Đề cương ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học - Pdf 37

MÔN CNXH KHOA HỌC
- Hiẻu về CNXH
- Làm rõ sự sáng tỏ tu duy lý luận về CNXH
- Làm rõ sự sáng tỏ về con dường di lên CNXH
Câu 1: Hiểu về CNXH?

Đề cương gợi ý chi tiết:
1. Khái niệm CNXH.
- CNXH là 1 nhu cầu XH khách quan, xuất phát trong lịch sử nhân loại và phát triển
cùng với sự vận động của quy luật đấu tranh giai cấp.
- CNXH là ước mơ, nguyện vọng, lý tưởng của nhân dân LĐ muốn giải phóng mình
thoát khỏi áp bức, bóc lột, XD XH công bằng, bình đẳng, tự do, ấm no, hạnh phúc.
- CNXH là quan điểm, giá trị tư tưởng, học thuyết lý luận phản ánh sự tìm tòi khám phá
của nhân loại về con đường, về hình thức, giải pháp đấu tranh giải phóng nhân dân LĐ, tìm
mô hình XH mới, xóa bỏ áp bức, XD XH công bằng, bình đẳng, tự do.
- CNXH là giai đoạn đầu của hình thái KT-XH CSCN.
Phân tích khái niệm:
- CNXH tiếp cận từ phương diện tư tưởng lý luận: phát triển qua nhiều thời kỳ, khái
quát với 2 thời kỳ lớn là CNXH không tưởng và CNXH khoa học.
Về tư tưởng lý luận: Dưới hình thái lý luận, CNXH là KN phản ánh lý tưởng giải phóng
đông đảo nhân dân LĐ bị áp bức, bóc lột khỏi sự thống trị của các giai cấp thống trị bóc
lột.
- CNXH tiếp cận từ phương diện hiện thực, thực tiễn thể hiện ở: Phong trào XHCN, chế
độ XHCN. Chế độ XHCN được hình thành sau thắng lợi CMXHCN tháng 10 Nga, với sự
ra đời của NN Xô Viết XHCN Nga đến Liên bang cộng hòa XHCN Xô Viết - Liên Xô,
Trung Quốc, VN, Cu Ba.
Chế độ XHCN có đặc trưng:
+ Chế độ chính trị: ĐCS lãnh đạo, NNXHCN quản lí, NDLĐ làm chủ.
+ Chế độ KT: Chế độ công hữu TLSX, LĐ bình đẳng, phân phối theo LĐ trên cơ sở
LLSX PT cao (cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa...)
+ Chế độ XH: Hòa bình, công bằng, bình đẳng, dân chủ.

TLSX chủ yếu.
Các nhà kinh điển CN M-LN chỉ rõ, CNXH không xóa bỏ chế độ tư hữu nói chung mà
chủ yếu xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN về TLSX (còn các chế độ tư hữu khác: tư hữu chủ nô,
phong kiến, xét trên toàn cầu thì đã bị CNTB xóa bỏ trước đó rồi). Bởi chế độ tư hữu
TBCN đã nô dịch, áp bức bóc lột m đối với đại đa số nhân dân LĐ, đem lại lợi nhuận ngày
càng cao cho thiểu số các tập đoàn TB lũng đoạn và giai cấp thống trị XH.
Trong TK QĐ lên CNXH, kết cấu XH còn đan xen nhiều GC, tầng lớp XH; cơ sở KT
quá độ còn nhiều thành phần vận hành theo cơ chế SXHH, quan hệ thị trường, vẫn tồn tại
những QHKT cụ thể như thuê mướn LĐ... cá nhân người này vẫn có thể bóc lột cá nhân
người khác. Đó chỉ là những QH bóc lột cụ thể chứ không phải trên cả 1 chế độ XH, GC
này bóc lột GC khác, tầng lớp khác. Đó là 1 đặc trưng kinh tế của TKQĐ và cả của CNXH.
Thứ 3: XH XHCN tạo ra các tổ chức LĐ và kỷ luật LĐ mới.
Quá trình XD và bảo vệ CNXH là một quá trình hoạt động tự giác của đại đa số nhân
dân, vì lợi ích của đa số nhân dân. Chính từ bản chất và mục đích đó mà các nhà kinh điển
M-LN đã đưa ra những KL khoa học cho đến nay vẫn còn giá trị: CNXH sẽ là 1 kiểu tổ
chức LĐ mới của bản thân nhân dân LĐ dưới sự lãnh đạo, hướng dẫn của ĐCS, đội tiên
phong của GCCN và Nhà nước XHCN. Do đó kỷ luật LĐ mới có những đặc trưng mới,
vừa là KL chặt chẽ theo những quy định chung của luật pháp, pháp chế XHCN, vừa có tính
tự giác - kỷ luật tự giác (tức mỗi người LĐ giác ngộ về vai trò làm chủ đích thực của mình
trước XH, trước mọi công việc được phân công ngày càng tốt hơn). Đương nhiên để mọi
người LĐ có tổ chức và KL LĐ mới tự giác như vậy phải trải qua quá trình đấu tranh, từng
bước hoàn thiện CNXH.
Thứ 4: XH XHCN thực hiện nguyên tắc phân phối theo LĐ - nguyên tắc phân phối
cơ bản nhất.
Trong QT LĐ cụ thể, mỗi người LĐ sẽ nhận được từ XH mới số lượng SP tiêu dùng có
giá trị tương đương số lượng, chất lượng và hiệu quả LĐ của họ đã tạo ra cho XH, sau khi
đã trừ đi 1 số khoản đóng góp chung cho XH. Nguyên tắc PP này phù hợp với tính chất và
trình độ PT LLSX trong giai đoạn XD CNXH. Đó là 1 trong những có sở của công bằng
XH ở giai đoạn này.
Thứ 5: Nhà nước XHCN mang bản chất GCCN, tính ND rộng rãi và tính DT sâu

B. Nội dung:
1. Nhận thức mới trên lĩnh vực lí luận:
Về mặt LL chúng ta đã làm rõ được những hệ giá trị bền vững của CN M-LN, đó là hệ
thống giá trị bao gồm các nguyên lý, các học thuyết LL, nền tảng như học thuyết
HTKTXH, học thuyết về m, học thuyết CMXH. Về Đảng kiểu mới và Nhà nước kiểu mới,
về sứ mệnh LS thế giới của GCCN và vấn đề thời đại, về văn hóa, về con người và tư
tưởng giải phóng con người ... Những giá trị bền vững đó luôn luôn là điểm tựa, thế giới
quan và PP luận cho chúng ta trong nhận thức và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn công
cuộc đổi mới đất nước.
Với PP nghiên cứu LL-KH và khách quan, ĐCSVN đã khẳng định, cùng với CN M-LN,
TT HCM là nền tảng TT của Đảng, của sự nghiệp đổi mới và kim chỉ nam cho hành động
của CMVN. Trên cơ sở PP luận của CN M-LN và TT HCM, ĐCSVN đã thông qua Cương
lĩnh XD đất nước trong TKQĐ. Nội dung của CL đã phù hợp với thực tiễn về tính chất,
trình độ PT của đất nước. Thông qua CL chúng ta đã nhận thức được rằng: CNXH ở VN
đang là một định hướng chứ chưa phải là một CNXH đã hình thành đầy đủ. Do đó, trong
quá trình đi lên CNXH cần thiết phải vận dụng đúng QL và bước đi cho phù hợp. Đó cũng
là cơ sở để tìm tòi và đi tới những nhận thức mới về CNXH.
Trước những biến động dữ dội và hết sức phức tạp của TG với sự đổ vỡ của hệ thống
XHCN, phong trào CM TG thoái trào. Trong hoàn cảnh đó không dễ gì nhận diện được
chuẩn xác những chiều hướng PT của TG. Song ĐCSVN với tư duy KH đã phân tích cục
diện TG và có được nhận thức đúng đắn về thời đại ngày nay.
3


Đó là thành quả lý luận quan trọng vì trên cơ sở nhận thức đó chúng ta không chỉ có
niềm tin khoa học để kiên trì giữ vững định hướng con đường đi lên CNXH, giữ vững độc
lập tự chủ, mà còn chủ động tích cực hội nhập quốc tế và đi tới nhận thức: "Để đi lên
CNXH, chúng ta phải PT KTTT định hướng XHCN; đẩy mạnh CNH-HĐH xây dựng nền
VH tiên tiến, đậm đà bản sắc DT làm nền tảng tinh thần của XH; XD nền DC XHCN, thực
hiện đại đoàn kết toàn DT; XD Nhà nước PQ XHCN của ND, do ND, vì ND; XD Đảng

của CNXH được thể hiện trong XD nền DC, nhà nước PQ; đổi mới và nâng cao chất lượng
hệ thống chính trị để không ngừng đảm bảo DC và phát huy quyền làm chủ của ND.
- CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm của TKQĐ lên CNXH, nhằm tạo lập CVVC-KT
hiện đại cho CNXH, đảm bảo giải phóng và PT LLSX, trên CS đó, từng bước XD QHSX
mới tiên tiến XHCN.
Thời kỳ quá độ không chỉ là một quá trình phát triển KT công nghệ mà còn là 1 quá
trình PT KT-XH, quá trình PT VH, con người. Đạo đức - lối sống theo hệ giá trị của
CNXH... (xem thêm SGK Tr 202).
4. Nhận thức mới về phương hướng và con đường đi lên CNXH ở VN.
Cương lĩnh XD đất nước trong TKQĐ lên CNXH được thông qua tại ĐHVII của Đảng
(1991) không chỉ nêu ra những đặc trưng của CNXH mà còn vạch ra phương hướng, con
đường XD CNXH ở VN, đến ĐH XI của Đảng (2011), Đảng ta đã bổ sung, phát triển và
xác định những phương hướng cơ bản đó là:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri
thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người,
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,
tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân.
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Tám điểm trong phương hướng nêu trên chính là nhiệm vụ lớn phải giải quyết trong
TKQĐ, là nội dung của con đường đi lên CNXH ở nước ta.
5


A. Đặt vấn đề (Tự cá nhân làm).
B. Nội dung:
1. Tính tất yếu của con đường quá độ lên CNXH ở VN (Tr 71 - 72 giáo trình to).
- Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, với lòng yêu nước nồng nàn, không chịu khuất
phục, không cam chịu làm nô lệ, một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa
chống TD Pháp liên tục nổ ra, từ PT Cần Vương và các cuộc khởi nghĩa của Phan Đình
Phùng, Hoàng Hoa Thám... đến các PT yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh,
Nguyễn Thái Học ... Nhưng tất cả các cuộc khởi nghĩa và PT yêu nước ấy đều thất bại.
Thực tế đó chứng tỏ, trong ĐK nước ta con đường giải phóng DT dưới ngọn cờ tư tưởng
phong kiến hoặc tư tưởng tư sản đều không thể giành được thắng lợi.
- Thắng lợi của CM tháng Mười Nga (1917) đã mở đầu một thời đại lịch sử mới – thời
đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới. Từ đó chiều hướng phát triển
chủ yếu của LS là đấu tranh xóa bỏ trật tự TBCN, thiết lập và từng bước XD CNXH trên
phạm vi thế giới. PT Cộng sản và CN quốc tế phát triển mạnh; PT giải phóng DT có xu
hướng theo con đường CN tháng Mười.
6


- Cũng chính lúc đó, Nhà yêu nước NAQ trên hành trình tìm đường cứu nước đã đến
với CNM-LN và tìm thấy ở đó con đường cứu nước mới: con đường CM dân tộc dân chủ
nhân dân lên CM XHCN. Người đã truyền bá CNM-LN vào VN và thành lập ĐCS VN
ngày 03-02-1930 để lãnh đạo CM nước ta.
- Từ 1930, dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN, ND ta đã phát huy cao độ truyền thống anh
hùng, bất khuất của DT, kiên trì chiến đấu hy sinh để giành độc lập thống nhất cho TQ,
hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân. Sau khi hoàn thành về cơ bản nhiệm vụ của
cuộc CMDT dân chủ nhân dân, ĐCSVN đã lãnh đạo nhân dân tachuyeenr sang thực hiện
nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân ta và phù
hợp với xu hướng phát triển của LS nhân loại.
2. Cơ sở lựa chọn con đường đi lên CNXH ở VN
a) Cơ sở lý luận:

tiến tới sự công bằng, văn minh và tiến bộ. Trong giai đoạn đầu (CMDT dân chủ ND" thì
ĐLDT là mục tiêu trực tiếp, còn CNXH được thể hiện trong tư tưởng chỉ đạo, các hình
thức biện pháp tổ chức lực lượng CM và trong phương hướng tiến lên của CM. Ở giai đoạn
7


sau, tiến hành CMXHCN, giương cao ngọn cờ ĐLDT gắn liền với CNXH, Đảng ta đã khơi
dậy được nguồn sức mạnh tổng hợp của DT, của quốc tế và của thời đại.
Như vậy, thực hiện ĐLDT và CNXH chính là điều kiện đảm bảo cho cuộc CMDT dân
chủ được thực hiện 1 cách triệt để và liên tục nhằm tạo ra những tiền đề về chính trị - KT VH tư tưởng cho sự PT.
Có thể nói, PT nhận thức của Đảng về MQH giữa CM giải phóng DT, CM dân chủ ND
với CMXHCN trong suốt hơn 3/4 thế kỷ là 1 nhận thức khoa học. Thể hiện rõ lập trường
CM triệt để và kiện định của GCCN. ĐLDT gắn liền với CNXH đó là điểm nổi bật xuyên
suốt và chủ đạo trong mục tiêu chiến lược của Đảng. Sự lựa chọn đó phản ánh 1 cách chính
xác QL vận động và PT của CM nước ta - sự lựa chọn đó là một khẳng định: CMGPDT
trong thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH chỉ có thể thắng lợi trọn vẹn, mở ra nguyện
vọng đi tới CNXH. Nếu đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS - đội tiền phong của GCCN, đại
biểu trung thành cho lợi ích của DT và của NDLĐ. Thực hiện lí tưởng và mục tiêu của
CNXH, chính là thực hiện sứ mệnh LS của GCCN.
Xu thế PT khách quan của LS trong thời đại CMVS đã cho phép các DT dưới sự lãnh
đạo của đội tiền phong của GCCN, quá độ tới CNXH không nhất thiết phải trải qua chế độ
TBCN. Đó là vấn đề LL đã được làm sáng tỏ trong di sản kinh điển của CNM-LN, trong
kho tàng TT HCM và trong các VK của Đảng suốt từ ngày thành lập cho tới nay.
Mỗi bước đi lên trong tiến trình CM, Đảng ta đã trải qua nhiều lần lựa chọn để giải
quyết sự lựa chọn duy nhất là CNXH. Với CMT8, CNXH còn là 1 TT, định hướng PT,
kháng chiến kiến quốc trong khi tập trung thực hiện mục tiêu GPDT đánh đuổi CN thực
dân xâm lược, nhiều tiền đề XD XH mới đã được chú ý. Đến khi 2 miền đi vào thực hiện 2
mục tiêu chiến lược khác nhau, việc MB quá độ tới CNXH là 1 QĐ mang tính LS. Từ sự
QĐ đúng đắn đó chúng ta đã tạo ra được sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn để chiến
thắng cuộc CT nhiều mặt tàn bạo và khốc liệt của ĐQ Mĩ và cuối cùng sức mạnh của

chính quyền, giữ CQ, XDCQ. ĐCSVN đã thấy được sức mạnh tiềm ẩn của DT từ khối đại
ĐKTD, Đảng ta xác định: ĐLTD gắn với CNXH là đòi hỏi khách quan của bản thân quần
chúng ND trong cuộc ĐT để tự GP. Đảng có sữ mệnh thức tỉnh, tập hợp họ lại, hướng dẫn
họ chuyển những đòi hỏi khách quan tự phát của ND thành những đòi hỏi tự giác có tính tổ
chức, kỷ luật, tạo nên sức mạnh vật chất vô địch trong cuộc ĐT vì ĐL tự do và HP của mọi
người.
Con đường ĐLDT gắn liền với CNXH đã quy tụ được các DT, các GC, các tầng lớp,
đảng phái, tôn giáo, trí thức yêu nước, kiều bào ở nước ngoài, tạo ra sức mạnh nội sinh và
nguồn năng lượng để DT đi tới hòa bình, dân chủ giàu mạnh, văn minh và hội nhập.
ĐLDT và CNXH là động lực, là mục tiêu lý tưởng, là cơ sở của tư tưởng chiến lược.
Đoàn kết DT và ĐK quốc tế của ĐCSVN - một chiến lượng tổng hòa biện chứng MQH DT
và GC, quốc gia và quốc tế.
d) Lựa chọn con đường được căn cứ vào yếu tố thời đại.
CM tháng Mười mở ra 1 thời đại mới trong LS nhân loại, thời đại quá độ từ CNTB lên
CNXH trên phạm vi toàn thế giới. CM tháng Mười đã khẳng định bản chất tốt đẹp của chế
độ XH mới, XH XHCN, chỉ ra con đường CM không ngừng, từ CMDT dân chủ nhân dân
tiến lên CMXHCN. Điều này cũng có nghĩa là với thời đại mới, CM giải phóng DT trở
thành bộ phận khăng khít của CMVS thế giới. CM giải phóng DT phải phát triển thành
CMXHCN mới đảm bảo được thắng lợi hoàn toàn. Những nội dung thời đại nếu trên cho
thấy: sau CM tháng Mười, giải quyết vấn đề DT phải đứng trên lập trường của GCCN, tức
là ĐLDT phải gắn liền với CNXH - CN yêu nước phải gắn liền với CN quốc tế vô sản.
Do vậy, muốn cứu nước và GPDT, không có con đường nào khác con đường CMVS.
Lựa chọn con đường ĐLDT gắn liền với CNXH đó là sự lựa chọn phù hợp với QL tiến hóa
của LS. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng: Bất kỳ thời đại nào ra đời và PT cũng trải qua
những bước thăng trầm. Sự sụp đổ của LX và các nước XHCN ở Đông Âu là 1 minh
chứng lịch sử. Điều đó đã cho thấy tính chất gay go phức tạp của cuộc đấu tranh và những
bước quanh co, khúc khuỷu trên con đường đi tới CNXH. Nắm vững QL khách quan của
sự vận động và PT, ĐCSVN khẳng định: LS thế giới đang trải qua những bước quanh co,
song loài người cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH vì đó là QL tiến hóa của LS.
Giữ vững và kiên trì với con đường đã lựa chọn của Đảng, của DT. ĐH đại biểu toàn

Hạn chế và yếu kém về dân chủ làm suy yếu động lực PT. Sự chậm trễ trong chiến lược PT
KH-CN, trong mở cửa hội nhập quốc tế đã làm chúng ta không tận dụng được những thành
tựu văn minh nhân loại, không bắt kịp xu thế phát triển hiện ddaij của thế giới, không có
được chính sách kịp thời và cơ chế hữu hiệu đồng bộ để phát huy tài năng sáng tạo của con
người, nguồn lực quan trọng nhất trong mọi nguồn lực. Những hạn chế đó buộc chúng ta
phải đi tới nhận thức quyết liệt là: Đổi mới để tồn tại, để phát triển.
b) Những nhận thức mới của Đảng về CNXH và con đường đi lên CNXH (Tr 195
giáo trình khoa CNXHKH - Xem câu 2)
c) Địa phương đã làm gì để góp phần làm sáng tỏ con đường đi lên CNXH hiện nay.
- Làm tốt công tác chính trị tư tưởng, thống nhất nhận thức và hành động nhằm kiên
định mục tiêu ĐLDT và CNXH trong Đảng bộ và toàn XH.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng LLCT về CNM-LN, TTHCM, đặc biệt là tư tưởng về
CNXH...
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả tư tưởng chỉ đạo
Cương lĩnh XD đất nước trong thời ký quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011)
và các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, cụ thể hóa thành Chương trình hành động, kế hoạch,
đề án của địa phương tập trung PT KT-VH-XH; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường
QP, AN, tăng cường công tác xây dựng Đảng và cả hệ thống chính trị TSVM, thực hiện
thắng lợi mục tiêu XD thành công CNXH ở nước ta..... (Các bạn bổ sung thêm).
C. Kết luận:
- Khẳng định con đường đi lên CNXH ở nước ta là hoàn toàn hợp QL vận động phát
triển của XH loài người, phù hợp với CMVN và hợp lòng dân...
- Trách nhiệm của cá nhân trong tuyên truyền, vận động và hành động cụ thể để XD
CNXH ở nước ta...
*Liªn hÖ víi viÖc thùc hiÖn c¸c nhiÖm vô chÝnh trÞ nh»m x©y dùng thµnh c«ng
CNXH ë Hµ Giang:
10


Hà Giang là một tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc của Tổ quốc, với 22 dân tộc anh

ng, luõn chuyn, b nhim 126 ng chớ; gii thiu 34 ng chớ HND tnh, huyn, ,
cỏc t chc chớnh tr xó hi bu gi cỏc chc danh ch cht ca chớnh quyn, on th.
Hin nay, trờn 60% cỏc ng chớ u viờn Ban Thng v Tnh u; 100% cỏc ng chớ ch
tch, phú ch tch HND, UBND tnh ó qua lm lónh o ch cht cp huyn v trng
ngnh tnh; Cụng tỏc kim tra, giỏm sỏt v thi hnh k lut ng trong ng b tnh luụn
c cỏc cp u ng coi trng. Nhim v giỏm sỏt l nhim v mi c qui nh trong
iu l ng, c Ban Thng v Tnh u ch o quỏn trit sõu sc, nghiờm tỳc n cỏc
cp u, u ban kim tra cỏc cp trong tnh v xõy dng k hoch thc hin. ó lónh o,
ch o xõy dng v t chc thc hin cỏc chng trỡnh, k hoch kim tra bo m cú
trng tõm, trng im, tp trung nhng lnh vc d phỏt sinh sai phm... Kt hp kim
tra, giỏm sỏt ca ng vi thanh tra ca Nh nc v giỏm sỏt ca Mt trn T quc, cỏc
on th chớnh tr xó hi v nhõn dõn. X lý nghiờm minh theo ỳng quy nh ca ng v
phỏp lut Nh nc i vi t chc, cỏ nhõn cú sai phm. Ch o kin ton t chc ca u
ban kim tra cỏc cp trong tnh; xõy dng i ng cỏn b kim tra cú phm cht, nng lc,
ỏp ng yờu cu nhim v. ó ch o gii quyt dt im n th t cỏo i vi cỏc t
chc ng v ng viờn.
* Bờn cnh kt qu t c, cụng tỏc xõy dng ng v cng c h thng chớnh tr
để thực hiện các nhiệm vụ nhằm đi lên CNXH ở Hà giang cũn mt s mt cũn hn ch:
Kinh te cham phat trien, ty le ho doi ngheo cao,Cụng tỏc giỏo dc chớnh tr t tng,
t chc quỏn trit cỏc ngh quyt, ch th ca ng mt s cp u, chi b lm cha tt,
11


cha sõu, cũn mang tớnh hỡnh thc. Cuc vn ng Hc tp v lm theo tm gng o
c H Chớ Minh mt s ni hiu qu cha cao. Mt s cp u c s cha quan tõm ch
o nõng cao cht lng sinh hot chi b, nõng cao nng lc lónh o, sc chin u ca t
chc ng, ng viờn; qun lý cỏn b, ng viờn cha cht ch. Mt b phn cỏn b, cụng
chc tinh thn trỏch nhim v nng lc cụng tỏc cũn yu; tinh thn t phờ bỡnh v phờ bỡnh
cha cao. Phỏt trin ng mt s a phng khú khn, cht lng cũn thp. Mt s cp
u, UBKT cha thc s tớch cc, ch ng trong vic phỏt hin v t chc kim tra t chc

mu cho cp u v cụng tỏc t chc xõy dng ng, xõy dng h thng chớnh tr cỏc cp
trong sch, vng mnh ton din, hon thnh xut sc mi nhim v m ng, Nh nc
v nhõn dõn giao phú.
-Tip tc s kt, tng kt rỳt kinh nghim vic t chc trin khai thc hin cỏc Ngh
quyt, Ch th, Kt lun ca tnh v ca Trung ng cú nhng gii phỏp thc hin tt
hn v cụng tỏc t chc, xõy dng ng, xõy dng h thng chớnh tr c s.
- Tng cng nm tỡnh hỡnh thc hin nhim v Bo v chớnh tr ni b, kim tra,
ụn c, hng dn cỏc t chc ng thc hin nghiờm quy nh ca B Chớnh tr v bo
12


v chớnh tr ni b. Thc hin quy ch phi hp v thc hin nhim v bo v chớnh tr ni
b gia Ban t chc cp u cỏc cp vi cỏc ngnh cú liờn quan; kp thi gii quyt cỏc n
th khiu ni, t cỏo v k lut ng bo m s trong sch chớnh tr ni b, phc v cho
cụng tỏc quy hoch, o to, b trớ s dng cỏn b cỏc ngnh, cỏc cp cú hiu qu cao nht.
- Định hớng cho sản xuất hàng hóa của địa phơng, trên cơ sở khai thác tiềm năng và
phù hợp với thực tiễn của địa phơng để tạo ra những sản phẩm thế mạnh trên địa bàn
- Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn coi đây là nhiệm
vụ trọng tâm trong phát triển linh tế ở địa phơng:
+ Duy trì tốc độ phtá triển ổn định nông, lâm, ng nghiệp, đi đôi với đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, thâm canh, tăng năng suất, hiệu quả kinh tế.
+ Khuyến khích phát sản xuất theo hớng tập trung để hình thành các vùng nguyên
liệu, vừa khuyến khích phtá triển sản xuất hàng hóa , vừa hỗ trợ hộ nghèo.
- Phát triển kinh tế nhiều thành phần, hỗ trợ và đàu t thỏa đáng để các thành phần
kinh tế và các loại hình Đợn vị kinh tế cơ sở phát triển mạnh mẽ ở địa phơng
- Nâng cao sức cạnh tranh của Địa phơng, Doanh nghiệp và sản phẩm.
- Huy động vốn cho đầu t phát triển
- Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế
trên địa bàn.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng là yếu tố quan trọng nhằm kết hợp tăng trởng kinh tế với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status