Nghiên cứu sự tích tụ một số nhóm chất OCP và PCB trong môi trường biển ven bờ từ trà cổ đến cửa lò - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Dƣơng Thanh Nghi ̣

NGHIÊN CỨU SỰ TÍCH TỤ MỘT SỐ NHÓM CHẤT OCP VÀ PCB
TRONG MÔI TRƢỜNG BIỂN VEN BỜ TỪ TRÀ CỔ ĐẾN CỬA LÒ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Dƣơng Thanh Nghi ̣

NGHIÊN CỨU SỰ TÍCH TỤ MỘT SỐ NHÓM CHẤT OCP VÀ PCB
TRONG MÔI TRƢỜNG BIỂN VEN BỜ TỪ TRÀ CỔ ĐẾN CỬA LÒ

Chuyên ngành: Môi trƣờng đấ t và nƣớc
Mã số: 62 44 03 03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. TRẦN ĐƢ́C THẠNH
PGS. TS. TRẦN VĂN QUY


yêu trong gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên tác giả về vật chất và tinh
thần để tác giả vững tâm hoàn thành luận án của mình.
TÁC GIẢ


MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................. 6
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................. 7
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 9
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN................................................................................................... 13
1.1. Nguồn phát sinh và một số tác động .......................................................................... 13
1.1.1. Nguồn phát sinh OCP và PCB ............................................................................. 13
1.1.2. Tác động của OCP và PCB .................................................................................. 17
1.2. Tình hình nghiên cứu OCP và PCB trong môi trƣờng ............................................ 19
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về OCP và PCB trên thế giới .......................................... 19
1.2.2. Tình hình nghiên cứu OCP và PCB ở Viê ̣t Nam ................................................ 22
1.3. Điều kiện tự nhiên vùng biển ven bờ phía bắc Việt Nam ........................................ 28
1.3.1. Điạ hình và trầ m tích............................................................................................ 28
1.3.2. Khí hậu và thủy văn.............................................................................................. 30
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 32
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................................. 32
2.1.1. Chất ô nhiễm hữu cơ bền nhóm OCP và PCB .................................................... 32
2.1.2. Vùng biển ven bờ từ Trà Cổ đến Cửa Lò ............................................................ 34
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu vùng nghiên cứu ............................................... 36
2.2.2. Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu ...................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp phân tích OCP và PCB ................................................................. 42
2.2.4. Phương pháp thống kê so sánh với các tiêu chuẩn môi trường ......................... 46

3.5. Sự phân bố OCP và PCB trong biể n ven bờ phía Bắ c Viêṭ Nam ............................ 77
3.5.1. Đặc điểm phân bố OCP trong biển ven bờ phía Bắc Việt Nam .......................... 77
3.5.2. Đặc điểm phân bố PCB trong biển ven bờ phía Bắc Việt Nam .......................... 78
3.5.3. So sánh đặc điểm phân bố OCP và PCB trong BVB phía Bắ c Viê ̣t Nam .......... 79
3.6. Đánh giá khả năng tích tu ̣ sinh ho ̣c với OCP và PCB trong mô thịt ngao ............. 81
3.6.1. Khả năng tích tụ sinh học với OCP ..................................................................... 81
3.6.1.1. Hệ số tích tụ sinh học với OCP trong nước biển ven bờ (BAF) .................... 81
3.6.1.2. Hệ số tích tụ sinh học với OCP trong trầm tích biển ven bờ ......................... 83
3.6.1.3. So sánh đánh giá hệ số BAF và BSAF của ngao với OCP ............................ 86
3.6.2. Khả năng tích tụ sinh học PCB ........................................................................... 87
3.6.2.1. Hệ số tích tụ sinh học PCB trong nước biển ven bờ ...................................... 87
3.6.2.2. Hệ số tích tụ sinh học PCB của ngao trong trầm tích biển ven bờ................ 90
3.6.2.3. So sánh BAF và BSAF của ngao với PCB ..................................................... 93
3.6.3. So sánh khả năng tích tụ sinh học giữa nhóm OCP và PCB ............................. 94
3.6.3.1. So sánh BAF của ngao với PCB và OCP trong nước biển ven bờ ................ 94
3.6.3.2. So sánh BSAF của ngao với PCB và OCP trong trầm tích biển ven bờ........ 95
3.7. Xu hƣớng phân bố và tích tu ̣ sinh ho ̣c của OCP và PCB ........................................ 96
3.7.1. Xu hướng phân bố hàm lượng OCP và PCB ...................................................... 96

2


3.7.2. Xu hướng tích tụ sinh học của ngao với OCP và PCB ....................................... 98
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 100
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................................................ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 104
PHỤ LỤC............................................................................................................................... 115

3

Coefficient)
MDL: Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp (Method Detection Limit)
LD50: Ngƣỡng gây chết 50% (Lethal dose, 50%)
OCP: Thuốc trừ sâu cơ clo (Organic Chlorinated Pesticide)

4


PANAP: Mạng lƣới Châu á Thái bình dƣơng chống thuốc trừ sâu (Pesticide Action
Network Asia and the Pacific)
PCB: Hợp chất clo hóa của biphenyl (Polychlo Biphenyl)
POP: Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Persistent Organic Pollutant)
Ppm: Phần triệu (Part per million)
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Rq: Hệ số rủi ro (Risk quotient)
R: Độ thu hồi (Recovery)
SD: Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
TB.: Trung bình

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Biến đổi sử dụng thuốc sâu trên toàn cầu ........................................................ 14
Bảng 1.2. Sản lượng PCB ở một số nước qua các giai đoạn............................................ 16
Bảng 1.3. Sự xuấ t hiê ̣n PCB trong các loài động vật........................................................ 20
Bảng 1.4. Nguồn cung cấp nước và bùn cát lơ lửng từ sông ra các vùng thuộc dải bờ
Tây Vịnh Bắc Bộ (nhiều năm trước hồ Hoà Bình) ........................................................... 31
Bảng 2.1. Vị trí và số lượng mẫu khảo sát......................................................................... 37
Bảng 2.4. Phân loại trầm tích biển bở rời theo thành phần độ hạt .................................. 47

Hình 2.2. Bản đồ trầm tích hiện đại khu vực ven bờ từ Móng Cái - Thanh Hóa .....35
Hình 2.3.a. Bản đồ khảo sát thu mẫu nước và trầm tích ..........................................39
Hình 2.3.b. Bản đồ khảo sát thu mẫu ngao Meretrix lyrata .....................................40
Hình 2.4. Mẫu ngao Meretrix lyrata thu tại các vùng khảo sát ................................42
Hình 3.2. Bản đồ hàm lượng OCP trung bình trong nước theo mùa ........................59
Hình 3.3. Hàm lượng PCB trong nước biển ven bờ từ Trà Cổ đến Cửa Lò .............61
Hình 3.4. Bản đồ hàm lượng PCB trung bình trong nước theo mùa ........................62
Hình 3.5. So sánh phân bố hàm lượng OCP và PCB trong nước biển ven bờ từ Trà
Cổ đến Cửa Lò ..........................................................................................................64
Hình 3.6. Hàm lượng PCB trong trầm tích biển ven bờ từ Trà Cổ đến Cửa Lò ......65
Hình 3.7. Bản đồ hàm lượng OCP trung bình trong trầm tích theo mùa .................65
Hình 3.8. Hàm lượng PCB trong trầ m tích biể n ven bờ từ Trà Cổ đến Cửa Lò .......67
Hình 3.9. Bản đồ hàm lượng PCB trung bình trong trầm tích theo mùa ..................68
Hình 3.10. So sánh phân bố hàm lượng OCP và PCB trong trầ m tích ven bờ từ Trà
Cổ đến Cửa Lò ..........................................................................................................70
Hình 3.12. Bản đồ hàm lượng OCP trung bình trong mô thịt ngao theo mùa..........72
Hình 3.13. Hàm lượng PCB trong thịt ngao biển ven bờ từ Trà Cổ đến Cửa Lò .....74
Hình 3.14. Bản đồ hàm lượng OCP trung bình trong mô thịt ngao theo mùa..........75
Hình 3.15. So sánh phân bố hàm lượng OCP và PCB trong thi ̣t ngao ven bờ từ Trà
Cổ đến Cửa Lò ..........................................................................................................77
Hình 3.16. Hê ̣ s ố tích tụ của ngao với OCP trong nước biển ven bờ phía bắc Việt
Nam từ Trà Cổ đến Cửa Lò .......................................................................................83
Hình 3.17. Hê ̣ số tích tụ của ngao với OCP trong trầm tích biển ven bờ phía bắc
Việt Nam từ Trà Cổ đến Cửa Lò ...............................................................................86
Hình 3.18. So sánh BAF và BSAF của ngao với OCP trong biển ven bờ phía bắc
Việt Nam từ Trà Cổ đến Cửa Lò ...............................................................................87

7



sinh vật và con ngƣời.
OCP và PCB nằm trong nhóm ô nhiễm hữu cơ bền (POP), nhóm gây rối loạn
nội tiết, ảnh hƣởng đến hệ thần kinh, gây các tác động xấu cho nội tạng và gây ung
thƣ cho ngƣời [75, 76].
Trong môi trƣờ ng thủy sinh , các hợp chất POP có tác động độc cấp tính
khác biệt giữa các loài nhƣng đều rất cao . Các bằng chứng về tích tụ sinh học đáng
chú ý nhất nằm ở đầu chuỗi thức ăn trong quần xã trên cạn cũng nhƣ dƣới nƣớc
[93]. Tích tụ sinh học dẫn đến hàm lƣợng POP có trong sinh vật cao . Một số POP tƣ̀
môi trƣờng nƣớc vào đế n trƣ́ng chim với hệ số tích tụ là 25 x 106 [79]. Do vậy, các
loài chim và cá bị POP tác động nặng nề đến cơ thể , ảnh hƣởng đến khả năng sinh
sản của từng loài. Chẳng hạn, DDT và một số hơ ̣p chấ t cơ clo bền khác đều gây ra
hiện tƣợng chim đẻ trƣ́ng hỏng, vỏ trứng ròn dễ vỡ hoặc dễ bị vi khuẩn xâm nhập
[106]; Cá Bơn đẻ trứng có các phôi dị thƣờng trong điều kiện t hí nghiệm với môi
trƣờng nƣớc có dƣ lƣơ ̣ng DDT là 2,4 mg/kg. Điều đó dẫn tới một số loài cá và chim
bị tiệt chủng [93, 104].
Với tính độc và khả năng gây độc cao, mức độ tồn lƣu lâu dài, phân bố rộng
khắp của POP trong các hợp phần môi trƣờng, sự tích lũy POP trong mô của động
thực vật cao nhƣ đã nêu trên; do vậy POP đã trở thành mối quan tâm lớn nhất của
cộng đồng, trong đó có vấn đề bảo vệ sức khỏe và hoạch định chính sách quản lý
môi trƣờng đối với POP trên phạm vi toàn cầu [1, 85].
Ở Việt Nam, những nghiên cứu đánh giá tồn lƣu và ảnh hƣởng của OCP và
PCB trong môi trƣờng biển đến các loài động , thực vật thủy sinh nói chung , và môi
trƣờng biển ven bờ nói riêng còn rất hạn chế . Việc nghiên cứu những vấn đề đã nêu
trong phạm vi rộng lớn của biển và cùng thời điểm đối với cả ba hợp phần nƣớc,
trầm tích và sinh vật là tốn kém thời gian, công sức và kinh phí. Để đóng góp vào
việc đánh giá biế n đô ̣ng và sự phân bố hàm lƣợng OCP và PCB trong môi trƣờng

9




4. Nhƣ̃ng đóng góp mới của luâ ̣n án:
1- Xác định sự tồn tại đồng thời hàm lƣợng OCP và PCB trong nƣớc , trầ m
tích và ngao Meretrix lyrata ở biể n ven bờ phiá bắ c Viê ̣t Nam từ Trà Cổ
đến Cửa Lò.

2- Đánh giá biế n đô ̣ng hàm lƣợng theo tính chấ t mùa đặc trƣng cho vùng
vịnh đảo ven bờ; vùng cửa sông châu thổ ; vùng biển hở, và đánh giá tỷ lê ̣
hàm lƣợng OCP , PCB giƣ̃a môi trƣờng nƣớc , trầ m tić h , mô thịt ngao
Meretrix lyrata ở ba kiểu vùng ven bờ . Tƣ̀ đó rút ra khả năng tích tụ sinh
học của ngao Meretrix lyrata đối với OCP và PCB ở mỗi vùng biển.
3- Tính hê ̣ số tić h tu ̣ sinh ho ̣c của ngao Meretrix lyrata đối với OCP, PCB
trong tƣ̀ng vùng và toàn vùng biể n ven bờ phiá bắc Việt Nam làm cơ sở
khoa ho ̣c góp phầ n giúp các ban ngành chƣ́c năng thƣ̣c hiê ̣n quản lý an
toàn thực phẩm.
4- Đánh giá xu hƣớng phân bố và tích tụ OCP, PCB trong vùng ven bờ và
các hoạt động cần nghiên cứu tiếp theo.
5. Cấ u trúc luâ ̣n án:
Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
của đề tài, mục đích nghiên cứu và những đóng góp mới của đề tài.
Chƣơng 1: Tổng quan. Phần này nêu tổng quan về OCP, PCB và đặc điểm
điều kiện tự nhiên vùng biển ven bờ phía bắc Việt Nam từ Trà Cổ (Quảng Ninh)
đến Cửa Lò (Nghệ An); Tình hình nghiên cứu trong nƣớc, nƣớc ngoài về OCP và
PCB trong môi trƣờng ven bờ.
Chƣơng 2: Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cƣ́u . Phần này nêu đối tƣợng
nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu OCP và PCB trong nƣớc, trầm tích, sinh vật
biển là ngao Meretrix lyrata biển ven bờ phía bắc Việt Nam.
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận. Nội dung chính của phần này là đƣa ra các
số liệu về hàm lƣợng OCP và PCB trong nƣớc, trầm tích và sinh vật biển là ngao


cơ gắn nguyên tử Clo tiế p tu ̣c đƣơ ̣c chế ta ̣o thành nhiề u sản phẩ m khác nhau . Tƣ̀ đó
thuố c trƣ̀ sâu nhóm cơ Clo đƣơ ̣c sƣ̉ du ṇ g phổ biế n trên thế giới [41].
Trong thời gian đầu của những năm 1945, các thuốc trừ sâu nguồn gốc tổng
hợp chất hữu cơ có thể phân chia thành 3 loại thuốc diệt côn trùng chính là thuốc
diệt côn trùng Carbamate, thuốc diệt côn trùng cơ phốt pho, và thuốc diệt côn trùng
cơ clo. Ngay sau đó là các thành tựu về thuốc trừ cỏ và thuốc trừ nấm ra đời và phát
triển mạnh mẽ [65]. Việc sử dụng thuốc trừ côn trùng giảm dần và sử dựng thuốc
diệt cỏ trở lên phổ biến trong tƣơng lai. Xu hƣớng này thể hiện qua sự thay đổi cấu
trúc tiêu thụ thuốc trừ sâu toàn cầu. Tổng lƣợng thuốc trừ cỏ giảm mạnh từ 20%
(1960) đến 48% (2005). Tổng lƣợng thuốc trừ côn trùng, trừ nấm và vi khuẩn suy
giảm có thể là do giá cả tăng cao [105]. Sự gia tăng nhanh sử dụng thuốc trừ cỏ
trong thâm canh tăng năng suất ngành nông nghiệp (Bảng 1.1).

13


Bảng 1.1. Biến đổi sử dụng thuốc sâu trên toàn cầu
Năm
Loại

1960
Giá

%

1970
Giá

%


vi khuẩn
Còn lại
Tổng

30

3,5

159

5,9

638

5,5

1575

%

Giá

%

21

5306 19,6 7486 24,0

6



14


Nguồ n phát sinh Polychlorinated Biphenyl (PCB)
Năm 1972, các nhà máy sản xuất PCB vẫn tồn tại ở Úc, và sau đó là Đức,
Pháp, Anh, Ý, Nhật, Tây Ban Nha, Liên Xô cũ, và Mỹ [69]. Năm 1973 việc sử dụng
PCB bị cấm trong tình trạng nguồn “mở” hoặc sử dụng trong các sản phẩm, nhƣ:
Chất làm dẻo trong sơn và xi măng; hóa chất thay thế; công trình xử lý nhắc ín và
chất phụ da cân bằng cho vật liệu cách điện PVC; chất dính, dán; các loại sơn và
sơn pha nƣớc; tà vẹt đƣờng ray xe lửa. Trong các hệ thống cáp tụ điện và máy biến
thế:


Cáp tụ điện



Chất lỏng cách điện trong biến thế



Chất lỏng trong bơm chân không



Chất lỏng trong thủy điện
Ở Nhật, hợp chất PCB đƣợc sản xuất đầu tiên ở công ty hóa chất

Kanegafuchi (Kaneka) năm 1954 và các sản phẩm đó tiếp tục đến năm 1972 khi

Nhật

Tây Ban Nha

Anh

Mỹ

1955-1959

7.085

7.427

520

3.960

150

2.042

6.800

1960-1964

14.401

14.854


34.424

7. 195

19.879

9.433

22.017

11.400

1975-1979

28.141

34.072

8.076

0

8.829

9.501

32.900

1980


Ghi chú: -: không có số liệu; đơn vị tính theo tấn

Việt Nam chƣa bao giờ sản xuấ t PCB hay các sản phẩ m chƣ́a PCB

. Tuy

nhiên, Viê ̣t Nam sƣ̉ du ̣ng các chất lỏng công nghiệp nhƣ chất lỏng thủy lực , khi đốt
cho tua - bin, dầu bôi trơn, chất làm dẻo có chƣ́a hàm lƣơ ̣ng PCB và đƣợc dùng chủ
yếu làm chất điện môi trong các tụ điện và biến thế [49]. PCB đƣợc nhập khẩu vào
nƣớc ta đầu tiên vào khoảng giữa những năm 1940 và 1950. Trƣớc năm 1985, tổng
lƣợng dầu chứa PCB đƣợc nhập khẩu kèm theo những thiết bị điện từ Liên Xô,
Trung Quốc và Rumani, có lúc lên đến xấp xỉ 27.000 tới 30.000 tấn/năm [1]. Nhiều
thiết bị nhập từ Mỹ để sử dụng tại miền Nam Việt Nam trƣớc 1975 cũng chứa dầu
có PCB.
Năm 2007, theo báo cáo của thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng,
Việt Nam không sản xuất PCB nhƣng có sử dụng trong những thiết bị công nghiệp

16


và thiết bị ngành điện nhập khẩu. Hiện nay, lƣợng chất PCB ở Việt Nam là rất lớn,
theo một số cuộc điều tra thì có thể lên tới 20.000 tấn. Theo đó, Tổng Công ty điện
Việt Nam là tổ chức quản lý các thiết bị điện (sản xuất và truyền tải) nhiều nhất.
Thống kê ban đầu cho thấy, Tổng Công ty điện Việt Nam hiện đang quản lý trên
60% tổng lƣợng PCB tại Việt Nam. Cụ thể, khoảng 9.000 tấn dầu có hàm lƣợng
PCB đã biết chắc chắn, còn khoảng 1.000 tấn dầu nghi ngờ có PCB trong các hệ
thống điện. Ngoài ra, còn tồn tại một lƣợng PCB trong các thiết bị công nghiệp nằm
ngoài ngành điện hiện chƣa đƣợc xác định chính xác [25].
Hiện nay một số trạm biến thế vẫn sử dụng dầu chứa PCB do chƣa tới thời
hạn thay dầu, một số đã thay thế dùng các loại dầu không chứa PCB. Ngoài ra, có

thuốc trừ sâu là một trong những nguyên nhân tử vong chính trong năm 2008 và
đƣợc xác nhận là nguyên nhân gây chết, đứng hàng thứ hai trong nhóm tuổi lao
động: 15 - 49 [106].
Việt Nam cũng là một trong những nƣớc châu Á có số ngƣời sử dụng hóa
chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) bị ngộ độc khá lớn. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế
Thế giới năm 2005, ghi nhận vào năm 2002 từng có 7.170 trƣờng hợp nhiễm độc
HCBVTV. Báo cáo của Dasgupta 2007 qua xét nghiệm máu ngẫu nhiên của 190
nông dân ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long cho thấy, hơn 35% mẫu bị nhiễm
TBVTV cao và 21% nhiễm thƣờng xuyên [74].
Tác động của Polychlorinated Biphenyl (PCB)
Năm 1966, nhà hóa học Thụy Điển Tiến sĩ Soren Jensen phát hiện PCB là
chất gây ô nhiễm môi trƣờng, và trong bài báo của ông năm 1994 ở Sierra [89], đã
đặt tên cho chúng là PCB mà trƣớc đó chúng đƣợc gọi đơn thuần là "phenols" hoặc
dƣới các tên thƣơng mại khác nhƣ là Aroclor, Kennechlor, Pyrenol, Chlorinol... Cục
bảo vệ Môi trƣờng và Viện nghiên cứu ung thƣ ở Mỹ đã phát hiện ra PCB có khả
năng gây ung thƣ ở ngƣời. Các tổ chức sức khỏe thế giới, tổ chức chất độc và dịch
bệnh cũng xếp PCB vào nhóm có thể gây ung thƣ ở ngƣời. Nghiên cứu gần đây của
chƣơng trình độc học quốc gia Mỹ đã khẳng định PCB 126, hỗn hợp PCB126 và
PCB153 là chất gây ung thƣ [90].
Năm 1968 ở Nhật , có 280 kg PCB nhiễm trong dầu cám gạo sử dụng nhƣ
thức ăn nuôi gà, gây ra vụ nhiễm độc khối lƣợng lớn ở Yushō Disease cho hơn
14.000 ngƣời [45]. Năm 2008 ở Ireland, đã báo rằng thử nghiệm cho thấy mức độ

18


độc “cực cao” của PCB trong sản phẩm thịt lợn, từ 80 đến 200 lần mức an toàn trên
của châu Âu. Giới hạn an toàn trên của châu Âu là 1,5 ppm hoặc là 0,12 đến 0,3 ppb
cho mỗi đối tƣợng. Trên thực tế, năm 1986 sữa của những bà mẹ chứa khoảng từ
1020 to 1770 ppb PCB ở Mỹ , và dầu sát gạo nhiễm bẩ n PCB đã gây ngộ độc lƣợng



Các bằng chứng về tích tụ sinh học đáng chú ý nhất nằm ở đầu chuỗi thức ăn
trong quần xã trên ca ̣n cũng nhƣ dƣới nƣớc

[83]. Các loài chim và cá bị tác động

nă ̣ng nề đế n cơ thể đề u dẫn đế n không có khả năng sinh sản

[66]. DDT và các hơ ̣p

chấ t cơ Clo khác đề u gây ra triê ̣u trƣ́ng vô sinh bởi trƣ́ng hỏng , ròn dễ vỡ hoă ̣c dễ bi ̣
vi khuẩ n xâm nhâ ̣p. Trƣ́ng cá Bơn có các phôi di ̣thƣờng trong điề u kiê ̣n thí nghiê ̣m
với môi trƣờng dƣ lƣơ ̣ng DDT là 2,4 ppm [101].
Tích tụ sinh học là đặc tính dẫn đến hàm lƣợng của hóa chất trừ sâu cơ clo có
trong sinh vâ ̣t . Các dƣ lƣợng này có trong nƣớc , trong đất di chuyể n vào sinh vâ ̣t
qua tiế p xúc , qua thƣ́c ăn và có thể khuế ch đa ̣i trong chuỗi thƣ́c ăn . Dƣ lƣơ ̣ng của
chúng tích tụ với tỷ lệ 25 x 106 tƣ̀ môi trƣờng nƣớc vào đế n trƣ́ ng chim [62]. Quá
trình tích tụ trong môi trƣờng biển từ nƣớc vào động vật thủy sinh và sinh vật biển
có thể lên đến 6 lầ n [60]. Nhƣ̃ng con Mƣ̣c (Crassostrea virginica) ở Mỹ có thể tích
tụ sinh học với DDT trong môi trƣờng nƣớ c đế n 700 nghìn lần [51]. Khuế ch đa ̣i
sinh ho ̣c có thể tăng tƣ̀ 30 đến 100 lầ n tƣ̀ con mồ i đế n thú ăn thiṭ và trƣ́ng của các
loài chim ăn cá [52]. Nồ ng đô ̣ dƣ lƣơ ̣ng thuố c trƣ̀ sâu khuế ch đa ̣i khoảng

42 lầ n

(DDE) và 60 lầ n (DDT) tƣ̀ Sâu đấ t đế n trƣ́ng chim Cổ đỏ Mỹ số ng trong vƣờn ở
Canada [50].
Có thể nói PCB là hợp chấ t ô nhiễm phổ biế n . Vì chúng đƣợc tìm thấy trong
tấ t cả các loài đô ̣ng thƣ̣c vâ ̣t biể n , nhƣ cá, đô ̣ng vâ ̣t có vú , và các loài chim , đặc biệt

Cá Voi và cá Heo

0,012 - 147

Nƣớc ngo ̣t (USA)

0,1 - 14.000

Biể n

0,03 - 190

Bắ c Mỹ

0,1 - 14,000

Châu Âu

0,5 - 9.570

Trƣ́ng

0,1 - 434

Trên ca ̣n

0,01 - 45

Mô mỡ (dân bình thƣờng)


Con ngƣời

Mƣ́c đô ̣ hàm lƣơ ̣ng PCB

tăng lên trong chuỗi thƣ́c ăn ở hê ̣ sinh thái hồ

Ontario ở Canada là tƣ̀ nƣớc (0,05 x 10-3 ppm), trầ m tích (150 x 10-3 ppm) đến thực
vâ ̣t phù du (1.880 x 10-3 ppm) sang cá Basa (11.580 x 10-3 ppm) và chim Hải âu ăn
cá mòi (3.530.000 x 10-3 ppm) [53, 84].
Trong môi trƣờng thủy sinh , hê ̣ số tić h tu ̣ sinh ho ̣c của PCB đƣơ ̣c Gobas đƣa
ra trên số liê ̣u quan trắ c năm 1984, kế t quả cho thấ y sƣ̣ gia tăng nồ ng đô ̣ tƣ̀ 10 đến
100 lầ n trong chuỗi thƣ́c ăn nhƣ tảo - cá - chim [42]. Đặc biê ̣t, trong ma ̣ng lƣới thƣ́c
ăn biể n , đô ̣ng vâ ̣t phù du có dải nồ ng đô ̣ tƣ̀

< 3 x 10-3 ppm đến 1000 x 10-3 ppm,

trong khi sinh vâ ̣t tiêu thu ̣ bâ ̣c cao nhƣ cá , hải cẩ u có dải nồ ng đô ̣ tƣ̀ 30 x 10-3 ppm
đến 212.000 x 10-3 ppm [37, 79].

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status