Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
PHẦN I- MỞ ĐẦU.
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
-Đổi mới nền giáo dục là nền tảng của sự phát triển toàn diện đất nước. Sự đổi mới
nội dung giảng dạy của sách giáo khoa đi đôi với việc đổi mới phương pháp giảng dạy
theo “Hướng tích cực”, đổi mới cách thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh là vấn đề trọng tâm đòi hỏi nhà trường phải tạo ra được những con người
lao động có kiến thức khoa học, biết tự chủ, năng động sáng tạo, đáp ứng được yêu cầu
của sự phát triển “Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước”.
-Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh có vai trò, chức năng rất quan
trọng trong dạy học Hoá học. Việc kiểm tra đánh giá chỉ cho học sinh thấy được họ đã
tiếp thu những điều vừa học như thế nào, đã hiểu rõ những gì, còn những lỗ hỏng kiến
thức nào. Dựa trên cơ sở ấy nó giúp thầy và trò điều chỉnh việc dạy và học có thể biểu
dương, khuyến khích, giúp đỡ từng học sinh, ngăn chặn tình trạng học kém và nâng cao
chất lượng học tập, nhằm đạt kết quả dạy học cao hơn, đồng thời xác nhận thành quả
dạy học của thầy và trò một cách chính xác hơn.
-Hiện nay có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá, kết quả học tập của học sinh, trong
đó kiểm tra trắc nghiệm khách quan đang được quan tâm sử dụng bởi những ưu điểm
sau:
+Đối với giáo viên: Giúp trong một bài kiểm tra, sẽ kiểm tra được nhiều kiến thức,
kiểm tra được nhiều học sinh, ít tốn công chấm bài, chấm điểm hoàn toàn khách quan
(có thể chấm bài bằng máy), trả bài nhanh và động viên được kịp thời sự cố gắng học
tập của học sinh.
+Đối với học sinh: Giúp tự kiểm tra, tự đánh giá trình độ kiến thức, kĩ năng của
bản thân, rèn luyện khả năng tư duy linh hoạt, sắc bén và đặc biệt sự nhanh nhạy khi
cần lựa chọn phương án đúng trong số các phương án đã cho. Khi thi cử không có may
rủi do trúng tủ, trật tủ, nghĩa là nếu nắm vững kiến thức, chắc chắn sẽ đạt điểm cao.
-Xuất phát từ nhận thức, vai trò nhiệm vụ của người giáo viên Hoá học phổ thông,
thấy được tầm quan trọng trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng
học tập của học sinh và hiệu quả giảng dạy đối với bộ môn Hoá học là vấn đề cấp thiết
hiện nay.
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
PHẦN II- NỘI DUNG.
Chương I: CƠ SỞ TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN
I. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HOÁ HỌC.
1. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ.
a/ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh là giai đoạn kết thúc của một
quá trình dạy học, đảm nhận ba chức năng: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh;
Ba chức năng nầy liên kết, thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho
nhau.
b/ Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo của học sinh là đánh giá xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy
học dự kiến.
Việc kiểm tra kiến thức phải chỉ ra cho học sinh thấy được họ đã tiếp thu điều đã
học như thế nào, đã hiểu rõ những gì, còn những lỗ hỏng kiến thức nào và phải đánh giá
như thế nào kết quả học tập của họ. Dựa trên cơ sở đánh giá ấy học sinh có thể hiểu
được những đòi hỏi đặt ra đối với mỗi em về học tập, các em phải làm gì để thực hiện
được những điều đó nhằm bổ sung, nâng cao kiến thức kĩ năng và kĩ xảo.
Công tác kiểm tra và đánh gía kết quả phải kích thích được việc học tập của học
sinh, tạo khả năng nâng cao chất lượng kiến thức.
c/ Phát hiện lệch lạc:
Việc kiểm tra đánh giá còn nhằm mục đích phát hiện lệch lạc, củng cố, đào sâu và
làm chính xác thêm kiến thức, đồng thời liên hệ chặc chẽ và phục vụ trực tiếp cho bài
học mới.
d/ Uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
Dựa vào kết quả kiểm tra kiến thức của học sinh trong lớp, giáo viên có thể đánh
giá hiệu quả phương pháp dạy học nào đó và chất lượng công tác nói chung của bản
thân, nhờ đó giáo viên đề ra được những bổ khuyết cần thiết. Kết quả kiểm tra đánh giá
còn giúp cho phụ huynh biết được tình hình học tập của con em mình và có sự phối hợp
cần thiết với nhà trường giúp đỡ con em mình học tập tốt hơn.
đ/ Đánh giá mang tính đào tạo:
làm bài.
e/ Cần coi trọng hơn và nâng cao dần yêu cầu đánh giá kĩ năng thực hành, năng lực
vận dụng độc lập sáng tạo kiến thức và phương pháp vận dụng kiến thức. Đó là những
yêu cầu mới trong mục tiêu đào tạo của nhà trường trung học cơ sở. Người giáo viên
hóa học phải chủ động thực hiện.
II. TÌM HIỂU VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.
1. Khái niệm chung.
-Trắc nghiệm là gì ? Theo nghĩa chữ Hán “trắc” là đo, “nghiệm” là suy xét, xác
nhận.
-Bài tập trắc nghiệm khách quan là loại bài tập khi làm bài, học sinh chỉ phải chọn
một câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp. Do không phải viết câu trả lời
nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn chỉ từ 1 – 2 phút. Gọi là trắc nghiệm
khách quan do cách chấm điểm rất khách quan. Bài kiểm tra được chấm bằng cách đếm
số lần chọn được câu trả lời đúng trong số những câu trả lời đã cho, nên không phụ
thuộc vào sự đánh giá chủ quan của người chấm. Ai chấm cũng được nếu biết đáp án
đúng là đáp án nào (có thể chấm bằng máy). Một bài trắc nghiệm khách quan gồm có
nhiều câu hỏi hơn là một bài trắc nghiệm tự luận và mỗi câu hỏi thường có thể được trả
lời bằng một dấu hiệu đơn giản.
2. Nguyên tắc xây dựng.
2
1
. Câu điền khuyết.
Câu điền khuyết là những câu có những chỗ trống để học sinh điền từ hoặc cụm
từ thích hợp.
Ví dụ: Điền chỗ trống trong những câu sau bằng từ hay cụm từ thích hợp.
a/ Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là
…(1)…
b/ Hạt nhân nguyên tử tạo bởi …(2)… và …(3)…
c/ Trong hạt nhân có bao nhiêu proton thì trong nguyên tử có bấy nhiêu …(4)…
Cách làm bài: Điền vào chỗ trống các cụm từ theo thứ tự sau.
thành màu xanh.
2
3
. Câu ghép đôi.
Câu dẫn gồm 2 phần được chia làm 2 cột:
- Cột I gồm 1 câu chưa hoàn chỉnh hoặc nửa phương trình phản ứng.
- Cột II gồm phần còn lại của câu hoặc nửa phương trình phản ứng phải chọn ghép
với nhau cho phù hợp.
Ví dụ: Chọn nửa phương trình hoá học ở cột (II) để ghép với nửa phương trình
hoá học ở cột (I) cho phù hợp.
Cột I Cột II
1. Fe + 2HCl
→
o
t
a. NaCl + NaClO + H
2
O
2. 2Na + 2H
2
O
→
b. 2NaCl + 2H
2
O
3. 2NaOH + Cl
2
→
c. FeCl
Cách làm bài: Chọn câu c.
III. CƠ SỞ KIẾN THỨC XÂY DỰNG.
Nội dung kiến thức chương 5: “Hiđro và nước”.
1-Tính chất hoá học của hiđro.
Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được với
đơn chất oxi, mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxít kim loại.
2- Phản ứng oxi hoá- khử.
-Sự khử là sự tách oxi khỏi hợp chất.
-Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
-Sự oxi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác.
-Chất oxi hoá là chất nhường oxi cho chất khác. Phản ứng oxi hoá-khử là phản
ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
2- Phản ứng thế.
-Phản ứng thế là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên
tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
-Thực chất phản ứng thế là phản ứng oxi hoá khử (sẽ học ở THPT).
5
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Ví dụ: Zn + 2HCl
→
o
t
ZnCl
2
+ H
2
↑
4- Tính chất hoá học của nước.
+Tác dụng với kim loại:
Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca, …) tạo thành
Ví dụ: HNO
3
: axit nitric; H
2
SO
4
: axit sunfuric; H
3
PO
4
: axit photphoric.
-Axit có ít nguyên tử oxi.
Ví dụ: H
2
SO
3
: axit sunfurơ; HNO
2
: axit nitơrơ.
d) Các gốc axit thường dùng:
• Phân tử axit có 1H → có 1 gốc axit.
Ví dụ: HCl; HNO
3
Gốc axit và tên gọi: -Cl: clorua; -NO
3
: nitrat
• Phân tử axit có 2H → có 2 gốc axit.
Ví dụ: H
2
Gồm H và gốc axit (hoá trị của gốc axit
được
biểu diễn bằng gạch nối).
Tên axit: axit + tên phi kim +
hiđric
Tên axit: axit + tên phi kim +
ic
Tên axit: axit + tên phi kim
+ ơ
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Gốc axit và tên gọi: -H
2
PO
4
: đihiđrophotphat
=HPO
4
: hiđrophotphat
≡ PO
4
: photphat
đ) Phân loại: Dựa vào thành phần phân tử, axit đuợc chia làm 2 loại. Axit không có
oxi (HCl, H
2
S…) và axit có oxi (H
2
SO
4
, HNO
3
2
CO
3
2H CO
3
II
Axit photphoric H
3
PO
4
3H PO
4
III
5
2
. Bazơ:
a) Định nghĩa: Phân tử bazơ có một nguyên tử kim koại liên kết với một hay nhiều
nhóm hiđroxit (-OH).
b) Công thức hoá học:
c) Tên gọi:
Ví dụ: NaOH: natri hiđroxit; Fe(OH)
3
: sắt (III) hiđroxit
đ) Phân loại: Các bazơ chia làm 2 loại tuỳ theo tính tan của chúng:
-Bazơ tan trong nước gọi là kiềm:
Ví dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)
2
, …
-Bazơ không tan trong nước:
Ví dụ: Fe(OH)
3
. Muối:
a) Định nghĩa: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
một hay nhiều gốc axit.
b) Công thức hoá học:
7
Một nguyên tử kim loại (M) và một hay nhiều
nhóm –OH
M(OH)
n
, n = hoá trị của kim loại (n = 1, 2, 3,…)
Tên bazơ: tên kim loại (thêm hoá trị nếu kim loại
có nhiều
Hoá trị) + hiđroxit
Công thức hoá học của muối gồm 2 phần: kim loại
và gốc axit
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Công thức tổng quát của một số muối: muối clorua MCl
n
; muối nitrat M(NO)
3
(n
= hoá trị của kim loại n = 1, 2, 3,…); muối sunfat M
x
(SO
4
)
y
; muối cacbonat M
x
• Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không có hiđro H.
Ví dụ: Na
2
CO
3
, CaSO
4
, KNO
3
, …
• Muối axit là muối mà trong đó gốc axit của phân tử còn nguyên tử hiđro H chưa
được thay thế bằng kim loại.
Lưu ý: Những axit có nhiều nguyên tử H (H
2
SO
4
, H
2
CO
3
, H
3
PO
4
) thường tạo muối
axit.
Ví dụ: NaHSO
4
, NaHCO
3
Na, Zn, Al HSO
4
và SO
4
HNO
3
KNO
3
, Cu(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3
K, Cu, Al NO
3
H
2
CO
3
KHCO
3
, CaCO
3
K, Ca HCO
3
và CO
3
3. Các khái niệm về phản ứng hoá học:
Những điều kiện quan trọng nhất để phản ứng hoá học xảy ra, những dấu hiệu để
nhận ra phản ứng hoá học. Phương trình hoá học, mol, hoá trị.
4. Ngôn ngữ hoá học:
Học sinh khi học hoá học lớp 8 cũng phải nắm vững ngôn ngữ hoá học ở mức độ
cần thiết, có thể sử dụng được chúng để biểu diễn các chất và viết được các phương
trình phản ứng hoá học đọc tên các chất cơ bản.
Ngoài ra sách hoá học lớp 8 có nội dung rèn luyện kĩ năng hoá học cơ bản như
thực hành thí nghiệm hoá học, giải bài toán hoá học, . . .
Cơ sở lí thuyết của sách giáo khoa hoá học trung học cơ sở nói chung, sách giáo
khoa hoá học lớp 8 nói riêng là dựa trên quan niệm coi nguyên tử là hạt vi mô, đại
diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.
Ngoài ra giáo viên cũng cần thực hiện nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp và
hướng nghiệp cho học sinh.
Ví dụ: Tìm hiểu điều chế hidro, sản xuất vôi.
+ Nguyên tắc khoa học của quá trình sản xuất:
-H
2
là chất khí nhẹ hơn không khí (d = 0,069).
-Dễ cháy, gây nổ.
-Cách thu H
2
, đề phòng cháy nổ trong quá trình sản xuất.
+ Nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị sản xuất.
Nguyên liệu Sản phẩm Thiết bị sản xuất
Trong PTN Zn
(r ),
HCl
dd
H
lí và hoá học của nước.
-Học sinh hình thành được những khái niệm mới: Phản ứng thế; sự khử, chất khử,
phản ứng oxi hoá-khử; axit, bazơ, muối.
2. Kĩ năng:
-Kĩ năng đọc và viết ký hiệu hoá học, công thức hoá học và phương trình hoá học;
kĩ năng tính toán khối lượng, thể tích các khí tham gia và tạo thành theo phương trình
hoá học.
-Học sinh biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập ở mức độ định
tính, định lượng. Kĩ năng và thói quen bảo đãm an toàn khi làm thí nghiệm, giữ vệ
sinh nơi làm việc, giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm…
3. Thái độ:
-Học sinh có lòng ham muốn thích môn hoá học.
-Học sinh có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực tỉ mĩ,
chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã
hội để có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.
III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN.
Gồm 4 dạng thường gặp: Câu điền khuyết, câu đúng sai, câu ghép đôi, câu nhiều
lựa chọn được xây dựng theo thứ tự nội dung của kiến thức “chương 5 Hiđro và
nước”.
Dạng 1: Câu điền khuyết.
1. Điền từ thích hợp cho sẳn vào các khoảng trống sau cho có nghĩa:
Ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp với đơn chất oxi mà nó còn
có thể kết hợp với … (1)… trong một số … (2)… kim loại. Hiđro có tính … (3)
… các phản ứng này đều … (4)…
a.oxit b.khử c.nguyên tố oxi
d.phát sáng e.toả nhiệt
1 ………., 2 ………., 3 ………., 4 ……….
Đáp án: 1 - c; 2 – a; 3 – b; 4 – e
2. Cho các từ, cụm từ sau: Khử, oxi hoá, nguyên tử oxi, nhường oxi, chất chiếm
2
O
10
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
4. Cho các từ cụm từ sau: oxit axit, oxit bazơ, nguyên tố, hiđro, oxit, kim loại. Hãy
chọn từ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Nước là hợp chất tạo bởi hai …(1)… là…(2)… và …(3)… nước tác dụng với một số
…(4)… ở nhiệt độ thường và một số …(5)… tạo ra bazơ; tác dụng với nhiều …(6)…
tạo ra axit.
Đáp án: 1 – nguyên tố; 2 – oxi; 3 – hiđro; 4 – kim loại;
5 – oxit bazơ; 6 – oxit axit.
5. Điền từ thích hợp cho sẵn vào các khoảng trống trong các câu sau:
Phân tử muối gồm có một hay nhiều …(1)… kim loại liên kết với một hay nhiều …(2)
… axit. Muối …(3)… là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử …(4)… có thể
thay thế bằng nguyên tử kim loại. Muối axit là muối mà trong đó …(5)… còn nguyên
tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
a. gốc axit b. nguyên tử c. gốc
d. trung hoà e. hiđro f. phân tử
1 …… , 2 …… , 3 …… , 4 …… , 5 ……
Đáp án: 1 – b; 2 – c; 3 – d; 4 – e; 5 – a
Dạng 2: Câu đúng sai:
6. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu phát biểu là đúng và vào chữ S nếu câu đó là sai:
a) Khí hiđro là chất khí không màu Đ S
b) Khí hiđro là chất khí có mùi Đ S
c) Khí hiđro là chất khí không vị Đ S
d) Khí hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí Đ S
e) Khí hiđro tan nhiều trong nước Đ S
f) Khí hiđro tan rất ít trong nước Đ S
Đáp án: a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ; e – S; f – Đ
7. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu phát biểu là đúng và vào chữ S nếu câu đó là sai:
Đáp án: a – Đ; b – S; c – S; d – Đ
10. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai trong các câu sau:
a.Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
Đ S
b. Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc kim loại.
Đ S
c. Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm
hiđroxit Đ S
d. Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
Đ S
e. Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay
nhiều gốc axit Đ S
f. Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay
nhiều gốc hiđraxit Đ S
Đáp án: a – Đ; b – S; c – Đ; d – S; e – Đ; f – S
Dạng 3: Câu ghép đôi:
11. Ghép nối giữa cột I và cột II sau cho thích hợp.
Cột I Cột II
1. Khí hiđro dùng làm nhiên liệu a. trong sản xuất amoniac
2. Khí hiđro dùng làm nguyên liệu b. axit
3. Khí hiđro dùng để sản xuất c. cho động cơ tên lửa
4. Khí hiđro dùng làm chất khử để điều chế d. nhiều hợp chất vô cơ
e. kim loại
Đáp án: 1 – c; 2 – a; 3 – b; 4 – e
12. Ghép nối giữa cột I và cột II sau cho thích hợp:
Cột I Cột II
1. CuO + H
2
→
→
o
t
d. Cu + H
2
O
e. 2Fe + 3H
2
O
Đáp án: 1 – d; 2 – e; 3 – a; 4 – b
13. Ghép nối các nửa câu ở cột I và cột II sau cho thích hợp:
Cột I Cột II
1. Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn
chất và hợp chất, trong đó
a. từ một chất ban đầu tạo ra hai hay nhiều
chất mới.
2. Phản ứng kết hợp là phản ứng hoá học,
trong đó
b. nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên
tử của một nguyên tố trong hợp chất.
3. Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học,
trong đó
c. xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
4. Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học,
trong đó
d. từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo thành
một chất mới.
e. có sự toả nhiệt và phát sáng
SO
3
, HNO
2
, H
2
O, P
2
O
5
2. Những axit là b. SO
2
, MnO
2
, Al
2
O
3
, CaO, SO
3
3. Những bazơ là c. CuCl
2
, CaSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
b. Hiđro dùng để nạp vào kinh khí cầu
c. Hiđro dùng để sản xuất phân đạm
d. Hiđro dùng để sản xuất nước
Đáp án: d
18. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chứa khối lượng hiđro là nhiều
nhất:
a.18 gam H
2
O b.53,5 gam NH
4
Cl
c.63 gam HNO
3
d.40 gam NaOH
Đáp án: b
19. Đốt nóng 32 gam đồng (II) oxit rồi cho luồng khí hiđro đi qua để khử hoàn toàn
lượng oxit trên. Khối lượng đồng thu được và thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản
ứng là:
a.25,6 gam và 8,96 lít b.28,8 gam và 10,08 lít
c.10,08 gam và 28,8 lít d.2,88 gam và 12,8 lít
13
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Đáp án: a
20. Nung nóng một hỗn hợp chứa (Fe
2
O
3
và CuO) sau đó cho luồng khí hiđro đi qua để
khử hoàn toàn lượng oxit trên thu được 13,4 gam hỗn hợp (Fe và Cu) trong đó có 7 gam
Fe. Thể tích hiđro tham gia phản ứng (đktc) là:
3
+ 2Fe
3. Fe
2
O
3
+ 3CO
→
o
t
2Fe + 3CO
2
↑
4. CaCO
3
→
o
t
CaO + CO
2
↑
5. Na
2
CO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + CO
2
hợp 2 kim loại, trong đó có 14g sắt thì thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng là bao nhiêu ?
a. 12 lít b. 1,2 lít
c. 11,76 lít d. 13,56 lít
Đáp án: c
HD: Khối lượng Cu có trong 23,6g hỗn hợp 2 kim loại thu được:
m
Cu
= 23,6 – 14 = 9,6g
n
Cu
=
64
6,9
= 0,15 mol; n
Fe
=
56
14
= 0,25 mol
-Viết phương trình hoá học của các phương trình
-Theo phương trình hoá học từ số mol Fe và Cu tính được số mol H
2
2
H
V
= (0,15 +
2
25,03x
) x 22,4 = 11,76 lít
25. Cho các kim loại K, Ca, Al lần lượt tác dụng với dung dịch HCl. Nếu cho cùng
= 0,2 mol;
42
SOH
n
=
98
2,39
= 0,4 mol
Phương trình hoá học của phản ứng:
2Al + 3H
2
SO
4
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
↑
2 mol 3 mol 3 mol
Theo đầu bài: 0,2 mol 0,4 mol
Lập tỉ số:
2
2,0
<
a. 6,5g và 5,6g b. 16g và 8g
c. 13g và 11,2g d.9,75g và 8,4g
Đáp án: a
HD:
2
H
n
=
4,22
24,2
= 0,1 mol
Phương trình phản ứng: Zn + HCl
→
o
t
ZnCl
2
+ H
2
↑
1 mol 1 mol
0,1 mol
←
0,1 mol
m
Zn
= 0,1 x 65 = 6,5 g
Fe + 2 HCl
→
o
2
, Fe
3
O
4
, MgO
2. K
2
O, SO
3
, CaO, N
2
O
5
, P
2
O
5
3. SiO
2
, SO
2
, CO
2
, CuO, NO
4. Na
2
O, CO
2
3,2
= 0,1 mol; n
K
=
39
95,1
= 0,05 mol
Phương trình hoá học của phản ứng:
• 2Na + 2H
2
O
→
2NaOH + H
2
↑
2 mol 1 mol
0,1 mol
2
1,0
mol
• 2K + 2H
2
O
→
2KOH + H
2
↑
2 mol 1 mol
0,05 mol
→
2
O
→
Ca(OH)
2
56kg 74kg
100,8kg xkg
x =
56
8,10074 x
= 133,2kg
33. Cho các oxit sau: BaO, Na
2
O, SO
3
, P
2
O
5
Khi tác dụng với nước thu được các axit hoặc bazơ lần lượt là:
a. Ba(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
2
SO
3
, H
3
PO
4
, HNO
2
Đáp án: c
34. Cho các axit sau:
1) HCl; 2) H
2
SO
4
; 3) H
2
CO
3
; 4) HNO
3
; 5) H
3
PO
4
; 6) HBr; 7) H
2
SO
3
Trong những axit trên, dãy axit nào tạo muối axit.
36. Những cặp hoá chất nào sau đây khi phản ứng xảy ra đồng thời có kết tủa và có
khí bay lên.
a. NaHSO
4
và BaCl
2
b. CaCO
3
và HCl
c. Ba(HCO
3
)
2
và H
2
SO
4
d. CaSO
3
và HCl
Đáp án: c
37. Có 5 lọ hoá chất mất nhãn chứa các dung dịch: NaOH, NaCl, Na
2
SO
4
, NaNO
3
,
HCl. Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên ?
a. Dùng giấy quỳ tím và dung dịch BaCl
BaSO
4
↓ + 2NaCl
-Dùng dung dịch AgNO
3
nhận ra dung dịch NaCl, tạo kết tủa trắng AgCl.
AgNO
3
+ NaCl
→
AgCl↓ + NaNO
3
-Dung dịch còn lại là NaNO
3
38. Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau:
Na
→
M
→
Cu
→
N
→
+
M
Cu
M và N lần lượt là chất nào sau đây:
a. NaOH và Cu b. H
2
và CuO
3
AlCl
m
= 0,05 x 133,5 = 6,675(g).
40. Cho 14,5g hổn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch axit HCl thấy
có 6,72 lít khí hidro bay ra (đkct). Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao
nhiêu gam?
a. 53,8g b. 83,5g
c. 38,5g d. 35,8g
17
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Đáp án: d
HD: Phản ứng của hổn hợp Mg, Fe (Kí hiệu: M) với axit HCl
M + 2HCl
→
o
t
MCl
2
+ H
2
↑
1 mol 1 mol 1 mol
0,3 mol
←
0,3 mol
4,22
72,6
= 0,3 mol
luận
Điền
khuyết
Đúng
sai
Ghép
đôi
Nhiều
lựa chọn
1. Tính chất của hiđro - Ưng dụng 1 1
2. Phản ứng oxi hoá-khử 1 2
3. Điều chế hiđro – Phản ứng thế 1 1 1
4. Nước 1 1
5. Axit – Bzơ – Muối 1 2 1
Tổng cộng 12 câu 2 bài
B- CHO ĐỀ.
1- Phần trắc nghiệm: 3 điểm (mỗi câu 0,25đ).
Câu 1. Điền từ thích hợp cho sẳn vào các khoảng trống sau cho có nghĩa:
18
m
muối
= m
Kim loại
+ m
Gốc Clo
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp với đơn chất oxi mà nó còn có
thể kết hợp với … (1)… trong một số … (2)… kim loại. Hiđro có tính … (3)…
các phản ứng này đều … (4)…
a. oxit b. khử c. nguyên tố oxi
2
O
2. Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
t
Al
2
O
3
+ 2Fe
3. Fe
2
O
3
+ 3CO
→
o
t
2Fe + 3CO
2
↑
4. CaCO
3
→
trong đó
c. xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
4. Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá
học, trong đó
d. từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo thành
một chất mới.
e. có sự toả nhiệt và phát sáng
1 ………., 2 ………., 3 ………., 4 ……….
19
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
Câu 7. Cho các kim loại K, Ca, Al lần lượt tác dụng với dung dịch HCl. Nếu cho
cùng số mol mỗi kim loại trên tác dụng với axit HCl thì kim loại nào cho nhiều hiđro
hơn ?
a. Al b. Ca
c. K d. Al và K
Câu 8. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai trong các câu sau:
a. Nước là hợp chất duy nhất trên trái đất tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí trong
điều kiện tự nhiên. Đ S
b. Nước không thể hoà tan rất nhiều chất như muối ăn, đường, các muối khoáng …
Đ S
c. Lượng nước sạch, có thể sử dụng trong đời sống chiếm phần lớn so với tổng lượng
nước trong tự nhiên. Đ S
d. Nước phải được sử dụng tiết kiệm. Đ S
Câu 9. Khi cho 2 gam khí hiđro tác dụng với 1,12 lít khí oxi (đktc). Khối lượng
nước thu được là:
a. 1,8 gam b. 0,9 gam
c. 3,6 gam d. 0,36 gam
Câu 10. Ghép nối các nửa câu ở cột I và cột II sao cho thích hợp:
Cột I Cột II
1. Những oxit là a. H
)
3
, NaHCO
3
4. Những muối là d. HCl, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
, HNO
3
e. Mn(OH)
2
, LiOH, Fe(OH)
2
, Ba(OH)
2
1 ………., 2 ………., 3 ………., 4 ……….
Câu 11. Những cặp hoá chất nào sau đây khi phản ứng xảy ra đồng thời có kết tủa
và có khí bay lên.
a. NaHSO
4
và BaCl
2
b. CaCO
3
và HCl
2- Phần tự luận: 7 điểm(mỗi bài 3,5đ)
Bài 1.Viết phương trình hoá học biểu diễn các biến hoá sau và cho biết mỗi phản
ứng đó thuộc loại phản ứng nào ?
a. Na
→
Na
2
O
→
NaOH
b. CaCO
3
→
CaO
→
Ca(OH)
2
c. Fe
2
O
3
→
Fe
→
FeCl
2
d. S
6
C
7
C
8
C
9
C
10
C
11
C
12
20
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
1-c,2-a,
3-b,4-c
b a-S,b-Đ,
c-S, d-Đ,
e-S
b a 1-b,2-d,
3-a,4- c
a a-Đ,b-S,
c-S,d-Đ
b 1-b,2-d,
3-e, 4-c
c b
2. Phần tự luận: 7đ
Bài 1. Các phương trình phản ứng:
a. 4Na + O
↓ + H
2
Ophản ứng trung hoà (0,5đ)
c. Fe
2
O
3
+ 3CO
→
o
t
2Fe + 3CO
2
↑ phản ứng oxi hoá-khử (0,5đ)
Fe + 2HCl
→
o
t
FeCl
2
+ H
2
↑ phản ứng thế (0,5đ)
d. S + O
2
→
o
t
SO
2
+ Q (0,5đ)
Khối lượng CaO nguyên chất:
140 x (
100
90100
−
)= 126kg CaO (1đ)
Khối lượng vôi tôi Ca(OH)
2
thu được là:
Theo PTHH 56kg CaO tác dụng với nước cho 74kg Ca(OH)
2
Vậy: 126kg Cao
→
x ? (0,5đ)
x =
56
12674 x
= 166,5kg Ca(OH)
2
(1 đ)
Đáp số: 166,5kg Ca(OH)
2
D- KẾT QUẢ.
Tổng số học sinh là 35.
Xếp loại Số hs đạt Tỉ lệ %
Giỏi 9 25,71
Khá 15 42,86
Trung bình 8 22,86
từng bài; mục đích và nhiệm vụ của từng chương.
Những điều này là cơ sở giúp em lựa chọn các phương pháp giảng dạy phù hợp:
Bài đầu chương nên dạy như thế nào?; Bài giữa chương nên truyền đạt như thế nào?;
Bài luyện tập, thực hành thí nghiệm, bài ôn tập chương nên dạy như thế nào?. Đó là một
quá trình hình thành và phát triển hệ thống kiến thức một cách chặt chẽ, hình thành kĩ
năng, kĩ xảo theo một quy trình “đồng tâm khép kính” đặt trưng của bộ môn Hoá học.
Qua việc nghiên cứu đề tài, em đã tiếp thu được nhiều điều bổ ích cho bản thân để
phục vụ cho việc giảng dạy đạt hiệu quả sau này.
Quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài là một quá trình chắt lọc, sưu tầm nhiều tài
liệu bổ ích, củng cố nâng cao kiến thức, nâng cao ý chí phấn đấu trong cuộc sống.
Trong quá trình làm đề tài, em được sự động viên và giúp đỡ tận tình của giáo viên
tổ Hoá trường trung học cơ sở, nhưng đề tài chắc không khỏi gặp nhiều thiếu sót. Rất
mong được sự góp ý của PGS-TS ĐẶNG THỊ OANH – Tổ bộ môn phương pháp giảng
dạy HOÁ HỌC trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
…, ngày… tháng… năm 200…
Người thực hiện
22
Bài Tập Nghiên Cứu Khoa Học
TÀI TIỆU THAM KHẢO
***
1- Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 8 của Ngô Ngọc An ; NXB Giáo Dục năm
2004.
2- Hướng dẫn làm bài tập Hoá Học 8 của Ngô Ngọc An; NXB Đại Học Sư Phạm
năm 2004.
3- Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 9 của Ngô Ngọc An ; NXB Giáo Dục năm
2005.
4- Phương pháp dạy học HOÁ HỌC tập một của Nguyễn Cương – Nguyễn Mạnh
Dung – Nguyễn Thị Sửu dùng cho sinh viên ban Hoá – Sinh CĐSP; NXB Giáo
Dục năm 2000.