TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP SINH HỌC HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 37

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP SINH HỌC 12 HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁN
Câu 1: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào đúng?
A.
B.
C.
D.

Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ
dẫn tới diệt vong.
Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong
của quần thể.
Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
của môi trường.
Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại
và phát triển.

Câu 2: Biến động số lượng của quần thể thường là:
A.
B.
C.

D.

Sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng
khi kích thước quần thể đạt giá trị trung bình.
Sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng
với sức chứa của môi trường.
Sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng
khi kích thước quần thể đạt giá trị tối đa, chưa cân bằng với sức chứa
của môi trường.
Sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể đó quanh giá trị cân bằng

2)
3)
4)

Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự
biến đổi của môi trường.
Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình
biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế
thứ sinh là
A.
B.
C.
D.

1,2
3,4
1,4
2,3

Câu 6:Ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm là
A.
B.
C.
D.

Thỏ và chó sói sống trong rừng

Câu 9: Diễn thế nguyên sinh có đặc điểm, phương án đúng là:
1)

Bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật.


2)
3)
4)

Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại của môi trường.
Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
A. 1,2,4
B. 1,3,4
C. 2,3,4
D. 1,2,3,4

Câu 10: Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể
sinh vật?
A.
B.
C.
D.

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích
thước lớn hơn.
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn
riêng rẽ.

C.
D.

Vượn.
Gorila.
Đười ươi.
Tinh Tinh.

Câu 14: Quần xã sinh vật có đặc trưng cơ bản về:


A.
B.
C.
D.

Mức độ phong phú nguồn thức ăn trong quần xã.
Số lượng loài và số cá thể của mỗi loài, kiểu phân bố.
Mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.
Khu vực phân bố của quần xã.

Câu 15: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng
loài?
A.
B.
C.
D.

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

Câu 18:Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã ?
A.
B.
C.
D.

Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

Câu 19:Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, sự kiện nào sau đây
không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A.

Các nucleotit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nucleic


B.
C.
D.

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

Câu 20:Ổ sinh thái là
A.
B.
C.

Câu 22: Ý nghĩa chính của hóa thạch là?
A.
B.
C.
D.

Xác định tuổi của hóa thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Xác định tuổi của hóa thạch bằng đồng vị phóng xạ.

Câu 23: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động
vật của loài người:
A.
B.

Các cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt.
Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có
xương sống.


C.
D.

Chữ viết và tư duy trừu tượng.
Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có
xương sống.

Câu 24: Nguyên nhân bên trong (chủ yếu) gây ra diễn thế sinh thái là:
A.

Fox
Handan
Milơ

Câu 27: Điều nào sau đây không đúng về diễn biến thứ sinh?
A.
B.
C.
D.

Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn
thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần
xã tương đối ổn định.
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất
thấp, hình thành quần xã suy thoái.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt.

Câu 28: Các nguyên cứu giải mã hệ gen người hiện đại sống ở các châu lục
cũng như các bằng chứng hóa thạch đã ủng hộ cho giả thuyết nào về nguồn
gốc và sự tiến hóa của loài người hiện đại?


A.

B.
C.
D.

Loài Homo erectus di cư từ châu Phi sang các châu Âu, hình thành loài

Người ta sử dụng phương pháp
Người ta sử dụng phương pháp

đồng vị phóng xạ Urani 238.
đồng vị phóng xạ cacbon 14.
đồng vị phóng xạ nito 14.
đồng vị phóng xạ Urani photpho 32.

Câu 31: Nhận định nào sau đây chưa chính xác:
A.
B.
C.
D.

Trong sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc, có
chung nguồn sống thì có thể dẫn đến xu hướng phân ly ổ sinh thái.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái ở
đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Sức sống của sinh vật cao nhất, mật độ lớn nhất trong khoảng cực
thuận của giới hạn sinh thái.
Những loài có giới hạn rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng
phân bố rộng và ngược lại.

Câu 32: Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần
thể sinh vật không theo chu kì?
A.

Lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa
thu và mùa đông.


B.
C.
D.

Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen.
Giúp các cá thể hỗ trợ chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng của môi trường.

Câu 35: Thứ tự diễn ra diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường chưa hề có
một quần xã nào là:
1)
2)
3)
4)
5)

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện những quần xã tiên phong là các loài
sống dị dưỡng
Cỏ
Rêu
Rừng nguyên sinh
Trảng cây bụi thân thảo, thân gỗ
A. 1,2,3,4,5
B. 1,3,2,5,4
C. 1,2,3,5,4
D. 1,5,2,3,4

Câu 36: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể?
A.

nhau.
Kích thước tối đa phụ thuộc môi trường và tùy từng loại sinh vật.
Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt
được.
Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.

Câu 39: Điều nào không đúng về mức sinh sản và mức tử vong?
A.
B.
C.
D.

Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thuộc vào
điều kiện môi trường.
Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian
nhất định.
Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời
gian nhất định.
Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số
lượng cá thể của quần thể.

Câu 40: Ví dụ về mối quan hệ cộng sinh là?
A.
B.
C.
D.

Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt chấy rận để ăn.
Các loài động vật nhỏ sống cùng với giun biển.
Nhiều loài phong lan sống bám vào thân cây gỗ của loài khác.


Cánh dơi tương tự cánh chim.
Vây cá heo tương tự vây cá chép.
Nam giới không có tuyến sữa.
Phôi người có 1 cái đuôi khá dài.

Câu 44: Đặc điểm nổi bật của động, thực vật ở đảo đại dương là:
A.
B.
C.
D.

Có toàn loài du nhập từ nơi khác.
Có màu sắc sặc sỡ.
Toàn là những loài đặc hữu.
Hệ động thực vật nghèo nàn hơn đảo lục địa.

Câu 45: Đặc điểm nổi bật của động, thực vật ở đảo lục địa là:
A.
B.
C.
D.

Có toàn loài du nhập từ nơi khác, những loài bơi giỏi.
Giống động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất, có thêm các loài đặc hữu.
Có toàn những loài đặc hữu và một số loài động vật màu sắc sặc sỡ.
Hệ động, thực vật nghèo nàn hơn đảo đại dương.

Câu 46: Vì sao hệ động vật ở vùng Cổ Bắc (Châu Âu, Châu Á) và Tân Bắc (Bắc
Mĩ) cơ bản giống nhau?

A.
B.
C.
D.

Hai khu vực này trong quá khứ có lúc gắn liền với nhau.
Điều kiện môi trường giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau.
Điều kiện môi trường giống nhau nên chọn lọc tự nhiên diễn ra theo
cùng một hướng.
Điều kiện môi trường giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau và
chọn lọc theo cùng một hướng.

Câu 49: Các loại axit trong chuỗi hemoglobin của người giống với:
A.
B.
C.
D.

Đười ươi.
Tinh tinh.
Vượn Gibbon.
Khỉ Gorila.

Câu 50: Bằng chứng chứng tỏ sinh vật có sự tiến hóa là, chọn phương án
đúng:
1)
2)
3)
4)
5)

C.
D.

Sinh giới có chung nguồn gốc, tiến hóa có tính kế thừa.
Sinh giới có nguồn gốc từ một tế bào ban đầu là hợp tử.
Quá trình tiến hóa luôn trải qua các giai đoạn giống nhau.
Sự phát triển của sinh vật phản ánh đầy đủ quá trình tiến hóa của
chúng.

Câu 53: Đặc điểm nào trong sự phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên
cạn hiện nay có nguồn gốc từ các loài sống dưới nước?
A.
B.
C.
D.

Tim 2 ngăn sau phát triển thành 4 ngăn.
Phôi các loài đều trải qua giai đoạn khe mang.
Bộ não hình thành gồm 5 phần giống não cá.
Cả A, B, C đều đúng.

Câu 54: Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng thích ứng của sinh
giới?
A.
B.
C.
D.

Giải phẫu so sánh.
Phôi sinh học so sánh.



B.
C.
D.

2,3
3,4
5

Câu 57: Dựa trên cơ sở nào để xác định quan hệ họ hàng của các nhóm loài
khác nhau?
A.
B.
C.
D.

Giai đoạn đầu phát triển của phôi.
Giai đoạn phát triển hậu phôi.
Các giai đoạn phát triển của phôi.
Đặc điểm hình thái giống nhau giữa các loài.

Câu 58: Quan điểm của Lamarck về sự tiến hóa là, chọn ý đúng:
1)
2)
3)
4)
5)

Là sự phát triển có kế thừa lịch sử theo hướng từ đơn giản đến phức

Người đầu tiên chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát
triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
Nêu được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hóa của
sinh vật.
Giải thích được sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình.


D.

Bác bỏ vai trò của Thượng Đế trong việc sáng tạo ra muôn loài.

Câu 61: Tồn tại cơ bản của học thuyết Lamarck là?
A.
B.
C.
D.

Thừa nhận sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp với môi trường.
Cho rằng sinh vật có xu hướng vươn lên hoàn thiện về tổ chức.
Chưa hiểu cơ chế tác động của ngoại cảnh, chưa phân biệt biến dị di
truyền và không di truyền.
Cho rằng sinh vật thích nghi kịp thời, không có loài nào bị đòa thải.

Câu 62: Theo Darwin, chiều hướng tiến hóa của sinh giới là?
A.
B.
C.
D.

Ngày càng đa dạng, phong phú.

Câu 65: Theo Darwin, nhân tố gây ra chọn lọc tự nhiên là
A.
B.
C.
D.

Biến dị cá thể.
Điều kiện ngoại cảnh.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.

Câu 66: Sự phân ly tính trạng trong chọn lọc tự nhiên dẫn đến:


A.
B.
C.
D.

Giống thích nghi cao với một nhu cầu của con người.
Hình thành đặc điểm thích nghi.
Sự đa dạng các giống vật nuôi, cây trồng trong một loài.
Sự đa dạng, phong phú các loài.

Câu 67: Vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên là?
A.
B.
C.
D.



Câu 70: Kết quả phân ly tính trạng trong chọn lọc nhân tạo là?
A.
B.
C.
D.

Hình thành loài mới từ một vài loài tổ tiên ban đầu.
Giữ lại một số dạng trung gian.
Tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi từ một vài dạng ban đầu.
Tạo giống vật nuôi cây trồng thích nghi cao độ với nhu cầu của con
người.

Câu 71: Cơ sở lí thuyết của thuyết tiến hóa hiện đại là?
A.
B.
C.
D.

Phân loại học, cổ sinh vật học.
Di truyền học quần thể.
Sinh thái học, Học thuyết về sinh quyển.
Cả A, B, C đều đúng.


Câu 72: Phát biểu nào sau đây không đúng về thuyết tiến hóa hiện đại?
A.
B.
C.
D.

Tiến hóa diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian
lịch sử ngắn.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

Câu 75: Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi hình thành:
A.
B.
C.
D.

Quần thể mới.
Loài mới.
Quần tụ cá thể.
Nhóm quần thể.

Câu 76: Tiến hóa lớn là quá trình:
A.
B.
C.
D.

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Diễn ra trên quy mô rộng lớn trong một giời gian dài.
Nghiên cứu gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học, giải phẫu so
sánh...
Cả A, B, C đúng.

Câu 77: Theo quan điểm hiện đại, nhân tố nào không là nhân tố tiến hóa?



Nòi.

Câu 80: Thực chất chọn lọc tự nhiên theo quan niệm tiến hóa hiện đại là?
A.
B.
C.
D.

Sự sống sót của cơ thể thích nghi.
Cơ thể thích nghi phải có kiểu gen thích nghi với môi trường.
Cơ thể thích nghi phải có khả năng sinh sản tốt.
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong
quần thể.

Câu 81: Nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa theo quan điểm hiện đại là:
A.
B.
C.
D.

Đột biến tự nhiên.
Đột biến gen tự nhiên.
Đột biến và biến dị tổ hợp.
Đột biến nhiễm sắc thể tự nhiên.

Câu 82: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa theo quan điểm hiện đại là:
A.
B.
C.
D.

Giao phối ngẫu nhiên.
Di nhập gen và biến động di truyền.

Câu 85: Nhân tố tiến hóa làm biến đổi tần số kiểu gen nhưng không làm biến
đổi tần số alen của gen trong quần thể đó là?
A.
B.
C.
D.

Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Di nhập gen và biến động di truyền.

Câu 86: Vai trò của cơ chế cách li trong tiến hóa là?
A.
B.
C.
D.

Làm biến đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.
Làm biến đổi tần số các alen trong quần thể.
Ngăn ngừa sự giao phối tự do, do đó tăng cường sự phân hóa kiểu gen
trong quần thể gốc.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen trong quần thể.

Câu 87: Phát biểu nào sau đây đúng về chọn lọc ổn định?
A.
B.

tiến hóa?
A.
B.
C.
D.

Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.

Câu 90: Khi nói về thuyết tiến hóa trung tính của Kimura, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A.
B.
C.
D.

Thuyết tiến hóa trung tính dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi
trong cấu trúc của các phân tử protein.
Thuyết tiến hóa trung tính cho rằng mọi đột biến đều trung tính.
Thuyết tiến hóa trung tính nghiên cứu sự tiến hóa ở cấp độ phân tử.
Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến hóa ở cấp phân tử là sự tiến hóa ngẫu
nhiên các đột biến trung tính.

Câu 91: Kimura đã đề xuất thuyết tiến hóa trung tính dựa trên các nghiên
cứu về những biến đổi trong cấu trúc của
A.
B.
C.

hưởng trực tiếp của ngoại cảnh
Áp lực của chọn lọc tự nhiên

Câu 94:Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh
sản.Đây là ví dụ về
A.
B.
C.
D.

Cách li sinh thái
Cách li cơ học
Cach li tập tính
Cách li giao hợp tử

Câu 95:Các ví dụ nào sao đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
1)
2)
3)
4)

Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh
sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài
khác
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử
không phát triển
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
A. 1,3
B. 1,4

Câu 97: Cho các dấu hiệu về chiều hướng tiến hóa của từng nhóm loài như
sau. Các dấu hiệu phản ánh chiều hướng thoái bộ sinh học của từng nhóm là?
1)
2)
3)
4)
5)

Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.
Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.
Khu phân bố mở rộng và liên tục.
Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.
Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối
cùng là diệt vong.
A. 1,2,4
B. 1,3,4
C. 1,3,5
D. 2,4,5

Câu 98: Hình thành các phân tử hữu cơ có màng bao bọc và khả năng sinh
sản là dấu hiệu đánh dấu sự xuất hiện?
A.
B.
C.
D.

Vật chất di truyền.
Tổ chức sống đầu tiên.
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.

C.
D.

CH4
NH3
C 2N2
CO2

Câu 102: Năm 1953, S.Milơ đã tiến hành thí nghiệm ‘Cho tia tử ngoại chiếu
qua một hỗn hợp hơi nước, CH4, NH3, CO thì thu được những axit amin. Được
đun nóng từ 1500C đến 1800C, một số hỗn hợp axit amin đã tạo thành những
mạch polypeptit’. Thí nghiệm này chứng minh:
A.
B.
C.
D.

Cơ thể sống được tạo ra từ chất vô cơ.
Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành từ các chất vô cơ.
Có thể tổng hợp được protein từ hơi nước và các chất vô cơ khác.
Con người có thể tạo ra được vật thể sống từ các chất không sống.

Câu 103: Bản chất của giai đoạn tiến hóa hóa học là?
A.
B.
C.
D.

Tổng hợp chất hữu cơ cho sự sống từ các chất hữu cơ có sẵn trong tự
nhiên.

Câu 106: Trong quá trình phát sinh sự sống, chọn lọc tự nhiên đã tác động từ
giai đoạn:
A.
B.
C.
D.

Các chất hữu cơ đơn giản.
Các đại phân tử tự tái bản.
Giọt coaxecva.
Tế bào nhân sơ nguyên thủy.

Câu 107: Tại sao RNA có trước DNA?
A.
B.
C.
D.

Phân tử RNA có thể tự tái bản mà không cần đến enzim.
Một số động vật nguyên sinh, RNA có vai trò như enzim.
Từ RNA tổng hợp nên DNA với sự xúc tác của protein enzim.
Phân tử RNA tổng hợp được phân tử DNA.

Câu 108: Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là do?
A.
B.
C.
D.

Phức tạp hóa các hợp chất của cacbon trên Trái Đất.

C.
D.

Cổ sinh
Nguyên sinh
Trung sinh
Tân sinh

Câu 112: Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?


A.
B.
C.
D.

Phấn trắng.
Jura.
Tam điệp.
Devon

Câu 113: Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, người ta
thường dùng:
A.
B.
C.
D.

cacbon 12
urani 238


Thể lệch bội kép.
Thể song bội kép.
Thể đa bội cùng nguồn.
Thể song nhị bội.

Câu 117: Con đường hình thành loài nhanh nhất là?
A.
B.
C.
D.

Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách li tập tính.

Câu 118: Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n=120 được xác định gồm bộ
nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc Châu Âu 2n=50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ
gốc châu Mĩ 2n=70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng?


A.
B.
C.
D.

Con đường sinh thái.
Tự đa bội hóa
Lai xa và đa bội hóa

B. 4,3,1
C. 3,1,4
D. 1,3,4

Câu 121: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường xảy ra đối với:
A.
B.
C.
D.

Động vật.
Thực vật.
Động vật bậc thấp.
Động vật bậc cao.

Câu 122: Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí là?
A.
B.
C.
D.

Thường xảy ra đối với động vật.
Thường xảy ra đối với động vật và diễn ra một cách chậm chạp, qua
nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Xảy ra một cách chậm chạp và qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Diễn ra một cách nhanh chóng qua các dạng trung gian chuyển tiếp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status