Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro lãi suất của Vietinbank - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- NHNN : ngân hàng nhà nước
- NHTM : ngân hàng thương mại
- NHTW : ngân hàng trung ương
- NHCT VN : ngân hàng công thương Việt Nam
- TTCK : thị trường chứng khoán
- TTBĐS : thị trường bất động sản
- TS : tài sản
- LS : lãi suất
- MORM : Phòng quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp
- RMC : ban quản lý rủi ro
- ALCO : ban quản lý tài sản nợ - có
- ALM : Mô hình quản lý rủi ro
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1.Bảng
- Bảng 1: Tài sản - nợ có thể và không thể tái định giá
- Bảng 2: Loại bỏ khe hở nhạy cảm lãi suất
- Bảng 3: Sự khác nhau về hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
- Bảng 4: Các mức lãi suất từ 2005-2008
- Bảng 5: Trạng thái tài sản của Vietinbank năm 2005
- Bảng 6: Trạng thái nguồn vốn của Vietinbank năm 2005
- Bảng 7: Trạng thái tài sản của Vietinbank năm 2006
- Bảng 8: Trạng thái nguồn vốn của Vietinbank năm 2006
- Bảng 9: Trạng thái tài sản của Vietinbank năm 2007
- Bảng 10: Trạng thái nguồn vốn của Vietinbank năm 2007
- Bảng 11: Trạng thái tài sản của Vietinbank năm 2008
- Bảng 12: Trạng thái nguồn vốn của Vietinbank năm 2008
- Bảng 13: Bảng chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất

1.3.1. Nhóm các nhân tố chủ quan..........................................................26
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan.............................................................28
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng
Công Thương.................................................................................................30
2.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Công thương VN (Vietinbank)
.....................................................................................................................30
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...............................................................................31
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất của Vietinbank từ năm
2005 ->2007................................................................................................31
2.2.1. Diến biến lãi suất từ năm 2005 đến nay........................................31
2.2.2. Thực tế các chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất tại Vietinbank từ
2005 ->2008............................................................................................35
2.2.3. Thực trạng công tác phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Vietinbank.....45
2.3. Đánh giá Thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất của
Vietinbank từ năm 2005-2008..................................................................45
2.3.1. Thành tựu đạt được.......................................................................45
2.3.2. Hạn chế..........................................................................................47
2.3.3. Nguyên nhân.................................................................................47
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro lãi suất
của Vietinbank...............................................................................................50
3.1. Định hướng quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng công thương
trong thời gian tới......................................................................................50
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro lãi suất của Vietinbank
.....................................................................................................................51
3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý rủi ro lãi suất.......................51
3.2.2. Phát triển và sử dụng hiệu quả công cụ phái sinh.........................53
3.2.3. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản trị, nhân viên ngân

là chiến lược phát triển lâu dài và bền vững mà các NHTM cần triển khai.
Là một trong năm ngân hàng Nhà Nước, Ngân hàng Công Thương luôn
phấn đấu là một ngân hàng thương mại chủ lực và đã có những chiến lược đẩy
mạnh công tác quản lý rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng, tuy nhiên
hiệu quả vẫn còn hạn chế. Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả
công tác quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng Công Thương từ năm 2005
đến năm 2008 “ cho đề án của mình ” nhằm mục đích:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất và thực trạng
áp dụng vào ngân hàng Công Thương Việt Nam trong từ 2005 đến nay.
- Xin đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Công Thương trong thời
gian tới.
Nội dung đề án, ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, hệ thống bảng biểu thì bài viết gồm 3 chương:
Chương một: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng
thương mại
Chương hai: Thực trạng phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Vietinbank từ
2005 đến 2007
Chương ba: Giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất đối với Vietinbank
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro lãi suất của ngân
hàng thương mại
1.1. Rủi ro lãi suất
1.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những biến động ngoài dự tính của
ngân hàng, tác động đến thu nhập dự tính của ngân hàng và ảnh hưởng đến
giá trị thị trường của tài sản và nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ của ngân hàng

- Lạm phát dự tính: Khi lạm phát dự tính tăng lên thì nhu cầu chi tiêu
tăng ->cầu tín dụng tăng lên
- Lợi tức dự tính của công cụ đầu tư: khi khả năng sinh lời của nhiều dự
án tăng lên thì nhu cầu vay vốn để đầu tư tăng ->cầu tín dụng tăng
- Thâm hụt ngân sách nhà nước: Khi ngân sách nhà nước thâm hụt thì
nhu cầu vay của nhà nước tăng để bù đắp thâm hụt ngân sách, do đó cầu tín
dụng tăng
b. Sự không cân xứng về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ của ngân
hàng thương mại
Do sự không cân xứng về kỳ hạn nên khi lãi suất thay đổi có thể gây rủi
ro lãi suất làm giảm thu nhập từ lãi, ảnh hưởng đến giá trị tài sản và nợ, làm
thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng
1.1.4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất
- Khe hở nhạy cảm lãi suất: gồm khe hở tuyệt đối và khe hở tương đối.
ls camnhay nguon - ls camnhay san taiGAP) (IS doi tuyet ho Khe
=
S
GAP IS
doi tuongho Khe
T
Σ
=
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ưu điểm: Đây chính là một trong các chỉ tiêu phổ biến nhất để phản ánh
rủi ro lãi suất: Khi ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất dương tức ngân
hàng đang ở trạng thái nhạy cảm tài sản, do đó khi lãi suất tăng thì làm tăng tỷ
lệ thu nhập lãi cận biên cho ngân hàng vì khi đó thu từ lãi trên tài sản sẽ nhiều
hơn chi phí trả lãi cho vốn huy động, còn khi ngân hàng ở trạng thái khe hở
âm thì ngân hàng sẽ thu được lãi khi lãi suất biến động giảm. Do đó, chỉ tiêu

Như ta đã biết lãi suất có tương quan nghịch đảo với giá trái khoán mà
giá tráí khoán được hình thành do lực lượng cung cầu trái khoán trên thị
trường quyết định. Do đó, ta sẽ đi phân tích cung cầu trái khoán để dự đoán
giá trái khoán hoặc dự đoán lãi suất trên thị trường

Giá trái khoán S
D
lượng trái khoán
10
Tổ chức
quản lý
rủi ro lãi
suất
Nhận biết
RR và dự
báo lãi
suất
Lượng
hoá rủi ro
lãi suất
Phòng
ngừa rủi
ro lãi suất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những yêú tố làm dịch chuyển đường cầu trái khoán.
- Cuả cải: Trong một nền kinh tế đang phát triển với của cải tăng lên thì
lưọng cầu trái khoán tăng lên ->giá trái khoán tăng ->lãi suất giảm
- Lợi tức dự tính của trái khoán so với những tài sản thay thế: lợi suất dự
tính cao hơn trong tương lai làm giảm cầu trái khoán dài hạn và dịch chuyển
đường cầu về bên trái

về phía bên phải ->i tăng
- Những yếu tố làm dịch chuyển đừờng cung tiền: một sự tăng lên lượng
tiền cung ứng từ ngân hàng trung ương tạo ra sẽ làm dịch chuyển đường cung
tiền về bên phải ->lãi suất giảm
1.2.3.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất
Để lượng hóa rủi ro lãi suất, ngày nay trên thế giới có 3 mô hình đang
được các ngân hàng hiện đại áp dụng, đó là:
- Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model)
- Mô hình kỳ hạn định giá lại (the repricing model)
- Mô hình thời lượng (the duration model)
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a. Mô hình kỳ hạn đến hạn
Nội dung của mô hình: Mô hình kỳ hạn đến hạn lượng hoá rủi ro lãi suất
trên nguyên tắc tài sản có kỳ hạn càng dài thì mức độ rủi ro càng lớn và giá trị
tài sản sẽ giảm khi lãi suất thị trường tăng lớn hơn lãi suất của tài sản
Luợng hoá tài sản đối với 1 tài sản
- Đối với trái phiếu coupon:
n
i
MC
i
C
i
C
P
)1(
...
)1()1(
21

+
+
+
=
Trong đó:
C: số tiền lãi (tiền coupon) nhận được hàng năm
F: mệnh giá trái phiếu
Lượng hoá rủi ro lãi suất đối với 1 danh mục tài sản
Công thức:
M
A =
W
A1
M
A1 +
W
A2
M
A2 + … +
W
An
M
An
M
L =
W
L1
M
L1 +
W

nguyên nhân chính gây nên rủi ro lãi suất đối với các ngân hàng là không cân
xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có. Do đó, về mặt lý thuyết cách tốt
nhất để phòng ngừa rủi ro lãi suất là duy trì cơ cấu tài sản có và nợ cân xứng
với nhau.
Nhược điểm: mô hình chỉ đề cập đến kỳ hạn danh nghĩa mà không đề
cập đến yếu tố thời lượng của tài sản và nguồn nên việc phòng chống rủi ro
lãi suất theo mô hình này còn nhiều hạn chế nhất định
b. Mô hình định giá lại
Nội dung của mô hình: là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên
tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định được chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài
sản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định.
Công thức:
NH
i
= GAP
i

×
R
i
= (RSA
i
– RSL
i
)
×
Ri
Trong đó:
NH
i

-Các khoản cho
vay ngắn hạn(sắp
mãn hạn)
-Các khoản cvay
và Ckhoán mang
lãi suất thả nổi
-Vay từ thị
trường tiền tệ
-Tiết kiệm ngắn
hạn
- Tiền gửi trên thị
trường tiền tệ(với
ls có thể được
điều chỉnh)
- tiền gửi mang
lãi suất thả nổi
-Tiền mặt tại két
hoặc tiền gửi tại
NHTW
- Cho vay dài hạn
với ls cố định
- Chứng khoán
dài hạn với ls cố
định
- TSCĐ và các
tài sản không
sinh lời
- Tiền gửi giao
dịch(không được
trả lại hoặc mang

luồng tiển của tài sản, được tính trên cơ sở giá trị hiện tại của nó
- Đối với 1 tài sản
Công thức:

PV
i
F
i
Ct
D
nt

+
+
+
×
=
)1()1(
Trong đó:
D: thời lượng của chứng khoán
n: là số lần luồng tiền xảy ra trong một năm
C: luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t
F: mệnh giá của chứng khoán
PV: giá trị hiện tại của chứng khoán
i: lãi suất thị trường hiện hành
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đối với 1 danh mục tài sản
Ai
n

Ai:
thời lượng của tài sản có i
W
Ai
: là tỷ trọng của tài sản có i
i : 1…n
n,m: số loại tài sản có và tài sản nợ phân theo tiêu chí kỳ hạn
D
L
: là thời lượng toàn bộ vốn huy động
D
Lj
: là thời lượng của tài sản nợ j
W
Lj
: là tỷ trọng của tài sản nợ j
j: 1...m
Ưu điểm: mô hình thời lượng đã quan tâm tới yếu tố thời lượng - khắc
phục được khuyết điểm của mô hình kỳ hạn, mà vẫn lượng hoá rủi ro lãi suất
theo thị giá của tài sản nợ và tài sản có - khắc phục được khuyết điểm của mô
hình định giá lại.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên thì mô hình thời lượng cũng có
những hạn chế nhất định, rất khó áp dụng trong thực tiễn đặc biệt tại VN:
1.Tìm kiếm các tài sản và nguồn vốn có kỳ hạn hoàn vốn và hoàn trả phù
hợp với yêu cầu của ngân hàng là một vấn đề khó khăn. Trên thực tế thường
kỳ hạn hoàn vốn ngắn hơn kỳ hạn danh nghĩa, chỉ đối với trái phiếu chiết
khấu thì kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn danh nghĩa mới bằng nhau. Việc thanh
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán lãi càng thường xuyên thì D càng ngắn, một thực tế là công cụ càng ngắn

kéo dài kỳ hạn của danh mục nợ
- Giảm nợ nhạy cảm lãi suất hoặc
tăng tài sản nhạy cảm lãi suất
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Áp dụng chính sách lãi suất thả nổi
Như ta đã biết, giá trị thị trường của tài sản là tổng các dòng thu nhập
trong tương lai được quy về thời điểm hiện tại, do đó khi áp dụng lãi suất thả
nổi đối với cả nguồn huy động và nguồn cho vay thì sẽ hạn chế được tối đa
rủi ro lãi suất gây ra, vì:
Đối với thu nhập từ lãi: Khi lãi suất thị trường biến động thì cả lãi suất
huy động và cho vay cũng đều biến động theo xu hướng đó, do đó sự
giảm(tăng)từ việc chi trả lãi sẽ được bù đắp bởi sự giảm(tăng) từ nguồn thu từ
lãi nên thu nhập từ lãi không thay đổi nhiều
Đối với giá trị vốn chủ sở hữu: lãi suất thả nổi được hình thành theo
quan hệ cung cầu, do đó chi phí chiết khấu của cả tài sản nợ và tài sản có
cũng biến động cùng chiều nên giá trị thị trường của tài sản và nguồn đều
tăng hoặc giảm với lượng xấp xỉ nhau, do đó giá trị vốn chủ sở hữu không
thay đổi
b.Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng
Các ngân hàng sử dụng nghiệp vụ phái sinh trong công tác phòng ngừa
rủi ro lãi suất đối với tài sản ngoại bảng nhằm mục đích làm cho giá trị của tài
sản cố định, cho dù lãi suất thị trường có thay đổi như thế nào, bao gồm:
• Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract)
• Hợp đồng tương lai (Future contract)
• Hợp đồng quyền chọn (option contract)
• Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Swap contract)
- Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng Hợp đồng kỳ hạn
Khái niệm: Hợp đồng kỳ hạn là sự thoả thuận giữa người mua và người
bán tại thời điểm t=0 rằng: người mua sẽ thanh toán cho người bán theo kỳ

đồng kỳ hạn chủ yếu đựoc các ngân hàng sử dụng để phòng ngừa rủi ro lãi
suất ở mức độ vi mô tức dùng để phòng ngừa rủi ro đối với từng trái khoán
hoặc từng bộ phận tài sản riêng lẻ
- Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai
Khái niệm: là hợp đồng thoả thuận giữa người mua và người bán tại thời
điểm t = 0 rằng: việc thanh toán và giao nhận hàng sẽ được tiến hành tại một
thời điểm xác định trong tương lai thông qua bên trung gian là sở giao dịch
tương lai
Nội dung: Về cơ bản hợp đồng tương lai cũng giống với hợp đồng kỳ
hạn nhưng giữa chúng có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 3: Sự khác nhau về Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai
- Là sự thoả thuận song phương được
giao dịch trên thị trường phi tổ
chức(OTC)
- Được giao dịch một cách có tổ chức
trên sở giao dịch
- Giá được ấn định cố định trong suốt
thời gian tồn tại hợp đồng
- Giá được điều chinh hàng ngày
theo điều kiện của thị trường
- Là những hợp đồng tùy ý , phụ
thuộc vào sự thoả thuận của người
mua và ngưòi bán.
- Là những hợp đồng đã được tiêu
chuẩn hoá.
- Rủi ro lớn - Rủi ro tín dụng đối với hợp đồng
tương lai đựơc giảm thiểu đáng kể

F :
thời lượng của trái phiếu được sử dụng trong mua bán hợp đồng
tương lai
D
A
: Thời lượng của tài sản có
D
L
:Thời lượng của tài sản nợ
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
k: tỷ lệ vốn huy động và tài sản có , k= L/A
A: quy mô tài sản có của ngân hàng
F: Giá trị ban đầu của hợp đồng tương lai
R/(1+R): mức thay đổi lãi suất
Khi đó, nếu ngân hàng muốn phòng ngừa rủi ro toàn bộ thì bằng cách:
bán số hợp đồng tương lai( N
F
) đủ để: khoản thua lỗ nội bảng (E) của ngân
hàng khi lãi suất tăng được bù đắp bằng toàn bộ lợi nhuận thu được từ các
hợp đồng tưong lai ngoại bảng (F), tức với:
FF
LA
F
PD
AkDD
N
×
××−−
=

Lợi nhuận
0 S
t
F
-quyền phí
Lỗ
2.Ngân hàng mua quyền chọn bán
Nội dung: Nếu ngân hàng dự tính lãi suất tăng, các nhà quản lý sẽ mua
quyền chọn bán chứng khoán với giá
n
F
và bán cho người phát hành quyền
với giá S. khi lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trường của chứng khoán
xuống mức
n
F
, ở dưới mức thỏa thuận S, khi đó ngân hàng sẽ thu được lợi
nhuận
n
FS

Mục tiêu: Bảo vệ ngân hàng, chống lại sự gia tăng chi phí của các khoản
tiền vay, tiền gửi và chống lại sự sụt giảm giá trị của các tài sản sinh lời ( các
khoản đầu tư của ngân hàng)
Lợi nhuận
n
F
S
t
F

vậy quyền bán không có giá trị đối với người mua. Kết quả là ngân hàng thu
được quyền phí giúp bù đắp những tổn thất khác do lãi suất giảm
Mục tiêu: Bảo vệ ngân hàng, chống lại sự sụt giảm giá trị của các tài sản
sinh lời (danh mục chứng khoán, các khoản tín dụng hiện tại và tương lai).
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận
Quyền phí
0 S
t
F
Lỗ

- Phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng SWAP lãi suất.
Khái niệm: SWAP là một cách thức nhằm thay đổi trạng thái rủi ro lãi
suất của các TCTD. Trong đó các bên tham gia hợp đồng SWAP có thể
chuyển lãi suất cố định thành lãi suất thả nổi hay ngược lại, từ đó giúp các NH
có lãi suất đầu vào và đầu ra không còn phụ thuộc vào lãi suất thị trường
Nội dung: Hợp đồng Swap bao gồm người mua và người bán. Tại những
ngày giá trị giao dịch, người mua thanh toán lãi suất thả nổi cho người bán và
người bán thanh toán lãi suất cố định cho ngưòi mua. Trong nghiệp vụ này,
ngưòi thanh toán lãi suất cố định thường là ngân hàng có lợi thế so sánh trong
việc thanh toán lãi suất cố định với vốn huy động, trong khi đó người thanh
toán lãi suất thả nổi thường là ngân hàng có lợi thế so sánh trong việc thanh
toán lãi suất thả nổi. Thông qua giao dịch Swap, ngân hàng mua nhằm mục
đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãi suất thả nổi
sang hình thức lãi suất cố định để phù hợp với tính chất cố định của nguồn thu
từ tài sản có, còn ngân hàng mua nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi
suất cố định sang lãi suất thả nổi để phù hợp với nguồn thu thả nổi từ tài sản
có. Khi đó 2 bên sẽ loại trừ được rủi ro lãi suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status