BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG
TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Khóa luận tốt nghiệp ngành
Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
Lớp
: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
: THS. TRẦN THU TRANG
: NGUYỄN ĐỨC NGỌC
: 1305QLNC049
: 2013-2017
: ĐH QLNN 13C
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân
em, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội
dung được trình bày trong bài khóa luận này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân
thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Em xin chịu trách nhiệm về bài
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu....................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.....................................................3
4. Lịch sử nghiên cứu........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................5
6. Đóng góp của đề tài.......................................................................5
7. Kết cấu khóa luận..........................................................................5
Chương 1..........................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,..............6
CÔNG CHỨC PHƯỜNG...............................................................................6
1.1.Một số khái niệm liên quan.........................................................6
1.1.1. Cán bộ, công chức...................................................................6
1.1.1.1. Cán bộ..................................................................................6
1.1.1.2. Công chức.............................................................................6
1.1.2. Cán bộ, công chức phường theo quy định của pháp luật Việt
Nam...........................................................................................................7
1.1.3. Chất lượng cán bộ, công chức phường..................................10
1.2. Đặc điểm, nhiệm vụ của cán bộ, công chức phường................11
1.2.1. Đặc điểm của cán bộ, công chức phường..............................11
1.2.1.1. Đặc điểm của cán bộ phường.............................................11
1.2.1.2. Đặc điểm của công chức phường.......................................12
1.2.2. Nhiệm vụ của cán bộ, công chức phường.............................12
1.2.2.1. Nhiệm vụ của cán bộ phường.............................................12
1.2.2.2. Nhiệm vụ của công chức phường [7, Tr.3-5].....................14
1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
phường.....................................................................................................17
1.3.1. Trình độ của cán bộ, công chức.............................................17
1.3.2. Kỹ năng nghề nghiệp.............................................................18
1.3.3. Phẩm chất chính trị................................................................19
2.3. Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức phường tại quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội....................................................................34
2.3.1. Trình độ của cán bộ, công chức phường...............................34
2.3.2. Kỹ năng nghề nghiệp.............................................................37
2.3.3. Phẩm chất chính trị................................................................40
2.3.4. Phẩm chất đạo đức................................................................43
2.3.5. Kết quả thực hiện công việc..................................................44
2.3.6. Thể lực của cán bộ, công chức..............................................46
2.3.7. Thái độ, ý thức trong thực thi công vụ..................................48
2.3.8. Sự hài lòng của công dân......................................................50
2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
phường tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội..................................51
2.4.1. Ưu điểm:................................................................................51
2.4.2. Hạn chế..................................................................................53
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................54
Chương 3........................................................................................................56
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
PHƯỜNG TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM,THÀNH PHỐ HÀ NỘI.............56
3.1. Quan điểm và mục tiêu nâng cao chất lượng cán bộ, công
phường của quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.................................56
3.1.1. Quan điểm.............................................................................56
3.1.2. Mục tiêu.................................................................................56
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức phường tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội..........................57
3.2.1. Chuẩn hóa các chức danh cán bộ, công chức phường...........57
3.2.2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
Cán bộ công chức
2
HĐND - UBND
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
3
TP. Hà Nội
Thành phố Hà Nội
4
PGS.TS
Phó Giáo sư. Tiến sĩ
5
76/SL
76/SẮC LỆNH
6
XHCN
International Organization for Standardization
- Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế.
12
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
14
THPT
Trung học phổ thông
15
THCS
Trung học cơ sở
16
TW
Trung ương
17
NXB
Ngạc, Thụy Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai năm 2017.
8. Bảng 2.5 Kết quả tự đánh giá kỹ năng thực thi công vụ của CBCC phường
Đông Ngạc, Thụy Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai tại quận Bắc Từ
Liêm, TP. Hà Nội.
9. Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của CBCC quận về kỹ năng thực thi công vụ của
CBCC phường tại quận Bắc Từ Liêm.
10. Bảng 2.7 Trình độ lý luận chính trị của CBCC phường Đông Ngạc, Thụy
Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai tại quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014
– 2017.
11. Bảng 2.8 Kết quả tự đánh giá của CBCC phường Đông Ngạc, Thụy
Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai tại quận Bắc Từ Liêm về kết quả thực
hiện công việc.
12. Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của CBCC quận Bắc Từ Liêm về kết quả thực
hiện công việc của CBCC phường Đông Ngạc, Thụy Phương, Thượng Cát, Liêm
Mạc, Minh Khai.
13. Bảng 2.10 Khả năng sức khỏe đáp ứng yều của CBCC phường Đông
Ngạc, Thụy Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai tại quận Bắc Từ Liêm
trong thực thi công vụ.
14. Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của công dân địa phương về nếp sống văn hoá
công sở và hành vi ứng xử trong công vụ về CBCC phường Đông Ngạc, Thụy
Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà
Nội.
15. Bảng 2.12 Kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân về CBCC phường
Đông Ngạc, Thụy Phương, Thượng Cát, Liêm Mạc, Minh Khai tại quận Bắc Từ
Liêm trong thực thi công vụ
MỞ ĐẦU
1
lượng trên 200 người. Trong đó, chất lượng cán bộ công chức phường tại quận Bắc
Từ Liêm có những ưu điểm đáng kể là: chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà
nước, tích cực hoạt động và xây dựng nếp sống văn minh trong công sở, góp phần
nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, làm tăng niềm tin của
nhân dân đối với nhà nước và chính quyền địa phương,...Song, trên thực tế một số
nhỏ cán bộ, công chức phường vẫn còn tồn tại một số bất cấp như: năng lực chuyên
môn còn hạn chế; ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lề lối làm việc chưa chỉn chu.
Tuy nhiên, CBCC Phường là đội ngũ hàng ngày phải giải quyết khối lượng lớn
công việc liên quan đến mọi lĩnh vực của đời sống: chính trị, văn hóa - xã hội, kinh
tế, an ninh - quốc phòng của địa phương. Chính vì vậy, nếu vì lý do nào đó mà sử
dụng những cán bộ, công chức có chất lượng kém về: năng lực, trình độ chuyên
môn yếu, tư tưởng chính trị, đạo đức…sẽ dẫn tới những hậu quả trực tiếp, đáng tiếc,
mà thiệt thòi nhất chính là quyền lợi của nhân dân địa phương. Quận ủy - HĐND UBND Quận Bắc Từ Liêm đã và đang chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp để nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức của phường nhằm đáp ứng những yêu cầu, nhiệm
vụ mới trong giai đoạn cải cách hành chính diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
Nhận thấy, Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm, chăm lo nhiều hơn đến
mọi khía cạnh, lĩnh vực đời sống, cả về vật chất lẫn tinh thần của nhân dân. Do đó,
việc tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng CBCC phường là
nội dung quan trọng, hữu hiệu để nâng cao hơn phẩm chất chính trị, đạo đức lối
sống trong cán bộ, công chức hiện nay tại quận Bắc Từ Liêm. Để có thể có những
người CBCC biết lo cái lo của dân, hết mình vì đời sống nhân dân phường càng cấp
thiết hơn lúc nào hết. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Chất lượng cán bộ, công chức
phường tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội – thực trạng và giải pháp” làm đề
tài cho khóa luận tốt nghiệp. Nhưng do thời gian và số lượng phường tại quận Bắc
Từ Liêm lớn nên tác giả tập trung nghiên cứu 5 phường: Đông Ngạc, Thụy Phương,
Thượng Cát, Liêm Mạc và Minh Khai trong phạm vi nghiên cứu đề tài của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm chủ biên, do nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà
Nội, năm 2003. Trong cuốn sách này, hai tác giả đã nêu và phân tích các luận cứ
khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, tác phẩm viết ở tầm rộng: đội ngũ cán
bộ Nhà nước nói chung, chứ chưa chuyên sâu về cán bộ phường nói riêng.
Luận án tiến sỹ: “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính tỉnh Hải
3
Dương”, do Nguyễn Kim Diện thực hiện năm 2006, Trường Đại học Kinh tế quốc
dân. Luận án đã hệ thống được những lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức hành chính nhà nước nói chung và nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức hành chính nhà nước của tỉnh Hải Dương nói riêng. Đồng thời đã phân tích và
rút ra những đánh giá thực trạng đó một cách khách quan, chính xác về một số ưu
điểm và hạn chế về chất lượng đội ngũ công chức hành chính sự nghiệp nhà nước
tỉnh Hải Dương trong thời kỳ mới. Luận án cũng đã đưa ra những quan điểm, mục
tiêu và một số giải pháp quan trọng, phù hợp, nêu lên những kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương trong thời
kỳ đổi mới.
Luận án tiến sỹ, “Hoàn thiện pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền
phường đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” do Mạc
Minh Sản thực hiện năm 2008. Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng
của pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền phường để đưa ra những quan điểm
phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về cán bộ, công chức.
“Vai trò của đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn trong thời kỳ mới”
của ThS Nguyễn Huy Hoàng, Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng, do tạp chí
Tổ chức nhà nước số 10/2011. Trong điều kiện cải cách hành chính nhà nước đang
diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức phường được đặc biệt quan tâm. Dưới góc độ khoa học, các công trình trên rất
phường tại quận Bắc Từ Liêm nhìn vào đó để thấy được những thực trạng đang diễn
ra với CBCC phường. Để từ đó lãnh đạo Quận có thể đưa ra những chính sách, chế
độ phù hợp để nâng cao chất lượng CBCC phường tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố
Hà Nội.
7. Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về chất lượng cán bộ, công chức phường.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức phường tại quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức phường tại quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC PHƯỜNG
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Cán bộ, công chức
1.1.1.1. Cán bộ
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia có ghi, “cán bộ trong tiếng Việt thuật
ngữ chỉ những người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh
theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước (cơ quan dân cử, cơ quan hành chính) và
thuộc biên chế của một cơ quan, đơn vị và được hưởng lương từ ngân sách nhà
nước” [5, Tr.1].
Thuật ngữ Cán bộ còn chỉ chung cho những người mang trọng trách, công vụ
và có những quyền hạn nhất định. Trong quân sự, cán bộ được dùng như từ đồng
nghĩa với sĩ quan. Thuật ngữ cán bộ cũng thường được những tù nhân trong trại
giam gọi những người quản lý trại giam, cai tù, cai ngục ở Việt Nam. Cán bộ cũng
là danh xưng thường được những người dân chỉ về những người có quyền hành (cán
Với các quan niệm trên cho thấy vẫn còn những câu trả lời khác nhau với câu
hỏi ai là công chức trong số những người làm việc tại các cơ quan trong bộ máy nhà
nước và sẽ vẫn chưa có câu trả lời chung cho câu hỏi này trong một thời gian dài
nữa. Sự khác nhau này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: lịch sử sự
tồn tại và phát triển của nền hành chính quốc gia; điều kiện kinh tế - xã hội mà trên
đó pháp luật được hình thành; quan điểm của các nhà lập pháp trong việc đánh giá
sử dụng các thành tựu của khoa học pháp lý...
Vậy cuối cùng công chức theo nghĩa chung được hiểu là là nhân viên trong cơ
quan nhà nước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh
trong các cơ quan nhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính) để thực
thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà
nước. Công chức của một quốc gia thường là công dân, người có quốc tịch của
nước sở tại và thường nằm trong biên chế. Phạm vi làm việc của công chức là các
cơ quan nhà nước, tuy nhiên pháp luật nhiều nước quy định công chức có thể làm
việc không chỉ trong cơ quan nhà nước.
1.1.2. Cán bộ, công chức phường theo quy định của pháp luật Việt Nam
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và phát triển ngày càng
hoàn thiện luôn gắn liền với nền hành chính nhà nước. Chính vì thế mà khái niệm
7
công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ
tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế công chức được quy định
như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển dụng, giao
giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ở ngoài
nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính
phủ quy định”.
Ở khái niệm trên, chúng ta có hiểu được ngắn gọn những người công chức
chính là một công dân Việt Nam được chính quyền nhà nước của nhân dân tuyển
Điều 13, Điều 14 của Luật Quốc tịch 2008 hiện nay được thể hiện tại Điều 1 Luật
số: 56/2014/QH13 ngày 24 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội về việc Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
Trước tiên đối với khái niệm về cán bộ đã nêu ở trên có thể thấy một điểm
chung nhất khái niệm CB tại khoản 1 Điều 4, Luật CBCC năm 2008 là làm việc
theo nhiệm kỳ. Làm việc theo nhiệm kỳ tức là làm việc trong một khoảng thời gian
nhất định, nhiệm kỳ đối với mỗi vị trí công tác là không giống nhau và đều đã được
pháp luật quy định rất cụ thể. Như tại Điều 2 Luật tổ chức Quốc hội năm 2014 đã
nêu rõ “Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp
thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội
khoá sau”. Hay nhiệm kỳ của Thủ tướng theo nhiệm kỳ của Quốc hội tức là 05 năm
(Điều 3 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015). Còn đối với công chức thì không đặt ra
vấn đề nhiệm kỳ làm việc, điều này có nghĩa là thông thường họ làm việc cho đến
khi về hưu (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi).
Thứ hai là về cách thức hình thành: Riêng đối với cán bộ ở đơn vị hành chính
phường thì chỉ là do bầu cử mà được giữ chức vụ. Tương tự với công chức phường
cũng chỉ theo một hình thức là tuyển dụng để giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ và thuộc Ủy ban nhân dân phường.
Thứ ba là nơi làm việc của cán bộ phường là trong Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, và còn là người đứng đầu
tổ chức chính trị - xã hội (CT- XH). Các tổ chức chính trị - xã hội ở nước ta gồm có:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công Đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam và Hội cựu chiến binh Việt
Nam. Còn công chức phường thì làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước ở
phường là UBND.
Thứ tư là nếu đã là cán bộ, công chức phường thì họ phải là người trong biên
9
10
nữa, mỗi cá nhân CBCC không thể tồn tại biệt lập mà phải được đặt trong mối quan
hệ với cả tập thể.
Do vậy, chất lượng cán bộ, công chức phường được hiểu là: sự phản ánh thông
qua các tiêu chuẩn phản ánh trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin
học, các kỹ năng, kinh nghiệm trong quản lý, thái độ chính trị, đạo đức...của người
cán bộ, công chức phường. Chất lượng của CBCC phường còn bao hàm tình trạng
sức khỏe của cán bộ, công chức phường trong thực thi công vụ.
Nói đến chất lượng từng cán bộ, công chức phường được biểu hiện cụ thể
thông qua tình trạng sức khỏe để làm việc; tiếp đến là chất lượng lao động, khả
năng triển khai, hoàn thành nhiệm vụ được giao; thái độ, tinh thần phục vụ nhân dân
trong thực thi công việc; trình độ, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính
trị; khả năng thích ứng với điều kiện cải cách hành chính đang diễn ra ngày càng
sâu rộng như hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà còn hội nhập quốc tế...Ngoài ra,
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức phường còn được thể hiện ở mối quan hệ giữa
cán bộ, công chức với nhau: sự phối kết hợp trong công tác, triển khai nhằm hoàn
thành nhiệm vụ; giúp đỡ, ủng hộ nhau trong cả quá trình lao động.
Chất lượng của CBCC phường được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để
hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đơn vị, nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước và áp dụng tiến bộ khoa học trong công tác quản lý nhà nước.
1.2. Đặc điểm, nhiệm vụ của cán bộ, công chức phường
1.2.1. Đặc điểm của cán bộ, công chức phường
1.2.1.1. Đặc điểm của cán bộ phường
- Phải là công dân Việt Nam.
- Về chế bầu cử: Cán bộ phải là người được bầu cử chức vụ, chức danh theo
nhiệm kỳ trong Cơ quan, Tổ chức, Đơn vị thuộc phường.
- Về nơi làm việc: Cán bộ phường là những người hoạt động trong các cơ quan
bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổ
chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo,chỉ đạo hoạt trong hệ
thống chính trị ở phường.
- Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp
trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ.
* Nhiệm vụ của Phó Bí thư
- Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết.
12
- Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành, Ban
thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên.
b) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch
Hội Cựu chiến binh
- Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳ họp của tổ chức mình.
- Cùng tập thể Ban Thường trực (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc), Ban Thường trực
(4 tổ chức đoàn thể) xây dựng chương trình kế hoạch công tác, hướng dẫn hoạt
động đối với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể ở tổ dân phố.
- Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán
bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các
chương trình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, hiệp thương bầu cử xây dựng
chính quyền, thực hiện quy chế dân chủ tại phường.
- Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạt động
và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp.
- Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở phường trong việc xây dựng đội ngũ cán
bộ của tổ chức mình.
- Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà
nước và trong bộ máy chính quyền địa phương phường; tiếp dân, xét và giải quyết
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và UBND cấp trên.
- Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật hiện hành.
* Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối kinh tế
- tài chính, khối văn hoá - xã hội...) của Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân phân công và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của công chức phường [7, Tr.3-5]
a) Công chức Trưởng Công an phường
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
14