Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý giảm ngập nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 2015 và định hướng đến năm 2025 tại Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 14

-
   

i



“Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý giảm ngập nước TP.HCM giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm
2025 tại Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM” là 


.
 
trong 
 

iii
 
Ký tên 

Tp, 
Ký tên

ThS. Ph



 i
 ii
 iii
-
   

v
 iv
 v
 x
 xi
 xiii
L 1
 2
 2
 2
 2

1.2.3.8  12
1.3 : 12
1.3.1  12
1.3.2  13
1.3.2.1  13
1.3.2.2  17
1.3.2.3 17
1.3.2.4  18
1.3.3  19
1.3.3.1  19
1.3.3.1.1  19
1.3.3.1.2  20
1.3.3.2 
 20
1.3.3.3  21
1.3.3.4  22

 23
2.1  23
2.2  23
2.3  25
2.3.1  25
2.3.2 ng ban 26
2.3.3  26
2.4  . 27
2.4.1 -  27
2.4.2 -  27
2.4.3  27
-
 

-
   

viii
 40
 40
 40
 41
 41
 
 41
 
N 2011  2015
  42
3.1  42
3.2  43
3.3 : 44
3.3.1 
 44
3.3.2 
 46
3.3.3 
 gia trong
 47
3.3.4 

 48


1. Trung
tâm chống ngập.
2. QLDA: 
-
   

x
3. ODA: 
4. Dự án ODA: 

-
   

xi

1.  m râm).
1.1. 


1.2. 

2. 



xii
7. 
 



rộng lớn, hướng đích hơn. Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một
lôgíc về thời gian
- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn
xác định. Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn. Mỗi
dự án thường tiêu phí các nguồn lực. Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ
khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt.
- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn. Môi trường
của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai.
Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung. Cả hai đều
do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên kế hoạch,
thực hiện và kiểm tra. Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành có tính
chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và là duy nhất.
1.1.1.2 Dự án:
- MHoạt động theo dự án là một hoạt động
có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo cho một tiến trình chung với các nguồn lực
và môi trường đã được tính toán nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Dự án
là điều kiện, tiền đề của sự đổi mới và phát triển.

 

4
- Những năm gần đây, số lượng các dự án tăng lên. Dự án sinh ra nhằm giải quyết
những “vấn đề” trên con đường phát triển của một doanh nghiệp, mộtquốc gia, một
khu vực thậm chí trên phạm vi toàn cầu. Dự án cho phép hướng mọi sự nỗ lực có
thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mong muốn. Nhu cầu muốn trở thành hiện thực
phải thông qua hoạt động của con người. Hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo
dự án, nhữnghoạt động đã được lên kế hoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành
công.
1.1.1.3 Dự án là một hệ thống:

Chu trình của một dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, thường bao gồm ba giai
đoạn chính:
- Giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án: Đây là giai đoạn quyết định hành động
hay không hành động , triển khai hay không triển khai dự án. Giai đoạn này mang tính
chất nghiên cứu. Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc luận chứng về
mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế là cả một công việc khó khăn phức tạp. Đối
với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt, đòi hỏi một đội ngũ
chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm. Trong giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự
án, các công việc cần được tiến hành một cách thận trọng, không vội vã với các lý do
+ Ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của dự án.
+ Tính chất phức tạp của công việc
+ Kinh phí cho giai đoạn này cha nhiều. Gia tăng thời gian và kinh phí cho giai
đoạn này là cần thiết, góp phần quan trọng làm giảm rủi ro cho dự án.
+ Khả năng tác động của các chủ thể quản lý tới các đặc tính cuối cùng sản phẩm
dự án là cao nhất.
* Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn một là giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm nghiên cứu
đánh giá cơ hội đầu tư; Nghiên cứu và lập dự án tiền khả thi và khả thi và thẩm định và
phê duyệt dự án ở các cấp quản lý. Sản phẩm của giai đoạn này là một bản dự án đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đầu tư, đó là luận chứng kinh tế – kỹ thuật hay dự
án khả thi.
- Giai đoạn triển khai thực hiện dự án: Trong giai đoạn này các nguồn lực được sử
dụng,các chi phí phát sinh, đối tượng dự án được từng bước hình thành. Yêu cầu đặt ra
trong giai đoạn này là tiến hành công việc nhanh, đảm bảo chất lượng công việc và chi
phí trong khuôn khổ đã được xác định bởi vì các chi phí chủ yếu diễn ra ở giai đoạn này,
chất lượng dự án phụ thuộc vào kết quả hoạt động trong giai đoạn này và đây là giai
đoạn quyết định việc đưa dự án vào khai thác sử dụng để thực hiện mục tiêu dự án.
Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn này được gọi là giai đoạn thực hiện đầu tư. Nội dung
giai đoạn này bao gồm:

 

đầu cần tiến hành một cách thận trọng vì đây là việc đưa ra một quyết định quản lý quan
trọng. Giai đoạn hai cần được triển khai nhanh nhằm rút ngắn thời gian thực hiện, đưa dự
án vào khai thác đem lại hiệu quả.

 

7
1.1.1.4.2 Phƣơng diện kinh phí của dự án: Kinh phí của dự án là biểu hiện
bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án. Đối với các dự án đầu tư,
phương diện kinh phí của dự án là phương diện tài chính mà trung tâm là vấn đề vốn đầu
tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Vốn đầu tư cần được tính chính xác và quản lý chặt
chẽ. Đủ kinh phí dự án mới được thực hiện và hoạt động theo tiến độ đã đề ra. Kinh phí
của dự án luôn luôn là thành tố quan trọng tạo nên hiệu quả kinh tế các dự án, đặc biệt là
các dự án đầu tư. Đối với mỗi dự án, điều quan trọng không chỉ xác định chính xác lượng
kinh phí cần thiết mà còn cần xác định nguồn kinh phí của nó. Mỗi dự án có thể được
đảm bảo bằng một, một số hoặc nhiều nguồn kinh phí khác nhau. Cơ cấu nguồn kinh phí
là một nhân tố phản ánh khả năng an toàn của dự án. Phương diện kinh phí của dự án cần
được xem xét ở cả ba giai đoạn. Giai đoạn đầu xác định số lượng và nguồn kinh phí cần
thiết cho các hoạt động của hai giai đoạn còn lại. Kinh phí cần thiết cho các hoạt động ở
giai đoạn một của dự án chiếm tỷ lệ thấp so với hai giai đoạn sau, nhưng tính chất hoạt
động trong giai đoạn này có ý nghiã quyết định, bởi vậy, không cần quá hạn chế chi phí
để ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động. Giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn chủ yếu
kinh phí được đưa vào để hoàn thành các hoạt động thực hiện dự án. Cần đặc biệt quan
tâm đến quản lý kinh phí trong giai đoạn này. Giai đoan ba, kinh phí được biểu hiện dưới
dạng chi phí khai thác dự án. Chi phí khai có tỷ lệ nhiều ít khác nhau tuỳ thuộc vào từng
ngành. Đối với các dự án sản xuất kinh doanh, kinh phí cho giai đoạn này là vốn lưu
động cần thiết.
1.1.1.4.3 Phƣơng diện hoàn thiện của dự án: Phương diện này của dự án đại
diện cho những đầu ra mong muốn (kết quả cần đạt được theo hướng mục tiêu). Một
cách chung nhất, đó là chất lượng hoạt động của dự án. Một cách cụ thể, đó có thể là lợi

nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ
thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
1.1.2.2 Yêu cầu của dự án đầu tƣ: Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp
ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên
cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là
nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật. Tính khoa học còn thể hiện trong
quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn
- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở
xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực
tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính
sách và luật pháp của Nhà nước. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách
của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư.

 

9
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan
chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Với các dự án đầu
tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế.
1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tƣ
1.1.2.3.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tƣ
- Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tuỳ theo
tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3
nhóm A, B và C. Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế
nào?; Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng
nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả. Tổng mức vốn nêu
trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng
trời (nếu có).

phí soạn thảo)
+ Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
+ Giám sát và điều phối hoạt động của các thành viên trong nhóm.
+ Tập hợp các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết nội dung cụ
thể của dự án.
+ Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo.
- Để hoàn thành những nhiệm vụ trên, chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ chuyên
môn và có năng lực tổ chức nhất định. Chủ nhiệm dự án cần được ổn định trong quá
trình soạn thảo và có thể cả trong quá trình thực hiện dự án. Các thành viên của nhóm
soạn thảo dự án cần phải là những người có trình độ chuyên môn cần thiết phù hợp với
nội dung và yêu cầu cụ thể của công việc soạn thảo dự án mà họ được phân công.
1.2.3 Các bƣớc tiến hành nghiên cứu lập dự án đầu tƣ
1.2.3.1 Nhận dạng dự án đầu tƣ:
- Việc nhận dạng dự án được thực hiện với các nội dung cụ thể là:
+ Xác định dự án thuộc loại nào; Dự án phát triển ngành, vùng hay dự án sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp ; dự án đầu tư mới hay cải tạo, mở rộng
+ Xác định mục đích của dự án
+ Xác định sự cần thiết phải có dự án
+ Vị trí ưu tiên của dự án
1.2.3.2 Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tƣ:
- Chủ nhiệm dự án chủ trì việc lập kế hoạch soạn thảo dự án. Kế hoạch soạn thảo dự án
thường bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định các bước công việc của quá trình soạn thảo dự án

 

11
+ Dự tính phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo.
+ Dự tính các chuyên gia (ngoài nhóm soạn thảo) cần huy động tham gia giải
quyết

12
Trên cơ sở đề cương chi tiết được chấp nhận, chủ nhiệm dự án phân công các công việc
cho các thành viên của nhóm soạn thảo phù hợp với chuyên môn của họ.
1.2.3.6 Tiến hành soạn thảo dự án đầu tƣ:
- Các bước tiến hành soạn thảo dự án bao gồm:
+ Thu nhập các thông tin, tư liệu cần thiết cho dự án. Việc thu thập thông tin, tư
liệu các thành viên nhóm soạn thảo thực hiện theo phần việc được phân công. Các nguồn
thu thập chính từ các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, các tổ chức
kinh tế có liên quan, từ sách báo, tạp chí Trong các thông tin, tư liệu cần thiết có thể có
một số thông tin, tư liệu phải mua qua các nguồn liên quan.
+ Điều tra, khảo sát thực tế để thu thập các dữ liệu thực tế cần thiết phục vụ việc
nghiên cứu, giải quyết vấn đề thuộc các phần nội dung của dự án.
+ Phân tích, xử lý các thông tin, tư liệu đã thu thập theo các phần công việc đã
phân công trong nhóm soạn thảo tương ứng với các nội dung của dự án.
+ Tổng hợp các kết quả nghiên cứu.
- Các kết quả nghiên cứu ở từng phần việc sẽ được từng thành viên nhóm nhỏ tổng hợp,
sau đó sẽ được tổng hợp chung thành nội dung của dự án. Thông thường nội dung của dự
án, trước khi được mô tả bằng văn bản và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ
quản, được trình bày và phản biện trong nội bộ nhóm soạn thảo dưới sự chủ trì của chủ
nhiệm dự án.
1.2.3.7 Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tƣ hoặc cơ quan chủ quản:
Nội dung của dự án, sau khi đã tổ chức phản biện và thảo luận trong nhóm soạn thảo sẽ
được mô tả ở dạng văn bản hồ sơ và được trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ
quản để chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh nội dung
dự án.
1.2.3.8 Hoàn tất văn bản dự án đầu tƣ:
Sau khi có ý kiến của chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản, nhóm soạn thảo tiếp tục bổ
sung và hoàn chỉnh nội dung của dự án cũng nh hình thức trình bày. Sau đó bản dự án sẽ
được in ấn.
1.3 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ:

1.3.2.1 Các mô hình quản lý dự án đầu tƣ
- Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án: đây là mô hình quản lý dự
án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát
và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản
lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền. Mô hình này thường được áp
dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự
án, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự

 

14
án. Để quản lý chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của
mình mà không cần lập ban quản lý dự án.
- Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án: mô hình này là mô hình tổ chức trong đó chủ
đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành
hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để diều hành dự án. Chủ đầu tư không đủ
điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao
cho ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án; chủ đầu tư phải trình
người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt tổ chức điều hành dự án. Chủ nhiệm
điều hành dự án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về tư vấn đầu tư và xây
dựng.
- Mô hình chìa khoá trao tay: mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý
không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là " chủ" của dự án.
Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để
chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư,
thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng. Tổng thầu
thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng
công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ.
Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status