: Sau khi hoàn thành phiếu điều tra, tiến hành điều tra phỏng vấn trực
tiếp lấy ý kiến của người dân trên địa bàn 5 phường (phường Cổ Nhuế 1, phường
Minh Khai, phường Phú Diễn, phường Phúc Diễn và phường Xuân Đỉnh). Trong
quá trình đi điều tra đã khảo sát 100 người dân tương đương với 100 phiếu điều tra.
Bước 3: Xử lý số liệu
Tổng hợp những thông tin thu được và xử lý số liệu. Những phiếu điều tra
không hợp lệ sẽ bị loại bỏ, những thông tin thu thập hợp lệ sẽ được tổng hợp trên cơ
tại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà
Nội. Những yếu tố này là thuộc tính
bên trong và hữu dụng của hành vi tiêu
dùng xanh.
Opportunities – Các cơ hội
Weaknesses – Các điểm yếu
Đây là những điểm còn chưa hoàn
thiện, chưa tốt, các yếu tố yếu kém về
hành vi tiêu dùng xanh của người dân
tại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà
Nội. Đây cũng là thuộc tính bên trong
và có tính gây hại của hành vi TDX
SWOT
Threats –Các thách thức
Đây là những yếu tố có lợi, hoặc sẽ
Đây là những tác động tiêu cực từ
đem lại lợi thế cho hành vi TDX của bên ngoài mà hành vi tiêu dùng xanh có
người dân tại Quận Bắc Từ Liêm, thành thể phải đối mặt.
phố Hà Nội. Đây là các yếu tố bên
ngoài và hữu ích cho hành vi TDX.
2.2.7. Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo
Số liệu sau khi được sử lý và phân tích sẽ được tổng hợp lại và sử dụng tất cả
những thông tin đã thu thập được liên quan đến bài nghiên cứu, sử dụng phần mềm
Microsoft Word để viết báo cáo.
để nhập
thông tin
Hoàn
thiện
phiếu
hỏiexcel
cho phù
hợp số liệu, tổng hợpMSV:DH00301256
SVTH: Trần- Thị
Mỹ
Phượng
24
phiếukhảo
điềusát,
tra,điều
phỏng
- trong
Tiến hành
travấn
người dân thuộc khu vực nghiên cứu
- Phân
tích số
được
tiến
hành
phần
mềm
SPSS
Tiến hành
xinliệu
Khảo sát với cỡ mẫu đã tính toán tại phần phương pháp. Tến hành điều tra 100
phiếu (bảng 2.1). Kết quả sau phỏng vấn thu được 97 phiếu hợp lệ và 3 phiếu không
hợp lệ. Trong đó, phiếu hợp lệ là phiếu trả lời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.
Phiếu không hợp lệ là phiếu người dân trả lời không thuộc địa bàn nghiên cứu,
phiếu chỉ trả lời một phương án duy nhất, phiếu để trắng câu trả lời, phiếu không trả
lời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, viết thêm các ý kiến không có tính chất xây
dựng, điền nhiều hơn các lựa chọn theo quy định. Kết quả sau khi được phân tích
xử lý và tổng hợp được những đặc điểm sau.
Giới tính
Trong quá trình khảo sát trực tiếp, tỷ lệ giới tính của người được phỏng vấn tại
khu vực nghiên cứu là khác nhau, có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nam và nữ được thể
hiện cụ thể trong hình 3.1.
Hình 3.1: Tỷ lệ phần trăm giới tính của người dân được phỏng vấn
Kết quả phỏng vấn sau khi tổng hợp số liệu từ người dân tại quận Bắc Từ
liêm, thành phố Hà Nội cho ta thấy. Tỷ lệ nữ giới (66,0%) chiếm phần trăm cao hơn
so với nam giới (34,0%). Có sự chênh lệch trên cũng là điều dễ hiểu vì phụ nữ luôn
là người chăm lo cuộc sống sinh hoạt của mọi thành viên trong gia đình, luôn tìm
hiểu, quan tâm và nắm rõ được tình hình các khoản chi tiêu về điện, nước, nội trợ
trong nhà. Người phụ nữ cũng là người thường xuyên thực hiên các hành vi tiêu
dùng hơn là nam giới, do vậy giới nữ luôn là đối tượng được tìm đến phỏng vấn
nhiều hơn nam giới. Điều này cũng phù hợp với tính chất và nội dung nghiên cứu
của đề tài.
SVTH: Trần Thị Mỹ Phượng
25
MSV:DH00301256