quan hệ thương mại việt nam – nhật bản trong bối cảnh thực thi tpp - Pdf 37

Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

MỤC LỤC
stt.......................................................................................................................3
Chữ....................................................................................................................3
viết tăt................................................................................................................3
Chữ viết đầy đủ.................................................................................................3
Tiếng Anh..........................................................................................................3
Tiếng Việt..........................................................................................................3
1.........................................................................................................................3
TPP....................................................................................................................3
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement...............................3
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương...........................................3
2.........................................................................................................................3
Wto....................................................................................................................3
world trade organization....................................................................................3
Tổ chức thương mại thế giới.............................................................................3
3.........................................................................................................................3
VJEPA...............................................................................................................3
Vietnam Japan Economic Partnership Agreement............................................3
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản...............................................3
4.........................................................................................................................3
ASEAN..............................................................................................................3
Association of Southeast Asian Nations...........................................................3
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á..................................................................3
8.........................................................................................................................3
EU......................................................................................................................3
European Union.................................................................................................3
Liên minh châu Âu............................................................................................3

VJEPA...............................................................................................................3
Vietnam Japan Economic Partnership Agreement............................................3
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản...............................................3
4.........................................................................................................................3
ASEAN..............................................................................................................3
Association of Southeast Asian Nations...........................................................3
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á..................................................................3
8.........................................................................................................................3
EU......................................................................................................................3
European Union.................................................................................................3
Liên minh châu Âu............................................................................................3
9.........................................................................................................................3
TMQT................................................................................................................3
International commerce.....................................................................................3
Thương mại quốc tế...........................................................................................3

Hàn Thị Hiệu

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Chữ

Strategic Hiệp định đối tác kinh tế
Economic

Partnership

Agreement
world trade organization
Vietnam

Japan

xuyên

Thái

Bình

Dương
Tổ chức thương mại thế

giới
Economic Hiệp định Đối tác kinh tế

Partnership Agreement
Việt Nam - Nhật Bản
Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia
Nations
European Union
International commerce


TPP sẽ tạo thuận lợi cho quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản? Quan hệ
thương mại Việt Nam - Nhật Bản đã tương xứng với tiềm năng vốn có của
hai nước hay chưa? Việt nam cần phải làm gì để thúc đẩy và nâng cao hiệu
quả của quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản?
Giải quyết tất cả những câu hỏi đặt ra trên, đó là lý do tác giả chọn đề tài
nghiên cứu: “quan hệ thương mại việt nam – nhật bản trong bối cảnh thực
thi tpp” cho đề án môn học chuyên ngành kinh tế quốc tế
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản,
góp phần phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước ngày càng sâu sắc hơn.
Hàn Thị Hiệu

4

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam Nhật Bản với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản và nhập khẩu
của Việt Nam từ Nhật Bản. Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP
và cơ hội đối với thương mại Việt Nam- Nhật Bản.
- Phạm vi nghiên cứu : Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản. Đối
tác thương mại TPP đối với quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề án sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, trừu tượng hoá khoa học, đề án còn sử dụng phương pháp thống kê,

Có thể nói hoạt động buôn bán nói chung và buôn bán quốc tế nói riêng
là hoạt động trao đổi hàng hoá, tiền tệ đã có từ lâu đời. Thương mại quốc tế
có tính chất sống còn vì một lý do đó là ngoại thương mở rộng khả năng sản
xuất và tiêu dùng của một quốc gia. Thương mại quốc tế cho phép một nước
tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng
với ranh giới của khả năng sản xuất trong nước khi thực hiện một nền kinh tế
khép kín, TMQT cũng cho phép khai thác các nguồn lực trong nước có hiệu
quả, tranh thủ khai thác được mọi tiềm năng và thế mạnh về hàng hoá, công
nghệ, vốn...của nước ngoài nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước. Như
vậy con người đã sớm tìm ra lợi ích của TMQT, thế nhưng trong mỗi một
hoàn cảnh, điều kiện của mỗi quốc gia cũng như từng giai đoạn phát triển của
các phương thức sản xuất thì hoạt động ngoại thương lại có những cách hiểu
và vận dụng rất linh hoạt, khác nhau và có cả sự đối lập nhau. Chính vì vậy,
đã có rất nhiều tư tưởng, lý thuyết được đưa ra để phân tích, giải thích về hoạt
động TMQT. Nhưng nhìn chung thương mại quốc tế được hiểu là sự trao đổi
hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia, thông qua mua bán và trao đổi, lấy
tiền tệ làm môi giới, tuân theo quy tắc ngang giá. Thương mại quốc tế hiện
nay vẫn giữ vị trí trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc
Thương mại quốc tế bao gồm nhiều nội dung khác nhau. Trên giác độ
quốc gia đó chính là hoat động ngoại thương. Thương mại quốc tế bao gồm
xuất nhập khẩu hàng hóa, gia công quốc tế, tái xuất và chuyển khẩu, xuất
khẩu tại chỗ.

Hàn Thị Hiệu

6

Lớp: KTQT 55C



những hướng vận dụng các lý luận về TMQT trong thực tiễn chính sách quốc
gia về ngoại thương như thế nào.

Hàn Thị Hiệu

7

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

1.1.2.1. Lý thuyết Trọng thương
Tư tưởng trọng thương xuất hiện và phát triển ở Châu Âu từ giữa thế kỷ
XV, XVI, thịnh hành suốt thế kỷ XVII, tồn tại đến giữa thế kỷ XVIII. Các nhà
trọng thương cho rằng chỉ có vàng bạc là thước đo thể hiện sự giàu có của
một quốc gia và do vậy mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng phải làm sao
gia tăng được khối lượng vàng bạc tích trữ thông qua việc phát triển ngoại
thương và mỗi quốc gia chỉ có thể thu được lợi ích từ ngoại thương nếu giá trị
của xuất khẩu lớn hơn giá trị của nhập khẩu. Được lợi là vì thặng dư của xuất
khẩu so với nhập khẩu được thanh toán bằng vàng, bạc, mà chính nó biểu
hiện của sự giàu có. Đối với một quốc gia không có mỏ vàng hay mỏ bạc chỉ
còn cách duy nhất là trông cậy vào phát triển ngoại thương. Như vậy xuất
khẩu là có lợi và nhập khẩu là có hại cho lợi ích quốc gia. Các nhà trọng
thương cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp vào việc trao đổi hàng hoá
giữa các nước để đạt được sự gia tăng của cải của mỗi nước. Việc trực tiếp
tham gia này theo hai cách: trực tiếp tổ chức xuất khẩu và đề ra các biện pháp
khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Từ đó đi tới chính sách là phải

lợi thế tuyệt đối. Theo Smith, lợi thế tuyệt đối chính là chi phí sản xuất 1 sản
phẩm (A) của quốc gia này (I) thấp hơn so với chi phí sản xuất của chính sản
phẩm ấy (A) của một quốc gia khác (II). Khi đó, quốc gia này sẽ tập trung vào
sản xuất sản phẩm có chi phí sản xuất thấp và đem trao đổi với quốc gia khác.
Bằng cách đó, lao động của các quốc gia sẽ dược sử dụng có hiệu quả hơn và
sản phẩm của cả hai quốc gia sẽ tăng lên.
Mô hình thương mại dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Giả sử 1 giờ lao động ở Mỹ sản xuất được 6 mét vải, 1 giờ lao động ở
Việt Nam chỉ sản xuất được 1 mét vải. Trong khi đó 1 giờ lao động ở Mỹ thì
chỉ sản xuất được 4 kg lương thực, còn ở Việt Nam thì sản xuất được 5kg
lương thực. Các số liệu được biểu thị như sau:
Bảng 1.1. Mô hình lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Sản phẩm
Vải (mét/giờ)
Lương thực (kg/giờ)

Mỹ
6
4

Việt Nam
1
5
Nguồn: Tính toán của tác giả

Nếu theo quy luật lợi thế tuyệt đối (so sánh cùng 1 sản phẩm về năng
suất lao động ở 2 quốc gia Mỹ và VN) thì Mỹ có năng suất lao động cao hơn
về sản xuất vải so với Việt Nam và ngược lại Việt Nam có năng suất lao động
cao hơn về sản xuất lương thực so với Mỹ. Do đó, Mỹ sẽ tập trung sản xuất

xuất là cố định; không có chi phí vận chuyển; lý thuyết tính giá trị bằng lao
động.
Theo quy luật này, ngay cả một quốc gia là "kém nhất" (tức là không có
lợi thế tuyệt đối để sản xuất cả hai sản phẩm) vẫn có lợi khi giao thương với
một quốc gia khác được coi là "tốt nhất" (tức là có lợi thế tuyệt đối để sản
xuất cả hai sản phẩm). Và quốc gia thứ hai lại càng có lợi hơn so với trước
khi họ giao thương.
Trong trường hợp này, quốc gia thứ nhất có thể chuyên môn hóa và xuất
khẩu sản phẩm họ không có lợi thế tuyệt đối so với nước kia, nhưng có lợi thế
tuyệt đối lớn hơn giữa 2 sản phẩm trong nước (tức là họ có lợi thế so sánh hay
lợi thế tương đối) và nhập khẩu sản phẩm mà lợi thế tuyệt đối nhỏ hơn giữa
hai sản phẩm trong nước (tức là họ không có lợi thế so sánh).
Nội dung của quy luật có thể minh họa bằng số liệu cho biểu 2. sau:
Bảng 1.2. Mô hình lý thuyết lợi thế so sánh
Hàn Thị Hiệu

10

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

Sản phẩm
Vải (mét/giờ)
Lương thực (kg/giờ)

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Mỹ

Quan hệ thương mại quốc tế bao gồm quan hệ xuất nhập khẩu hàng hóa
hữu hình như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lương thực thực phẩm, các
loại hàng tiêu dùng… Xuất nhập khẩu hàng hóa vô hình như các bí quyết
công nghệ, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy tính, các bảng thiết kế
kỹ thuật, các dịch vụ lắp ráp thiết bị máy móc, dịch vụ du lịch và nhiều loại
Hàn Thị Hiệu

11

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

dịch vụ khác... Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công.
Khi trình độ phát triển còn thấp, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trường
thì cần phải chú trọng các hoạt động gia công thuê cho nước ngoài, nhưng khi
trình độ ngày càng phát triển cao thì nên chuyển qua hình thức thuê nước
ngoài gia công cho mình. Hoạt động gia công mang tính chất công nghiệp
nhưng chu kỳ gia công thường rất ngắn, đầu vào và đầu ra của nó gắn liền với
thị trường nước ngoài nên nó được coi là một bộ phận của hoạt động ngoại
thương. Tái xuất và chuyển khẩu. Trong hoạt động tái xuất, người ta tiến hành
nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành xuất khẩu
sang nước thứ ba. Như vậy, ở đây có hành động mua và hành động bán nên
mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao. Còn trong hoạt động chuyển
khẩu không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như vận
tải, quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản... Bởi vậy, mức độ rủi ro trong hoạt
động chuyển khẩu nói chung là thấp và lợi nhuận cũng không cao. Xuất khẩu

ra nước ngoài.Các biện pháp để mở rộng tự do hóa thương mại quốc tế bao
gồm việc ký kếtcác Hiệp định songphương và đa phương về thương mại và
kinh tế; tham gia vàokhu vực mậu dịch tự do và tổ chức thương mại quốc tế;
chủ động xây dựng lộ trìnhcắt giảm thuế quan và phi thuế quan theo các cam
kết; điều chỉnh chính sách hỗ trợxuất nhập khẩu như chính sách về đầu tư, tỷ
giá hối đoái, tín dụng theo chiều hướngnới lỏng sự can thiệp của Nhà nước;
hình thành các thể chế thương mại phù hợp vớichuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Quá trình này gắn liền với các biện pháp có đi có lạitrong khuôn khổ pháp lý
giữa các quốc gia.
Xu hướng bảo hộ thương mại
Bảo hộ mậu dịch chính là sự gia tăng can thiệp của Nhà nước hay Chính
phủ vàolĩnh vực buôn bán quốc tế. Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế
thế giới, sự canthiệp của nhà nước mang tính chọn lựa và giảm thiểu phạm vi,
quy mô can thiệp,nâng cao hiệu lực, hiệu quả của sự can thiệp. Mục tiêu của
bảo hộ mậu dịch là bảovệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập ngày càng
mạnh mẽ của các luồng hànghóa từ bên ngoài, giúp cho các doanh nghiệp
trong nước có thể tồn tại và đứng vữngtrong cạnh tranh.Các biện pháp để thực
hiện bảo hộ thương mại quốc tế bao gồm việc áp dụngcông cụ thuế quan bao
gồm các biểu thuế về xuất nhập khẩu; áp dụng các công cụ hành chính bao
gồm các quy định về hạn ngạch xuất khẩu, quy định về giấy phép,biện pháp
xuất khẩu tự nguyện; áp dụng các đòn bẩy kinh tế, bao gồm các quy địnhhỗ
trợ đầu tư cấp tín dụng ưu đãi, trợ giá, ký quỹ nhập khẩu, quản lý ngoại hối và
tỷgiá hối đoái; áp dụng các biện pháp kỹ thuật như các quy định về tiêu chuẩn
kỹthuật, chất lượng, bao bì mẫu mã…
Mối quan hệ giữa xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo
hộthương mại
Hàn Thị Hiệu

13


thuỷ lợi. Dân số Nhật Bản tính đến ngày 1/1/2015 là 126.163.576 người.
Về căn bản, khí hậu của Nhật Bản mang tính chất khí hậu Đại Tây
Dương, song do quần đảo của Nhật Bản chạy dài từ Bắc xuống Nam nên khí
hậu rất khác nhau giữa hai miền Bắc, Nam và chia làm 4 mùa rõ rệt (tương tự
như đặc điểm khí hậu ở Việt Nam) , đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho cá
và thực vật phát triển phong phú, đa dạng.
Hàn Thị Hiệu

14

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Đặc điểm về kinh tế
Nhật Bản là một quốc gia có tiềm lực về vốn và khoa học kỹ thuật
Vị trí của Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới đã thay đổi do kết quả của
sự tăng trưởng sản xuất và xuất khẩu trong những năm 60. Năm 1968, tổng
sản phẩm quốc dân của Nhật tính bằng đô la Mỹ đứng vào hàng thứ ba trên
thế giới, chỉ sau Mỹ và Liên Xô. Như vậy nước Nhật đã trở thành một cường
quốc về mặt tổng sản phẩm quốc dân.
Bảng 1.3. Tổng sản phẩm quốc dân của một số nước trên thếgiới

Đơn vị : tỉ đô la Mỹ
Năm
1960



1967

804

121

116

91

67

115

1968

881

132

127

102

75

142

1969


398
321
211
166
477
Nguồn : Cuốn thống kê hàng năm của liên hiệp quốc.

Từ năm 1965 trở đi, Nhật Bản không còn phải giải quyết số tiền thiếu
hụt trong thanh toán quốc tế bằng những chính sách tiết kiệm chi tiêu, cắt
giảm những yêu cầu trong nước và kìm hãm phát triển kinh doanh. Tình hình
tốt đẹp này sở dĩ đã đạt được tất nhiên là do sự phát triển kinh tế trong nước,
nhưng đồng thời cũng là kết quả của sức cạnh tranh của Nhật Bản trên trường
quốc tế, do tỷ giá hối đoái đồng yên tiếp tục ở mức thấp 300 yên/đô la như
quy định từ năm 1949. Vì những lý do này, Nhật Bản đã tích luỹ được khá
nhiều vàng và ngoại tệ và từ địa vị một nước mắc nợ nước ngoài chuyển
thành một nước có tiền cho vay kể từ năm 1967 trở đi. Địa vị của Nhật Bản
đã thay đổi hoàn toàn từ cuối những năm 60. Sự biến đổi này khuyến khích
Nhật Bản đầu tư vốn ra nước ngoài mà tổng giá trị đã lên tới gần 1 tỉ đô la cho
đến năm 1965.
Hàn Thị Hiệu

15

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Mức giảm của FDI vào Châu á năm 1999 là do giảm phần đầu tư vào
lĩnh vực phi sản xuất. Còn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất có phần tăng lên tuy
không nhiều từ 473,2 tỷ yên năm 1998 lên 498,2 tỷ yên năm 1999. Năm 2000
tuy tổng mức đầu tư vào Châu á giảm, song do sự giảm sút mạnh của FDI
Nhật ra nước ngoài, đặc biệt là giảm vốn vào Mỹ và Bắc Mỹ, do vậy tỉ lệ %
FDI Nhật vào châu á vẫn tăng. Năm 2001, đầu tư của Nhật vào Trung Quốc,
Thái Lan, Việt Nam lại tăng lên. Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư của Nhật vào
Việt Nam không chỉ góp phần vào nâng cao trình độ công nghệ, tạo việc làm
và thu nhập mà còn tạo ra động lực thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam Nhật Bản.
Về nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): trong khu vực các
nước đang phát triển, thì châu á trước hết là Đông và Đông Nam á vẫn được
Nhật Bản chú ý hơn cả (chiếm hơn 50% đầu tư của Nhật vào các nước đang
phát triển ). Hiện nay, Nhật Bản đang là một trong những quốc gia cung cấp
hàng đầu lượng ODA cho thế giới những năm qua. Việc cung cấp ODA của
Nhật được thực hiện theo những nguyên tắc cụ thể được ghi trong hiến
chương ODA. Các nguyên tắc cơ bản là:
1- ODA được cấp nhằm vào việc phát triển và bảo vệ môi trường.
2- ODA không được phục vụ mục đích quân sự, hay làm trầm trọng các
xung đột quốc tế.
3- Nhằm giải trừ quân bị, cấm phát triển, sản xuất và buôn bán vũ khí.
4- Thúc đẩy dân chủ hoá và phát triển kinh tế thị trường, bảo vệ tự do và
nhân quyền ở các quốc gia nhận ODA.
Hàn Thị Hiệu

16

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

được nữa mà họ phải chuyển sang dựa vào sức mình là chính, tức là phải tự
đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D) của riêng mình. Chi phí cho nghiên
Hàn Thị Hiệu

17

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

cứu khoa học, chế tạo và thử nghiệm từ những năm 70 đã vượt Pháp, Anh,
CHLB Đức, đứng thứ hai trong thế giới tư bản, sau Mỹ. Hướng phát triển
khoa học kỹ thuật của Nhật Bản tập trung vào những lĩnh vực như điện tử hoá
nền kinh tế và cơ sở hạ tầng, tự động hoá, năng luợng mới, công nghệ sinh
học.
Đẩy mạnh hoạt động ngoại thương, mở rộng thị trường Nhật Bản
Nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh không thể hoạt động bình thường
được nếu thiếu mậu dịch đối ngoại. Là một nước nghèo nguyên liệu, Nhật
Bản luôn ý thức lấy việc đẩy mạnh xuất khẩu, lấy thu bù chi làm động lực
phát triển kinh tế. Nhờ vậy, giá trị xuất khẩu của Nhật đã tăng 20 lần trong
vòng 20 năm (1953-1970). Từ những năm 60, cán cân thương mại giữa các
bên ngày càng có lợi cho Nhật. Từ 1965, Mỹ thường xuyên bị nhập siêu với
Nhật từ 10 - 12 tỉ đô la mỗi năm, xuất siêu của Nhật sang Tây Âu năm 1970:
1 tỉ đô la, 1983: 10 tỉ đô la. Trong khi tăng cường xuất siêu sang thị trường
Mỹ và Tây Âu, Nhật luôn luôn tìm mọi cách bảo vệ thị trường trong nước,
ngăn chặn hàng nước ngoài tràn vào Nhật. Vì vậy, Mỹ và Tây Âu buộc Nhật
phải nới rộng hàng rào thuế quan, hạn chế nhập khẩu hàng Nhật. Các cuộc

phê, cao su, chè, hạt tiêu, thuỷ sản. ..chiếm 23,9% tổng kim ngạch xuất khẩu
16,706 tỷ USD trong năm 2002. Tuy nhiên:Nhân lực là một nguồn lực quan
trọng của Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Việt Nam
có quy mô dân số vào loại lớn xếp thứ 12 trên thế giới. Năm 1999, dân số
Việt Nam là 76,327919 triệu người, trong đó 50,8% là nữ. Đó là một tiềm
năng cực kỳ to lớn về nguồn nhân lực để phát triển đất nước. Đặc biệt, tháp
dân số Việt Nam hiện nay vào loại trẻ, số trẻ em từ 16 tuổi trở xuống chỉ
chiếm tới 40% tổng dân số; lực lượng lao động trẻ ở nhóm tuổi 16 - 35 chiếm
65,2% lực lượng lao động; có trình độ văn hoá tương đối cao. Đi đôi với phát
triển các dịch vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ, phòng chống các
bệnh xã hội nên thể lực nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện, tuổi thọ
ngày càng tăng. Trình độ học vấn và dân trí của nguồn nhân lực cao nhờ phát
triển mạnh nền giáo dục quốc dân được coi là quốc sách hàng đầu. Năm 1999,
tỷ lệ dân số biết chữ đạt 91%, riêng trong lực lượng lao động là 97%. Đó là
chìa khoá quan trọng để tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho tăng
trưởng kinh tế và phát triển đất nước. Bên cạnh đó, xu hướng trí thức hoá
nguồn nhân lực ngày càng rõ nét và trở thành yếu tố quan trọng của lực lượng
sản xuất trực tiếp. Lực lượng này được đào tạo chính quy tương đối lớn so với
các nước có thu nhập thấp như Việt Nam (ấn Độ, Mianma, Lào,
Campuchia...). Tính đến đầu năm 1999, cả nước có 930.000 cán bộ có trình
độ đại học, cao đẳng, 120.000 cán bộ có trình độ trên đại học, 17000 cán bộ
có học hàm học vị. Ngoài ra còn có khoảng 10 vạn trí thức Việt kiều đang
Hàn Thị Hiệu

19

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

dồi dào, nhưng do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ tuyến và địa hình đa dạng
nên độ phân dị khí hậu lớn giữa các vùng. Sự đa dạng khí hậu và đất đai là cơ
Hàn Thị Hiệu

20

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

sở để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi một cách đa dạng, có tác dụng bổ
sung cho nhau trong phát triển nông nghiệp và dịch vụ để đạt hiệu quả cao.
1.4. HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)

1.4.1. Tóm tắt về hiệp định thương mại TPP
Vào ngày 4/10/2015, Bộ trưởng của 12 nước tham gia TPP gồm Úc,
Brunei Darussalam, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New
Zealand, Peru, Singapore, Mỹ, và Việt Nam đã tuyên bố kết thúc đàm phán
với kết quả là một Hiệp định có những tiêu chuẩn cao, tham vọng, toàn diện
và cân bằng với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ tạo ra và duy trì
việc làm; tăng cường đổi mới, năng suất, và sức cạnh tranh; nâng cao mức
sống; giảm đói nghèo ở các nước ký kết; đồng thời thúc đẩy quản lý hiệu quả,
minh bạch, bảo vệ người lao động, và bảo vệ môi trường. Việc ký kết TPP
với các tiêu chuẩn cao mới cho thương mại và đầu tư tại khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương sẽ là một bước gần hơn đến mục tiêu cuối cùng là mở cửa
thương mại và hội nhập cho toàn khu vực.
Nội dung chính

gồm cam kết giúp đỡ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiểu được Hiệp định, nắm
bắt các cơ hội, và buộc chính quyền các nước tham gia TPP phải chú ý đến
những thách thức đặc thù của mình. Hiệp định cũng bao gồm những cam kết
cụ thể về phát triển và xây dựng năng lực thương mại để đảm bảo rằng tất cả
các Bên có thể tuân thủ cam kết trong Hiệp định và tận dụng được những lợi
ích.
- Nến tảng hội nhập khu vực. TPP được định hình như một nền tảng cho
hội nhập kinh tế khu vực và nhắm đến cả những nền kinh tế khác trong khu
vực Châu Á – Thái Bình Dương.
- TPP bao gồm 30 chương về thương mại và các vấn đề liên quan đến
thương mại, từ thương mại hàng hóa đến hải quan và trợ giúp thương mại;
biện pháp vệ sinh dịch tễ; rào cản kỹ thuật đối với thương mại; biện pháp
phòng vệ thương mại; đầu tư; dịch vụ; thương mại điện tử; mua sắm công; sở
hữu trí tuệ; lao động; môi trường; các chương “ngang” nhằm mục đích đảm
bảo TPP tận dụng được các tiềm năng về phát triển, năng lực cạnh tranh, và
sự toàn diện; giải quyết tranh chấp, các điều khoản ngoại lệ, và điều khoản thi
hành.
- Ngoài cập nhật các phương pháp truyền thống đối với vấn đề của các
hiệp định thương mại tự do trước đây, TPP còn đưa vào các vấn đề thương
mại mới và các vấn đề xuyên suốt, bao gồm các vấn đề liên quan đến Internet
và nền kinh tế kỹ thuật số, sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước trong
đầu tư và thương mại quốc tế , khả năng của các doanh nghiệp nhỏ để tận
dụng lợi thế của các hiệp định thương mại, và các chủ đề khác.
Hàn Thị Hiệu

22

Lớp: KTQT 55C



chờ đợi Hoa Kỳ hoàn thành kỳ bầu cử Tổng thống và Chính quyền mới của
Tổng thống Obama tham vấn và xem xét lại việc tham gia đàm phán TPP.
Hàn Thị Hiệu

23

Lớp: KTQT 55C


Đề án môn học

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Tháng 12/2009 USTR mới thông báo quyết định của Tổng thống Obama về
việc Hoa Kỳ tiếp tục tham gia TPP. Chỉ lúc này đàm phán TPP mới được
chính thức khởi động.
Vòng đàm phán TPP đầu tiên được tiến hành tại Melbourn - Úc vào
tháng 3/2010. Năm 2010 đã chứng kiến 4 vòng đàm phán trong khuôn khổ
TPP (Vòng 2, 3 đã tiến hành tại San Francisco - Hoa Kỳ tháng 6/2010 và tại
Brunei tháng 10/2010, Vòng 4 vừa kết thúc trung tuần 12/2010 tại New
Zealand). Các nước đàm phán đặt mục tiêu là sẽ hoàn thành đàm phán TPP
vào cuối 2011 sau 5 vòng đàm phán dự kiến trong năm này. Mục tiêu này
được đánh giá là hơi quá tham vọng bởi các đối tác tham gia TPP hiện còn
khá xa nhau về quan điểm trong một số vấn đề cũng như kỳ vọng ở TPP. Tuy
nhiên với quyết tâm của các nước, khả năng những vấn đề quan trọng và cơ
bản nhất của TPP sẽ được thống nhất trước khi kết thúc 2011 là tương đối
hiện thực.
Từ ngày 30 tháng 9 đến ngày 04 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng phụ trách
thương mại của 12 nước tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP) gồm Ốt-xtrây-lia, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi-lê, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mêhi-cô, Niu Di-lân, Pê-ru, Xinh-ga-po, Hoa Kỳ và Việt Nam đã họp tại At-lan-ta,

vòng và thời gian đàm phán của TPP lớn hơn đáng kể. Thậm chí, kể từ vòng
đàm phán thứ 19 (tháng 9/2014) tại Singapore, các nước đã không còn đặt số
thứ tự cho các lần làm việc. Ngoài ra, trong đàm phán TPP có những hình
thức đàm phán đặc thù riêng, ví dụ các phiên họp cấp Bộ trưởng sẽ bàn về
những vấn đề không thể quyết được ở cấp kỹ thuật mà cần các định hướng
chính trị lớn hơn.
Đàm phán TPP được thỏa thuận là đàm phán mật. Do đó ngoài các đoàn
đàm phán và các cơ quan có thẩm quyền trong nội bộ từng nước, không có
chủ thể nào khác được thông tin chính thức và chính xác về các nội dung đàm
phán cụ thể. Tuy nhiên, báo cáo của Trung tâm WTO thuộc Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy TPP không chỉ bàn về các
vấn đề thương mại, dịch vụ, đầu tư mà còn “lấn” sang cả lĩnh vực phi thương
mại khác.
Trước kia khi đàm phán WTO, Việt Nam chỉ phải đàm phán 2 lĩnh vực
là mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ, cùng với đàm phán đa phương, thì
nay sang TPP, Việt Nam phải đàm phán tới 30 chương, trong đó có những
lĩnh vực lần đầu tiên như công đoàn, lao động, doanh nghiệp Nhà nước.
Trong thương mại, hiệp định yêu cầu phải mở cửa hoàn toàn thị trường
trong lộ trình rất ngắn, tức là mức thuế gần như về 0%, chỉ trừ một số rất ít
mặt hàng cực kì nhạy cảm sẽ qua cơ chế song phương. Đây được đánh giá là
một phạm vi toàn diện hơn bất kỳ FTA nào, ví dụ với Hiệp định thương mại
Hàn Thị Hiệu

25

Lớp: KTQT 55C



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status