BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
PHẠM VĂN TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CHỐNG
NGẬP CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH : 60520320
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 18 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TS. Nguyễn Thị Hai
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
ii
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM VĂN TÀI
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 19 – 11 -1988
Nơi sinh: Bình Dương
chưa từng được công bố ở bất cứ nơi nào. Những kết quả nghiên cứu và phát
hiện mới trên cơ sở phân tích số liệu và tham khảo các tư liệu, dự án, giáo trình
và đề tài nghiên cứu đã được công bố của các nhà khoa học trong và ngoài
nước.
Các các số liệu, thông tin trích dẫn và kết quả nêu trong luận văn là trung
thực.
Để hoàn thiện luận văn này, một số kết quả trích dẫn đã được sự cho phép
của các tác giả liên quan.
Học viên thực hiện Luận văn
Phạm Văn Tài
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên vô
cùng quí báu của quý Thầy, Cô trong Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học
đã giảng dạy, trang bị và hướng dẫn tận tình cho tôi về lý thuyết và thực hành
cũng như kỹ năng nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn:
-
Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh;
Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học; Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp
Cao học 12SMT11 khóa 2012-2014; Phòng Quản lý Khoa học Đào tạo
Sau đại học và các phòng ban của trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho tôi trong suốt quá trình học tập.
thách thức, như: sức ép dân số gia tăng, tai nạn và ùn tắc giao thông, ngập nước
và ô nhiễm môi trường v.v. Trong đó tình trạng úng, ngập đã và đang trở thành
vấn đề thời sự nổi cộm, được nhiều người quan tâm, từ cộng đồng dân cư đến
giới khoa học, kể cả chính quyền TP. Do đó việc nghiên cứu hiện trạng úng,
ngập trở nên vô cùng bức thiết cho hôm nay và mai sau.
Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên đã tạo cho TP phải hứng chịu những rủi
ro từ nước (mưa bão, lũ lụt và thuỷ triều). Mặc dù vậy, trải qua hơn 300 năm
hình thành và phát triển, tình trạng ngập, úng mới chỉ xuất hiện trầm trọng kể từ
thập kỷ 80 của thế kỷ trước, thời kỳ tái thiết sau chiến tranh.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ngập nước bao gồm cả khách quan (thiên
nhiên) lẫn chủ quan (con người). Trong đó phải kể đến tác nhân quan trọng là do
các hoạt động phát triển kinh tế quá nóng trong tiến trình đô thị hoá trên quy mô
lớn khi san lấp, lấn chiếm sông, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy bãi triều v.v những
nơi chứa nước mưa, nước thải và thuỷ triều. Việc bê tông hoá các công trình dân
sự và công cộng đồng hành với việc gia tăng dòng chảy tràn do mưa cũng có
chiều hướng tăng lên, nhưng hệ thống tiêu thoát nước dù được đầu tư, nâng cấp
vẫn bị quá tải, xuống cấp, không đồng bộ, lại được vận hành bởi bộ máy quản lý
còn mang nặng tư tưởng bao cấp, thiếu hợp tác giữa các ngành liên quan.
Ngoài ra việc khai thác nước ngầm quá mức, thiếu kiểm soát đã ngẫu
nhiên thúc đẩy tiến trình lún, sụt những vùng đất yếu, phải chịu tải những công
trình công cộng siêu trường, siêu trọng.
Tổ hợp các yếu tố trên đây là nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng ngập
nước ở TP.HCM.
Hậu quả là tình trạng ngập, úng ngày càng trầm trọng, diễn ra quanh năm,
cả trong nội ô trung tâm TP và vùng ngoại vi. Thực trạng ngập gần đây như đã
vi
diễn ra trong 3 tháng mùa mưa năm 2013 (từ tháng 09, 10 và tháng 11). Đỉnh
điểm là đợt triều cường lịch sử tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn đạt mức 1,68
EXECUTIVE SUMMARY
Ho Chi Minh City (HCMC) is a National important center for economic,
financial, mass comunication development and it is also an area for tourism and
cultural exchange. The City economy is fast progress in many sectors. However,
the City is also under pressure facing to population growth, traffic accident and
transport congestion, urbant flooding and inundtaion as well as environmental
prolusion etc.. Of which water logging and inundation phenominone is one of the
most urgent issues that have been interested by many stakeholders including the
City Governors, scientists and people communities as well. Thus, the research on
the flooding and inundation management and mitigation for the City is very
crucial matter for now as wel foe far future.
The City geography and physical conditions create the risks causing by
water such as storm rainfall, river flood and flooding and tide flooding. However,
the City was founded more than 300 years, but flooding and inundation problem
has been only occurred recently since the eighty decade of the last centry when
the county re-building economy after the local war.
The water logging and inundation problem is caused by both natural as
well as manmade causes. Of which the technical infrastructural development
projects/activities have been paid the key role caused the water inundation
problem, especially the fast progress of urbanization by the earth filling measure
at the big scale ground areas of rivers, canals, cricks, ponds, lakes and swamps
etc. where rain and waste water, tide currency be collected. Inundation
phenomenon is also occurred due to low capacity of the degraded and old
drainage system that has been managed and operated by the low proffesional
staff and poor cooperation maner between sector to sector while the
concretization of public utilities combined with increasing run – off flow of
rainfall that caused more and more problem.
In addition, the ground settlement phenomenon is being occurred due to
the over ground water abstraction activities without control measures combined
with super structures building on the weak top soils that caused land subsidence.
The flood and inundation control experiences applied in the Netherlands
and other counties as well should be applied for Vietnam that room for river
principles are instead of building dike, dam structures combine with flood control
measures at small scale of 10,000 to 30,000 ha areas. These methodologies are
suitable for the Vietnamese economy and technology capacities.
ix
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ iv
TÓM TẮT............................................................................................................... v
SUMMARY..........................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................xvii
DANH MỤC HÌNH...........................................................................................xviii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................ 1
3. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 2
Mục tiêu của đề tài....................................................................................... 2
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................... 2
4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ............................................. 3
Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
Giới hạn nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.............................................. 3
nghĩa khoa học............................................................................................ 3
Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
6. CẤU TRÚC BÁO CÁO............................................................................. 4
1.4.3. Chế độ thuỷ triều và hiệu ứng ngập nước--------------------------- 35
1.4.4. Chế độ lũ thượng nguồn và hiệu ứng ngập nước:------------------ 38
1.4.5. Quá trình đô thị hoá và thách thức ngập nước ở TP.HCM ------- 40
1.4.6. Nhận xét ----------------------------------------------------------------- 43
CHƯƠNG 2 :
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ - 44
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỶ VĂN ĐÔ THỊ: ----------------- 44
2.1.1. Trên Thế giới ----------------------------------------------------------- 44
2.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam: ---------------------------------------------- 45
2.1.2.1. Khu vực phía Bắc:------------------------------------------------------ 45
2.1.2.2. Khu vực phía Nam. ---------------------------------------------------- 46
2.1.2.3. Áp dụng mô hình thủy văn đô thị ở TP.HCM ---------------------- 47
xi
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG NGẬP ĐÔ
THỊ: ----------------------------------------------------------------------------------- 48
2.2.1. Phương pháp tính toán thoát nước mưa ----------------------------- 48
2.2.2. Tổ chức mạng lưới thoát nước có khả năng tự thấm một phần. - 49
2.2.3. Phương pháp tích nước trong đất SCS ------------------------------ 50
2.2.4. Phương pháp mô hình toán ------------------------------------------- 55
2.3. KINH NGHIỆM CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI: --- 56
2.3.1. Mô hình thoát nước bề mặt bền vững cho các đô thị -------------- 56
2.3.2. Xây dựng đê bao chống ngập, lụt ------------------------------------ 58
2.3.3. Xây dựng hồ chứa điều tiết dòng chảy ------------------------------ 60
2.3.3.1. Phương pháp diễn toán hồ chứa: ------------------------------------- 60
2.3.3.2. Phương pháp tối ưu hoá ----------------------------------------------- 61
2.4. KINH NGHIỆM CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM: -------- 62
3.4. PHÂN TÍCH CƠ CHẾ THUỶ LỰC ÚNG, NGẬP: ------------------ 88
3.4.1. Cơ chế thuỷ lực úng do mưa: ---------------------------------------- 89
3.4.1.1. Nước mưa tập trung từ các nguồn:----------------------------------- 89
3.4.1.2. Ảnh hưởng của mưa tại chổ:------------------------------------------ 89
3.4.2. Cơ chế ngập do triều -------------------------------------------------- 93
3.4.2.1. Trực tiếp gây ngập:----------------------------------------------------- 93
3.4.2.2. Gây ngập gián tiếp: ---------------------------------------------------- 95
3.4.3. Cơ chế úng, ngập do tổ hợp mưa và triều vùng đất thấp --------- 97
3.5. CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP ĐÃ THỰC HIỆN: -------------- 97
3.5.1. Thực hiện các dự án vốn vay ODA và ngân sách: ---------------- 97
3.5.1.1. Thực hiện các dự án vốn vay ODA ---------------------------------- 97
3.5.1.2. Các dự án sử dụng vốn ngân sách: ----------------------------------- 98
3.5.2. Tiến độ thực hiện dự án ----------------------------------------------- 98
3.6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỐNG NGẬP: ---------------- 99
3.7 XÁC ĐỊNH NHỮNG TỒN TẠI CỦA GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP100
3.7.1. Tổng quan: ------------------------------------------------------------- 100
3.7.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng tiêu thoát nước hiện hữu quá tải -------- 102
3.7.3. Chất lượng quy hoạch chưa phù hợp ------------------------------- 104
3.7.4. Quá nhiều ý tưởng chống ngập -------------------------------------- 105
CHƯƠNG 4 :
ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ÚNG, NGẬP ---------------------------------------- 106
4.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHỐNG
NGẬP: ------------------------------------------------------------------------------- 106
4.1.1. Nhận thức và xây dựng cơ sở dữ liệu về nước -------------------- 106
4.1.1.1. Nhận thức vai trò của cơ sở dữ liệu: ------------------------------- 106
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
Bộ GTVT
Bộ Giao thông Vận tải
ĐH
Đại học
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
DP (Dynamic Planning)
Quy hoạch động
JICA (Japan International Development Assistance): Cơ quan hợp tác Quốc tế
Nhật Bản
GIS (Geography Information System):
Hệ thống thông tin địa lý
GS.TS.:
Giáo sư Tiến sỹ
Kênh
KTST.
Kỹ thuật sinh thái
LP (Linear Planning)
Quy hoạch tuyến tính
MK4:
Mô hình của GS.TS. Lê Song Giang
xv
MSL (mean sea level):
Mực nước biển trung bình
MNCCN
Mực nước cao cao nhất
MNTN
Mực nước thấp nhất
MNTK
Sông
SDP (Stochastic Dynamic Planning)
Quy hoạch bất định
SCS (Soils Conservation Service):
Tích nước trong đất
STT:
Số thứ tự
SWMM:
Mô hình thuỷ lực dòng chảy ngập
trong đường ống thoát nước đô thị
SGĐN:
Sài Gòn – Đồng Nai
SGGP
Báo Sài Gòn giải phóng
SUDS (Sustainable Urban Drainage System):Hệ thống tiêu nước đô thị bền vững
TPHCM
Tiến sỹ khoa học
TTO
Báo Tuổi trẻ online
UBND
Ủy ban Nhân dân
VCĐ:
Vàm Cỏ Đông
VCT:
Vàm Cỏ Tây
VKHTLMN
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
VQHTLMN
Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam
VT- GC
Vũng Tàu – Gò Công
Bảng 1.10: Tương quan mưa thời đoạn lớn nhất và mưa ngày trạm tân Sơn Nhất.... 25
Bảng 1.11: Lượng mưa lớn nhất theo thời đoạn trạm Tân Sơn Nhất ......................... 26
Bảng 1.12 Thông số kỹ thuật các kênh, rạch vùng trung tâm TP............................ 27
Bảng 1.13 Tình hình sử dụng đất ở TP. Hồ Chí minh................................................ 29
Bảng1.14 : Lưu lượng Qxả qua công trình tràn xả lũ .................................................. 39
Bảng 2.1 Bảng tra hệ số dòng chảy Ψ ........................................................................ 49
Bảng 2.2: Nhóm đất theo phân loại thuỷ văn ............................................................. 53
Bảng 2.3 Quan hệ giữa độ ẩm nhóm đất và lượng tổn thất dòng chảy ...................... 55
Bảng 3.1: Các yếu tố khách quan gây ngập úng......................................................... 86
xviii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vùng nghiên cứu chống ngập TP. HCM ..................................................... 5
Hình 1.2 Bản đồ khu vực TP. HCM ........................................................................... 5
Hình 1.3: Bản đồ địa hình TP. HCM.......................................................................... 6
Hình 1.4: Bản đồ quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025..................... 30
Hình 1.5: Bản đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2025 .......................... 31
Hình 1.6 Bản đồ các vùng ngập thường xuyên ở TP.HCM........................................ 33
Hình 1.7 Quan hệ giữa lượng mưa và mực nước triều hàng năm .............................. 35
Hình 1.8 Mực nước đỉnh triều quan trắc tại trạm thuỷ văn Vũng Tàu (cửa sông)
và Phú An (trên sông Sài Gòn) giai đoạn 1980-2007................................................. 37
Hình 1.9 Mực nước chân triều quan trắc tại trạm thuỷ văn Vũng Tàu (cửa sông)
và Phú An (trên sông Sài Gòn) giai đoạn 1980-2007................................................. 38
Hình 2.1 Đồ thị mô tả các biến số có tổn thất dòng chảy, phương pháp SCS............ 52
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống tiêu thoát nước đô thị bền vững – SUDS.... 58
Hình 2.3 Biểu diễn dưới dạng đồ thị của diễn toán hồ chứa ...................................... 60
Hình 2.4: Hình ảnh một công sở trong trận lụt ở Hà Nội, mùa khô năm 2008 .......... 63
Hình 2.5: Khu vực nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước TPHCM.......................... 66
Hình 2.6: Giải pháp chống ngập phương án bao trong............................................... 67
Hình 3.19: Phân bố lưu lượng trong đường ống......................................................... 95
xx
Hình 3.20: Phân bố lưu lượng trong đường ống......................................................... 96
Hình 3.21: Ngập triều xảy ra vào chiều ngày 10/6/2013 tại khu dân cư đường D1,
phường 25, quận Bình Thạnh, .................................................................................... 101
Hình 3.22 Người dân ở khu Thanh Đa - Bình Quới (Bình Thạnh) đã quen thuộc
với cảnh ngập do triều cường xảy ra trong năm (Nguồn: Ảnh: Mai Vọng)............... 101
Hình 3.23: Hình ảnh tiêu biểu cho tình trạng ngập triều trong các con hẻm và
đường phố ở vùng trũng ở TP.HCM........................................................................... 103
Hình 3.24: Nền nhà một số hộ dân ở đường Phạm Thế Hiển, P.7, Q.8, TP.HCM
thấp hơn mặt đường khoảng nửa mét - ảnh : Đức Phú............................................... 103
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong hai thập kỷ vừa qua, tình trạng úng, ngập ở Thành phố Hồ Chí
Minh (TP.HCM) trở thành một vấn đề nổi cộm, đã và đang gây không ít tranh
cãi, là nỗi bức xúc của cộng đồng cư dân sống trong Thành phố (TP), từ người
dân tới giới khoa học và cả các nhà quản lý. Do đó chính quyền TP đã và đang
đầu tư nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp khắc phục hậu quả do hiệu ứng ngập nước
gây ra.
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiệu quả bước đầu của các dự án chống ngập và vệ sinh môi trường biểu
hiện rõ nét bằng việc cải thiện cảnh quan môi trường dọc các tuyến kênh trục
thoát nước được đầu tư hoàn thiện như: Nhiêu Lôc – Thị Nghè, Tàu Hũ – Bến
Nghé v.v. Tuy nhiên tình trạng úng, ngập vẫn hiện diện trong năm, nhất là vào
mùa mưa, cả trong và ngoại vi TP. Đặc biệt trong năm 2013, tình trạng ngập, úng
thị;
- Phân tích tổng hợp trên cơ sở lý thuyết thuỷ văn, thuỷ lực ứng dụng;
- Kế thừa có chọn lọc kết quả các nghiên cứu trước đây;
- Kiểm chứng thực tế;
-Tham vấn, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia khác.
4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm trong khu vực diện tích của TP.HCM
và vùng lân cận, chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn, thuỷ lực lưu vực sông Sài Gòn,
Đồng Nai, Vàm Cỏ và thuỷ triều biển Đông.
Giới hạn nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hiện tượng ngập, úng và giải pháp công
trình chống ngập trong vùng nội thị trung tâm của TP.
3
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết thuỷ văn, thuỷ lực ứng dụng trong quá trình
phân tích hiện tượng vật lý ngập nước ở TP.HCM xảy ra do điều kiện địa hình
thấp, bằng phẳng nên khi có những nhiễu đỗng thời tiết gây mưa với vũ lượng
lớn, thời gian mưa kéo dài kết hợp thuỷ triều biển Đông ở chu kỳ triều cường
(cuối năm) tạo ra hiệu ứng ngập nước xuất hiện ở nội và ngoại vi TP.HCM, nơi
mà hệ thống tiêu thoát nước đã quá tải hoặc không hiệu quả. Trong khi diện tích
bề mặt thấm nước bị bê tông hóa, diện tích và dung tích chứa nước mưa, nước
triều (ao, hồ, đầm lầy, bãi triều rừng ngập mặn v.v) ngày càng bị thu hẹp do san
lấp cho mục đích đô thị hoá.
Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu các điều kiện địa hình, địa chất và thổ nhưỡng, khí tượng,
thuỷ văn, môi trường, sinh thái v.v cũng như điều kiện phát triển KTXH liên
Vàm Cỏ và chịu tác động của sông Cửu Long. Phía Bắc là tỉnh Bình Dương. Phía
Nam được bao bọc bởi tỉnh Long An và biển Đông (trực tiếp với vịnh Đồng
Tranh và vịnh Gành Rái). Phía Đông có ranh giới với hai tỉnh là Đồng Nai và Bà
Rịa – Vũng Tàu. Phía Tây giáp tỉnh Long An.
Vùng lân cận TP. HCM bao gồm lưu vực từ hồ Trị An đến cửa biển của sông
Đồng Nai rộng 235.000 ha; sông Sài Gòn từ hồ Dầu Tiếng đến TP.HCM có diện
tích 243.000 ha và diện tích thuộc sông Vàm Cỏ Đông chiếm 281.000 ha.
Theo số liệu công bố trong trang Web cổng điện tử của Uỷ ban nhân dân
(UBND) thành phố, tổng diện tích tự nhiên của TP.HCM là 2.095km2, chiếm 6,
36% diện tích cả nước, với 24 đơn vị hành chính. Trong đó có 19 quận nội thành
chiếm diện tích 442,13km2 (bao gồm 12 quận mang tên số từ 1 đến 12 và 7 quận
mang tên chữ gồm Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Tân, Tân
Phú và Thủ Đức) và 5 huyện ngoại thành rộng 1.652,88km2 (Bình Chánh, Nhà
Bè, Củ Chi, Cần Giờ và Hóc Môn).