Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
1.1. Khái quát về kế toán nguyên vật liệu.....................................................3
1.1.1.Khái niệm nguyên vật liệu................................................................3
1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu.........................................................3
Nguyên vật liệu tồn tại ở trạng thái vật chất cụ thể, có thể cảm nhận bằng
trực quan, cân đo, đong, đếm được nên nguyên vật liệu và sự biến động
của nó được nhà quản lý kiểm soát thường xuyên bằng cách kiểm kê, xác
định thông qua các đơn vị đo lường..........................................................3
1.2.Vai trò và trách nhiệm của công tác kế toán nguyên vật liệu trong
Doanh nghiệp................................................................................................4
1.2.1. Vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu..................................4
1.3.1. Phương pháp tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.. .6
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
WTO đã thổi một làn gió vào đời sống kinh tế – xã hội Việt Nam, đem
đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam bắt kịp với thế giới, song
cũng đặt ra những thách thức. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam
vẫn còn non yếu, kinh doanh không hiệu quả, một phần cũng là do sản phẩm
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái quát về kế toán nguyên vật liệu.
1.1.1.Khái niệm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, thuộc tài sản ngắn hạn, được DN
thu mua, dự trữ được dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ về nguyên vật liệu như: Trong DN SX đồ điện tử nguyên vật liệu
là: dây điện, chip IC; trong DN xây lắp nguyên vật liệu là: cát, sỏi, xi măng,
sắt, thép; trong DN SX nhựa cũng như SX các loại bao bì nguyên vật liệu là:
các loại hạt nhựa, hạt tăng trơn trợt, hạt chống dính, hạt chống tĩnh điện; trong
doanh nghiệp thương mại sản xuất là: sữa, đường…
1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu.
−Nguyên vật liệu tồn tại ở trạng thái vật chất cụ thể, có thể cảm nhận
bằng trực quan, cân đo, đong, đếm được nên nguyên vật liệu và sự biến động
của nó được nhà quản lý kiểm soát thường xuyên bằng cách kiểm kê, xác định
thông qua các đơn vị đo lường.
−Nguyên vật liệu là cơ sở để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chịu tác động của các
tư liệu sản xuất nên bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu nhưng vẫn giữ được
bản chất vật chất, tạo thành hình thái vật chất mới của sản phẩm.
−Trong quá trình SXKD, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quy trình
sản xuất. Giá trị của chung được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản
phẩm mới tạo ra ở cuối quá trình sản xuất. Giá trị của nguyên vật liệu chiếm
tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm.
1.2.Vai trò và trách nhiệm của công tác kế toán nguyên vật liệu trong
Doanh nghiệp.
1.2.1. Vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường,các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung muốn tồn tại và phát triển phải đưa ra
được những sản phẩm có mức giá hợp lý, thích ứng với nhu cầu thị trường.
Để làm được điều đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt được
những thông tin về thị trường,về giá cả,về sự biến động của các yếu tố đầu
vào,…và những thông tin đó có được một phần là nhờ công tác kế toán
nguyên vật liệu. Để đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên
tục thì cần theo dõi nguyên vật liệu chặt chẽ ở các khâu:
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
4
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
− Khâu thu mua: Quản lý chặt chẽ các mặt của quá trình thu mua nguyên
vật liệu: Khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá cả, xuất xứ, …
− Khâu bảo quản: Tổ chức kho hàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn, đảm bảo chế
độ bảo quản, hạn chế tối đa hư hỏng có thể xảy ra.
− Khâu sử dụng: Tổ chức ghi chép, hạch toán chi phí chính xác, khoa
học, theo dõi tính hiệu quả, tiết kiệm trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu.
− Khâu dự trữ: Để quá trình SXKD diễn ra bình thường cần xác định
Luận văn tốt nghiệp
nguyên tắc nhất định để ghi vào sổ và lập báo cáo kế toán.
Nguyên tắc đánh giá: nguyên vật liệu của doanh nghiệp được đánh giá
theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”, theo đó, hàng tồn kho được đánh giá
theo giá gốc “ Trị giá vốn thực tế”. Nếu giá gốc > giá trị thuần có thể thực
hiện được thì nguyên vật liệu được đánh giá theo giá trị thuần.
1.3.1. Phương pháp tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
Giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ
ra để có nguyên vật liệu đó. Giá thực tế (giá gốc) của nguyên vật liệu được
xác định tùy thuộc vào từng nguồn hình thành nguyên vật liệu.
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Trị giá
Trị giá
Các khoản
Các
thực tế của
mua ghi
thuế không
chi phí
NVL nhập
lại hàng cho người bán.
Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến:
Trị với
giá nguyên
thực tế NVL
gia công,khẩu
chế biến
Đối
vật liệunhập
: nhập kho trong kỳTrị giá thực tế của vật liệu
=
+
+
xuất gia
công, chế biến+
Chi phí gia công chế biếnChi phí vận chuyển
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu:
Trị giá thực tế của NVL nhập khẩu=Trị giá thực
+ tế của NVL thu muaChi phí thu
muaThuế nhập khẩu (nếu có)
6
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Đối với nguyên vật liệutừ nhận góp vốn đầu tư:
Đơn giá thực
tế bình quân
Xác định đơn giá thực tế bình quân bằng 1 trong 2 cách sau:
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
+ Ưu điểm: Phương pháp này chỉ tính 1 lần vào cuối kỳ nên sẽ giảm nhẹ
khối lượng công việc, thích hợp với DN lớn, nhiều nguyên vật liệu.
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
7
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
+ Nhược điểm: Do cuối kỳ mới thực hiện nên sẽ không đảm bảo tính liên
tục, ảnh hưởng đến các nghiệp vụ, phần hành cùng thời điểm phát sinh.
Trị giá vốn thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
+
Đơn giá bình
=
quân cả kỳ dự trữ
Số lượng NVL tồn
Số lượng NVL còn
lại sau lần xuất trước
+
Số lượng NVL nhập
sau lần xuất trước
− Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được đơn giá thực tế
nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập trước thì xuất trước.
Do vậy giá trị của hàng tồn kho cuối kì là trị giá thực tế của hàng mua vào sau
cùng trong kỳ
x
Trị giá thực tế của NVL
xuất kho=Số lượng NVL xuất dùng của từng lần nhập kho trước
=
Đơn giá thực tế NVL nhập kho tương ứng lần nhập kho trước
+ Ưu điểm: Đảm bảo sự luân chuyển liên tục của HTK, không bị lưu
kho quá lâu kể cả không xuất dùng thường xuyên.
+ Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù
hợp với những khoản chi phí hiện tại bởi nguyên vật liệu xuất dùng là HTK từ
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
8
MSV:12402946
Về chứng từ sử dụng: Theo quy định của BTC thì các chứng từ bắt buộc
sử dụng để kế toán chi tiết nguyên vật liệu hàng hóa bao gồm các mẫu sau:
Tên chứng từ
Số hiệu
01-VT
02-VT
03-VT
6
7
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu,
CCDC, sản phẩm, hàng hoá
Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu,
CCDC, sản phẩm, hàng hoá
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC
8
9
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Hoá đơn bán hàng thông thường
1
2
Ngoài những chứng từ bắt buộc kể trên, các DN có thể sử dụng thêm
các chứng từ hướng dẫn khác tùy thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của DN.
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
9
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Về sổ kế toán: Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán sử dụng
các sổ, thẻ kế toán chi tiết sau:
− Sổ (thẻ) kho
− Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa.
− Sổ đối chiếu luân chuyển.
Ngoài ra có thể mở thêm các bảng kê nhập, xuất, bảng kê lũy kế nhậpxuất-tồn.
1.4.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.4.2.1. Phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
(Phụ lục 01)
- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định cho từng danh điểm nguyên
vật liệu theo từng kho và phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập – xuất nguyên vật liệu, thủ
kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp để ghi chép số thực tế nhập xuất vào
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lượng, không hợp với DN nhiều nguyên vật liệu.
1.4.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu
luân chuyển (Phụ lục 02).
Theo phương pháp này thì kho và phòng kế toán cũng đồng thời theo dõi
hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
− Tại kho: ghi thẻ kho của thủ kho tương tự như phương pháp ghi thẻ
song song.
Sau khi đã ghi vào thẻ kho thì phải chuyển các chứng từ nhập – xuất kho
về phòng kế toán.
− Tại phòng kế toán: kế toán không dùng thẻ hoặc sổ chi tiết mà dùng
sổ đối chiếu luân chuyển. Sau khi đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng
từ nhập – xuất kho thì kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất của từng loại, thứ
vật liệu theo từng kho, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng, đối chiếu
số liệu vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế
toán tổng hợp.
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng.
+ Nhược điểm: Phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho
và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
11
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
1.5.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX .
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
12
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
1.5.1.1. Khái niệm.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng,giảm HTK nói chung và nguyên vật liệu nói
riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì có độ chính
xác cao và cung cấp thông tin kịp thời, cập nhật. Theo phương pháp này, tại
mọi thời điểm, kế toán có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho của
nguyên vật liệu.
Trị giá thực tế
Trị giá thực tế
Trị giá thực tế
NVL tồn kho
= NVL tồn kho +
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
13
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê gia công, chế biến, nhận góp vốn từ các nguồn khác.
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện kỳ kiểm kê.
+ Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ(trường
hợp DN kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất kinh
doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn.
+ Trị giá nguyên vật liệu phải trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng
mua.
+ Chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua.
+ Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê.
+ Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ(trường
hợp DOANH NGHIệP nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ).
Số dư Nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác như 331, 311, 111, 112...
Nợ TK 152 (giá mua cả thuế nhập khẩu )
Có TK 331
Có TK 333(3)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ:
Nợ TK 133(1)
Có TK 333(33312)
− Đơn vị nhập khẩu nguyên vật liệu dùng SXKD, đối với hàng chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán
ghi:
Nợ TK 152 (Giá có thuế NK, thuế GTGT)
Có TK 331
Có TK 333(3)
Có TK 333(1)
− Khi phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp nguyên vật liệu mua về dùng
vào SXKD hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tùy theo
phương thức thanh toán, kế toán ghi :
Nợ TK 152
Nợ TK 133 (1)
Có TK 111, 112, 141, 331…
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
15
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
16
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Có TK 711 (chênh lệch giá đánh giá lại > giá ghi sổ nguyên vật liệu)
Sơ đồ trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên(Phụ lục 04).
1.5.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
1.5.2.1. Khái niệm.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách
thường xuyên, liên tục về tình hình biến động nguyên vật liệu trên tài khoản
của nó mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chung trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế. Từ đó xác định được lượng
xuất dùng cho sản xuất và mục đích kinh doanh khác.
Phương pháp này tiết kiệm được công sức ghi chép nhưng độ chính xác
không cao và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại
nguyên vật liệu khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.
Trị giá thực tế
Trị giá thực tế
NVL xuất dùng =
NVL tồn kho
trong kỳ
17
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Số dư Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
Sơ đồ trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm
kê định kỳ(Phụ lục 05).
1.5.3. Kế toán kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu.
1.5.3.1. Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu.
Khi tiến hành kiểm kê, đơn vị phải có quyết định thành lập Hội đồng. Đơn
vị có thể tiến hành kiểm kê theo định kì, có thể kiểm kê bất thường và kết quả
kiểm kê phải lập biên bản theo mẫu quy định (mẫu số 08- VT )
Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa nguyên vật liệu, khi kiểm kê phát hiện
thừa nguyên vật liệu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 338 (1)
Khi xử lý nếu Hội đồng cho ghi tăng thu nhập khác đối với nguyên vật liệu
thừa, kế toán ghi :
Nợ TK 338(1)
Có TK 711
Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu: đơn vị tiến hành kiểm kê phát hiện
thiếu nguyên vật liệu khi chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi :
(2)Trường hợp đánh giá lại giảm giá trị nguyên vật liệu thì ghi ngược lại:
Nợ TK 412
Có TK 152
(3) Cuối năm tài chính, cấp có thẩm quyền xử lý:
Nếu TK 412 có số dư được bổ sung nguồn vốn kinh doanh :
Nợ TK 412
Có TK 411
Nếu TK 412 có dư nợ, được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 411
Có TK 412
1.6. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK sử dụng: TK 159 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Phương pháp kế toán:
− Cuối niên độ kế toán xác định mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Nợ TK 632
: Số trích lập cuối niên độ
Có TK 159 : Số trích lập cuối niên độ
− Cuối kỳ niên độ kế toán sau:
+ Nếu số cần lập lớn hơn số trích lập cuối niên độ trước thì sẽ trích bổ
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
19
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ thể thao
Đông Dương.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên công ty : Công ty TNHH thương mại dịch vụ thể thao Đông Dương
- Trụ sở
: Số 370 Trương Định, P. Tương Mai, Q. Hoàng Mai, HN
- Điện thoại : 04362810048
- Giám đốc
: Đồng Văn Dương
- Vốn điều lệ : 1.200.000.000 VNĐ
- MST
: 0106264884
Công ty TNHH thương mại dịch vụ thể thao Đông Dương thành lập và
hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0106264884 ngày 01 tháng 03
năm 2006 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp.
Là một đơn vị tiến hành kinh doanh với số vốn ban đầu không lớn, Công
ty đã không ngừng phấn đầu, năng động, sáng tạo trong kinh doanh, hoạt
động kinh doanh của Công ty tiến hành rất thuận lợi và ổn định với việc kinh
doanh chủ yếu các lĩnh vực sau :
- Cung cấp quần áo thể thao, giày thể thao
- Cung cấp dụng cụ thể thao, các loại bóng thể thao…
- Cung cấp các mặt hàng thể thao
- Dịch vụ in chữ lên quần áo thể thao
tuyến- chức năng, biểu hiện sự phân công theo chiều dọc. Các bộ phận có
quan hệ chức năng với nhau. Công ty thực hiện theo chế độ quản lý một thủ
trưởng. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các đơn vị, phòng ban trong công ty biểu
hiện cụ thể như sau:
- Giám đốc : Là người có quyền lực cao nhất, chỉ đạo chung về hoạt
động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: Là người trợ giup đắc lực cho giám đốc trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Ngoài ra còn là người thay mặt cho giám đốc điều hành
mọi hoạt động của công ty khi giám đốc đi vắng.
- Phòng kế toán: Có nghiệp vụ xử lý, cung cấp thông tin về tài sản,
nguồn vốn. Thực hiện theo pháp lệnh về kế toán của nhà nước, chức năng
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
22
MSV:12402946
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
chính là nắm bắt, kiểm tra mọi hoạt động tài chính của công ty.
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tiếp thị và giao dịch với khách hàng,
dưới sự giám sát trực tiếp của Phó GĐ thực hiện các hợp đồng mua bán theo
quy định của công ty.
- Phòng Hành chính – Nhân sự : Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy
định về quản lý, sử dụng lao động trong toàn công ty.
- Các cửa hàng: Bán các sản phẩm của Công ty
Luận văn tốt nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2013 cũng tăng lên 151.955.836đ
và đạt 1.295.660.683. Qua số liệu trên, ta có thể thấy mặc dù trong tình hình
khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu nhưng Công ty TNHH thương mại
dịch vụ thể thao Đông Dương đã cố gắng để có thể vượt qua khó khăn và kinh
doanh có hiệu quả.
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại
Dịch vụ Thể thao Đông Dương
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:(Phụ lục 08)
Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức kế toán tập trung mà
đứng đầu là :
- Kế toán trưởng : là người phụ trách tất cả các hoạt động của phòng Kế
toán, có khả năng cung cấp đầy đủ thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh khi cần thiết, là trợ thủ đắc lực của giám đốc trong công tác tham mưu về
tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ.
- Kế toán tiền mặt : Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp
vụ thu, chi, thanh toán có liên quan đến tiền mặt của công ty.
- Kế toán vật tư hàng hoá : ghi chép phản ánh đầy đủ số hiện có và tình
hình luân chuyển vật tư hàng hoá cả về giá trị lẫn hiện vật, cung cấp thong tin
cho việc xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thuế : theo dõi tình hình công nợ với Nhà nước, kê khai thuế
đầu ra, đầu vào.
- Thủ quỹ (được bố trí ở một phòng riêng biệt): chỉ có trách nhiệm thu,
chi tiền mặt cho toàn bộ hoạt động của công ty, ghi sổ quỹ hàng ngày những
nghiệp vụ phát sinh và cuối ngày đối chiếu sổ sách với kế toán tiền mặt ở
phòng kế toán. Phải đảm bảo tính khớp đung giữa các sổ sách và số tiền còn
tồn trong két công ty.
những nhóm khác nhau theo tiêu thức nhất định. Mỗi cách phân loại khác
nhau đều có tác dụng nhất định trong quản lý và hạch toán.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thể thao Đông Dương thực hiện
phân loại NVL căn cứ vào vai trò và tác dụng của từng loại NVL đối với quá
trình sản xuất kinh doanh
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những NVL mà sau quá trình sản xuất sẽ
Sinh viên: Lê Thị Quỳnh Lê
25
MSV:12402946