Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC:
Báo cáo tài chính
BH:
Bán hàng
BHXH:
Bảo hiểm xã hội
BTC:
Bộ tài chính
CCDV
Cung cấp dịch vụ
CP:
Chi phí
DN:
Doanh nghiệp
Quản lý
SXC:
Sản xuất chung
TC:
Tài chính
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
VCSH:
LNTT:
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trước thuế
MỤC LỤC
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
18
Bảng 2.2
Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013-2015………..
21
Bảng 2.3
Kết cấu lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 ……….
23
Bảng 2.4
Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty…..………..
25
Bảng 2.5
Bảng các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của Công ty.....................
27
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
MSV : 11A17843N
Ty TNHH Xây Dựng Bạch Đằng Quảng Ninh
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công Ty TNHH Xây Dựng
Bạch Đằng Quảng Ninh
Mặc dù trong bài viết em đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết còn
hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong sự góp ý của
các thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn để em hiểu vấn đề hơn.
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
1
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Một số nét chung về lợi nhuận
1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch lớn hơn giữa doanh thu và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó. Lợi nhuận là kết quả tài
chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại, là chỉ tiêu chất
lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.2. Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tăng cường khả năng cạnh tranh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tiến hành đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình trên nhiều
lĩnh vực khác nhau, do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp là lợi nhuận thu được từ các
nghiệp. Lợi nhuận cao doanh nghiệp sẽ có điều kiện áp dụng những công nghệ khoa
học kĩ thuật mới vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp có khả
năng mở rộng HĐKD của mình. Việc phấn đấu thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều
kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định vững
mạnh.
Lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp cải tiến quản lí quá trình hoạt
động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phấn đấu giảm chi phí sản xuất, kinh doanh hạ giá
thành toàn bộ sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp. Ngược lại
nếu giá thành hoặc chi phí tăng lên thì sẽ trực tiếp làm giảm bớt lợi nhuận. Lợi nhuận
còn là nguồn vốn tích lũy cơ bản đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất
kinh doanh có lãi sẽ tạo ra cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng cho những tiến bộ khoa
học kĩ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, một doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi
nhuận chứng tỏ doanh nghiệp đó đã có sự thích nghi tốt với cơ chế thị trường. Điều
đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã có hướng đi đúng đắn trong việc kinh
doanh, thể hiện tính năng động và khoa học trong tổ chức bộ máy lãnh đạo, tính hiệu
quả trong công việc của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp.
1.1.3.2. Đối với kinh tế xã hội
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần túy
của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước và
là nguồn tích lũy quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng
các nhu cầu phát triển của xã hội. Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi
phí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nước.
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
3
khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế Nhà nước thu về càng nhiều. Đó
chính là nguồn tài chính để Nhà nước phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng
an ninh, nâng cao đời sống nhân dân.
1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1. Phương pháp trực tiếp
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
4
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh
LN từ
hoạt
động
Doanh
=
KD
thu
tài
-
tài
chính
bán
Chi
phí
- quản
hàng
chính
● Công thức xác định doanh thu thuần:
Doanh thu
thuần về
=
BH&CCDV
Trong đó:
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
-
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản
cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác như chi phí quảng cáo, bảo hành …
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều
hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh
nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí
công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí
khác như đồ dùng văn phòng …
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các khoản
thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,
tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi đã xử
lý nay lại thu lại được …
- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên …
Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được
tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận
gộp từ bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
Chi phí hoạt
động tài
chính,
Chi phí bán
hàng,
(1) Trong đó:
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
(Các khoản giảm trừ bao gồm :
Doanh thu
hoạt động
tài chính
Lợi nhuận
thuần từ
Hoạt động
sau thuế
TNDN
MSV : 11A17843N
Chi phí
hoạt
động
khác
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
Trên đây là mô hình đang được sử dụng ở nước ta hiện nay. Theo phương pháp
này, lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ được xác định bằng cách tiến hành tính dần
lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho người
quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt
động hoặc của từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối của doanh
nghiệp là lợi nhuận sau thuế TNDN hay còn gọi là lợi nhuận ròng.
Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, người ta có thể thiết lập các mô
hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1. Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROI)
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính đến
ảnh hưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của
vốn kinh doanh (%)
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
8
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
1.3.3. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kì sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là nhân tố giúp nhà quản
trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh và cũng là chỉ tiêu được
các nhà đầu tư, cho vay vào doanh nghiệp chú ý nhất.
Tỷ suất sinh lời vốn
chủ sở hữu (%)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, sức
sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh
nghiệp.
1.3.4. Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong 100 đồng doanh thu thuần doanh
nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là nhân tố giúp doanh
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
1.3.6. Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của 100 đồng vốn lưu động mang lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Vì vậy để vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả
thì doanh nghiệp nên tiết kiệm và sử dụng một vốn lưu động một cách đầy đủ, hợp lý.
Tỷ suất sinh lời vốn lưu =
động
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình
quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1. Nhân tố doanh thu
- Quy mô của doanh nghiệp: Máy móc công nghệ hiện đại, đặc biệt đối với
các máy móc công nghệ mới, còn đang trong giai đoạn giới thiệu hoặc tăng trưởng
của chu kỳ sống bao giờ cũng có giá cả đắt. Muốn tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
và có những tác động vượt trội thì doanh nghiệp cần phải có máy móc, công nghệ
hiện đại. Đầu tư vào máy móc công nghệ hiện đại thì doanh nghiệp cần phải có
nguồn vốn lớn.
- Chiều hướng phát triển ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp
trong tương lai: Nếu ngành nghề của doanh nghiệp có chiều hướng phát triển tốt,
doanh nghiệp có thể đạt được doanh thu cao và có lợi nhuận kỳ vọng cao sẽ ảnh
nhuận cho doanh nghiệp.
1.4.2. Nhân tố chi phí
- Thị trường các yếu tố đầu vào: Các yếu tố đầu vào và có sự tham gia của
nhiều nhà cung cấp, DN có thể chủ động được nguồn hàng, không bị phụ thuộc vào
một nhà cung cấp đồng thời tại một thị trường có sự cạnh tranh thì mức giá bán mà
các nhà cung cấp đưa ra sẽ hợp lý, như vậy sẽ không làm tăng chi phí của doanh
nghiệp. Ngược lại, nếu thị trường các yếu tố đầu vào chỉ có một hoặc số ít các nhà
cung cấp, DN sẽ không chủ động được nguồn hàng, phải phụ thuộc vào nhà cung
cấp, do đó nhà cung cấp có thể tự đẩy giá lên cao làm tăng chi phí của DN đồng thời
các nhà cung cấp có thể không đảm bảo đúng thời hạn giao hàng làm gián đoạn quá
trình sản xuất, từ đó phát sinh thêm nhiều chi phí khác.
- Năng lực quản lý doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình sản
xuất kinh doanh sẽ giảm được các chi phí bán hàng của mình. Với việc tổ chức tốt
quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có chiến lược dự trữ hợp lý, quá trình
sản xuất diễn ra liên tục, máy móc thiết bị làm việc với công suất tối đa, sản phẩm
làm ra được tiêu thụ nhanh chóng, từ đó làm giảm chi phí cho doanh nghiệp.
- Sự biến động giá trị đồng tiền: Khi có sự biến động về giá trị đồng tiền sẽ
làm thay đổi lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp vì lợi nhuận thực tế là hiệu của lợi
nhuận danh nghĩa và mức độ thay đổi giá trị đồng tiền hay mức độ lạm phát, đặc biệt
đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sự biến động giá trị đồng tiền dẫn đến sự biến
động về tỷ giá hối đoái càng có tác động lớn hơn tới lợi nhuận của doanh nghiệp vì
khi xuất hoặc nhập khẩu doanh nghiệp sẽ thu được ngoại tệ hoặc phải trả bằng ngoại
tệ. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, sự thay đổi tỷ giá hối đoái
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
11
MSV : 11A17843N
Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường trong mỗi giai đoạn có
những nhiệm vụ mục tiêu có thể khác nhau, song cuối cùng các mục tiêu và nhiệm vụ
cụ thể mà doanh nghiệp tạo ra trong từng thời kỳ cũng chỉ phục vụ cho mục đích cuối
cùng là tạo ra lợi nhuận.
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
12
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG QUẢNG NINH (GIAI ĐOẠN
2013 – 2015)
2.1. Vài nét về sự ra đời và phát triển của Công Ty TNHH Xây Dựng Bạch Đằng
Quảng Ninh
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công Ty TNHH Xây Dựng Bạch Đằng Quảng Ninh
Địa chỉ: Tổ 8, khu Tân Lập 4 - Phường Cẩm Thủy - Thành phố Cẩm Phả Quảng Ninh
Điện thoại: 0333863597
Mã số thuế: 5700365340
Vốn điều lệ : 9.500.000.000đ (Chín tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)
Người đại diện pháp luật của Công ty: Giám đốc Phí Trường Thành
Công Ty TNHH Xây Dựng Bạch Đằng Quảng Ninh thành lập ngày
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công Ty TNHH Xây Dựng Bạch Đằng Quảng Ninh hoạt động ở nhiều lĩnh
vực khác nhau như:
+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất: Đối với các công trình xây
dựng dân dụng, công nghiệp.
+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy
lợi.
+ Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, khu dân cư;
san lấp mặt bằng; khai thác cát, đá, sỏi…
+ Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép, thiết bị máy móc phục vụ
ngành giao thông, xây dựng, công nghiệp.
+ Trang trí nội ngoại thất công trình; sản xuất và mua bán đồ gỗ, đồ gia dụng.
+ Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát và quản lí dự án các công trình
xây dựng.
+ Sản xuất sản phẩm cơ khí, cột điện; sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Nhiệm vụ của Công ty
+ Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký và chịu trách nhiệm trước hội
đồng thành viên, trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty;
+ Bảo tồn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu;
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ với nhà nước;
+ Bảo vệ tài sản, môi trường, giữ gìn an ninh trật tự chính trị an toàn xã hội
trong khu vực mà Công ty đang thi công sản xuất kinh doanh;
+ Tuân thủ pháp luật về chế độ hạch toán kế toán, báo cáo theo quy định của
Nhà nước;
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc điều
Phó giám đốc
kinh doanh
hành khối văn phòng
kỹ thuật
Phòng
Kế
toán Tài vụ
Phòng
Hành
chính
Nhân
sự
Phòng
Tư vấn
và Xây
dựng
công nghệ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Công ty;
quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
16
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại
Điều lệ Công ty; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty; quyết định tổ chức lại
Công ty; quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty; các quyền và nhiệm vụ
khác theo quy định của Luật này và Điều lệ Công ty.
Ban Giám đốc
+ Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, người có quyền cao nhất trong bộ
máy Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty về hoạt động kinh doanh, trực tiếp phụ
trách công tác tổ chức về tài chính của Công ty.
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm
trong lĩnh vực tìm hiểu thị trường vào tiêu thụ sản phẩm của Công ty như: Phát triển
thị trường, tìm hợp đồng, lập chiến lược kinh doanh
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực sau:
Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng, công trình; Công tác quản lý an
toàn, lao động, vệ sinh môi trường; công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ
thuật.
hiểm, công tác khen thưởng cho cán bộ công nhân viên; quản lý việc sử dụng con
dấu, các công văn giấy tờ; thường xuyên trực tiếp đến công trường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện kỷ luật lao động; thực hiện công tác thanh tra nội bộ, giải quyết các
đơn thư khiếu nại của quần chúng, bố trí xe đưa đón cán bộ phục vụ sản xuất – kinh
doanh.
+ Phòng Tư vấn và Xây dựng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tư
vấn đầu tư và xây dựng cho Công ty và khách hàng.
+ Phòng Kinh tế Kế hoạch: Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc, tính gần đúng lợi
nhuận, lập hố sơ đấu thầu, xây dựng dự toán khoán cho các đội, chế độ báo cáo,
thanh quyết toán công trình, đảm bảo tiến độ thi công đề ra.
+ Phòng Kỹ thuật Thi công: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốcvề việc tổ chức thi
công, quản lý kỹ thuật thi công từ cấp đội trở lên như: Làm hồ sơ đấu thầu, xây dựng
các tổ chức thi công, đo đạc vật tư, vật liệu thi công…
+ Phòng Quản lý Chất lượng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về kiểm soát chất
lượng hàng hóa trong quá trình nhập hàng, lưu trữ bảo quản, xuất hàng.
+ Đội xây dựng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về quản lý các mặt sản xuất, kỹ
thuật, lao động thiết bị, dụng cụ, đồ nghề nhằm đảm bảo hoàn thành vượt mức kế
hoạch.
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
18
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
64,5
3
46.917
100
49.952
100
A.Tài sản ngắn hạn
29.60
2
63,1
31.32
8
62,7
I. Tiền và tương đương
tiền
11.21
4
23,9
B.Tài sản dài hạn
17.31
5
I. Tài sản cố định
2014/2013
Số
Tỷ lệ
tiền
(%)
2015/2014
Số
Tỷ lệ
tiền
(%)
3.035
6,5
5.543
11,1
1.726
9.635
17,4
391
4,2
10
0,1
1.195
2,4
1.175
2,1
366
44,1
-20
-1,7
36,9
826
10
740
8,1
II. Đầu tư TCDH dài
hạn
7.324
15,6
7.980
16
8.725
15,7
656
9
745
9,3
100
100
3.035
6,5
5.543
11,1
A. Nợ phải trả
33.34
2
71,1
34.25
6
68,6
64,8
914
2,7
12,8
5.933
11,9
2.697
4,9
-57
-1
-3.236 -54,5
B. Vốn chủ sở hữu
13.57
5
28,9
15.696
31,4
19.55
3
3.601
24,6
II. Nguồn kinh phí, quỹ
khác
1.223
2,6
1.062
2,1
1.318
2,4
-161
-13,2
256
24,1
IV. Tài sản ngắn hạn
khác
Quy mô Tổng tài sản trong 3 năm có xu hướng tăng. Năm 2014 tổng tài sản là
49.952 triệu đồng, so với năm 2013 tăng 3.035 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng
6,5%). Năm 2015 tổng tài sản đạt 55.495 triệu đồng tăng 5.543 triệu đồng so với năm
2014 (tỷ lệ tăng đạt 11%). Trong 3 năm, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản
luôn lớn hơn 60%. Đi sâu vào xem xét ta thấy:
+ Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng trong 3 năm. Năm 2014 tăng 1.726 triệu
đồng (tương ứng 5,8%) so với năm 2013 và đến năm 2015 tiếp tục tăng 4.485 triệu
đồng (tương ứng tỷ lệ 14,3%) so với năm 2014 trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 2.040 triệu đồng trong năm 2014 so
với năm 2013 (tương ứng tỉ lệ 18,2%). Năm 2015 tăng 1.424 triệu đồng (tương tứng
10,7%) so với năm 2014. Lượng tiền trong các năm tăng dần do khách hàng thanh
toán các đơn hàng trước đây, lượng tiền tăng đã cải thiện khả năng thanh toán tức thời
và phục vụ cho việc kinh doanh trong tương lai của công ty.
Các khoản phải thu năm 2014 giảm mạnh so với năm 2013 1.071 triệu đồng
(tương ứng tỉ lệ 12,9%). Do năm 2014 Công ty thu hồi vốn từ một số công trình đã
hoàn thành. Năm 2015 lại tăng nhẹ 3.071 triệu đồng (tương ứng tỉ lệ 42,3%) so với
năm 2014. Như vậy có thể thấy Công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng nhằm lôi kéo
khách hàng, điều này Công ty đã thành công vì doanh thu thuần của Công ty năm
2015 tăng so với năm 2014. Tuy nhiên Công ty cần có các chính sách thu hồi nợ công
hợp lý hơn để không ảnh hưởng đến việc kinh doanh. Các khoản phải thu tăng cao,
điều này ảnh hưởng đến vốn lưu động của Công ty vì Công ty đang bị các đơn vị
khác chiếm dụng vốn.
Hàng tồn kho biến động qua 3 năm, năm 2013 là 9.234 triệu đồng, năm 2014
tăng 391 triệu đồng (tương ứng tăng 4,2%) so với 2013 lên 9.625 triệu đồng chứng tỏ
Công ty đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa. Năm 2015 tiếp tục tăng 10
triệu đồng tương ứng tăng 0,1% so với năm 2014 lên 9.635 triệu đồng. Tỷ trọng hàng
tồn kho trong cơ cấu tổng tài sản khá cao (> 17%). Việc hàng tồn kho chiếm tỷ trọng
cao sẽ ảnh hưởng tới vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động và sẽ ảnh
hưởng tới tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty.
năng tài chính cũng như mức độ tự chủ tài chính của Công ty ở mức thấp.
+ Nợ phải trả vào năm 2014 tăng 914 triệu đồng so với năm 2013 tương (ứng
tỷ lệ tăng 2,7%). Đến năm 2015 tăng 1.686 triệu đồng (tương ứng với 4,9%) so với
năm 2014. Nợ phải trả đang có xu hướng tăng, đây là xu hướng không tốt, Công ty
cần phải xem xét lại vì nếu nợ quá nhiều Công ty sẽ khó trả nợ.
Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu.Việc sử dụng nhiều khoản nợ ngắn hạn
sẽ gây áp lực trả nợ rất lớn cho công ty. Có thể thấy rằng Công ty đang sử dụng triệt
để các khoản nợ ngắn hạn để bù đắp cho nhu cầu vốn lưu động, đồng nghĩa với sự lệ
thuộc tài chính vào Công ty khác. Công ty đã tăng khoản vay để bổ sung vào sản xuất
kinh doanh.
Nợ dài hạn trong năm 2013 và 2014 chiếm tỷ trọng lần lượt là 12,8% và
11,9% nhưng đã giảm còn 4,9% vào năm 2015 như vậy công ty đã nỗ lực trong việc
thanh toán nợ để giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài.
+ Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Nợ phải trả, tuy nhiên lại đang có
xu hướng tăng lên cả về giá trị lẫn tỷ trọng (tỷ trọng năm 2013 là 28,9%, năm 2014
Sinh viên Nguyễn Hoài Nam
22
MSV : 11A17843N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính
là 31,4% và năm 2015 là 35,2%). Đây là dấu hiệu tốt cho Công ty chứng tỏ Công ty
đang nỗ lực trong việc tăng dần mức độ tự chủ về tài chính.
Qua phân tích ta thấy quy mô vốn của Công ty đã tăng trong 3 năm gần đây.
Công ty đang mở rộng kinh doanh sản xuất, vì vậy cần bổ sung nguồn vốn chủ sở
BH&CCDV
6. Doanh thu từ hoạt động
1.027
1.326
1.577
tài chính
7. Chi phí tài chính
1.548
1.096
835
Trong đó: Chi phí lãi vay
1.512
1.094
719
8. Chi phí bán hàng
352
354
362
9. Chi phí quản lý DN
857
897
987
10. Lợi nhuận thuần từ
2.105
2.386
2.372
hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
338
313
(%)
10.141
11,9
-
-
-
-
6.990
8,9
10.141
11,9
7.418
10,0
10.569
12,9
-428
-34,3
2,3
10,0
281
13,35
-14
-0,57
-25
-18
-7
274
-8,45
282,45
-7,4
-11,8
-3,76
11,96
-1,48
16,44
88
70
18
4