BỘ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PTNT
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
o0o
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CƠNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
CHỐNG NGẬP CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Bản đã chỉnh sửa theo đề nghò của Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước)
Cơ quan chủ trì đề tài :
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
Chủ nhiệm đề tài : GS.TS. LÊ SÂM
8909
Tp. HCM, tháng 6/2011
BỘ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PTNT
Tp. HCM, tháng 6/2011
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
28 HÀM TỬ (2A NGUYỄN BIỂU) – QUẬN 5 – TP. HỒ CHÍ MINH
o0o
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : GS.TS. LÊ SÂM DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH
1
GS.TS. LÊ SÂM
Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam
2 ThS.NCS. NGUYỄN ĐÌNH VƯNG Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam
3 ThS. TRẦN MINH TUẤN Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam
4
PGS.TS. TĂNG ĐỨC THẮNG
BÀI TÓM TẮT
BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập
cho Tp. Hồ Chí Minh” X Thời gian thực hiện đề tài : 36 tháng (12/2007 đến 12/2010)
Y Địa điểm thực hiện :
Thành phố Hồ Chí Minh gồm 24 quận huyện : Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, quận Thủ Đức, Bình Tân, huyện Bình Chánh, Nhà Bè. Diện tích tự nhiên
của toàn thành phố là 2.095 km
2
.
Z Mục tiêu nghiên cứu :
Đề xuất được các giải pháp chống ngập cho Tp. Hồ Chí Minh.
Đề xuất được công nghệ thích hợp cho các công trình kiểm soát ngập của
Tp. Hồ Chí Minh.
[ Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình ngập lụt và các giải pháp
chống ngập trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
- Giới hạn nghiên cứu là đề xuất được giải pháp ứng dụng công nghệ thích
hợp chống ngập cho các công trình kiểm soát ngập của Tp. Hồ Chí Minh.
\ Phương pháp nghiên c
ứu :
Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và
công nghệ về ngập lụt và các giải pháp công trình chống ngập hiện có
trên thế giới và trong nước;
Phương pháp khảo sát thực địa, tổng kết thực tiễn và đánh giá nhu
Kỹ thuật khai thác thông tin từ internet (dữ
liệu, phần mềm kỹ thuật,
ảnh vệ tinh, mô hình công nghệ ) để cập nhật thông tin đề tài;
] Kết quả nghiên cứu :
*). Về khoa học - công nghệ
:
- Đánh giá diễn biến thực trạng và các nguyên nhân gây ngập lụt trên
địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
- Phân vùng ngập và tiêu thoát nước, tính toán hệ số tiêu thoát nước cho
các vùng.
- Tính toán thủy lực toàn thành phố nhằm xác định hệ thống tiêu nước cơ
bản cho tổng thể và cho từng vùng cụ thể.
- Tính toán thủy lực bằng mô hình MIKE MOUSE kết nối hệ thống sông
kênh và cống ngầm (cho khu đô thị cũ) nhằm đưa ra gi
ải pháp tiêu
nước bổ sung bằng động lực khi mưa lớn, triều cường.
- Đề xuất được các giải pháp công trình kiểm soát ngập do triều, giải
pháp chống ngập do mưa và tổ hợp.
- Đề xuất một phương pháp mới tính tiêu nước phòng chống ngập lụt Tp.
Hồ Chí Minh.
- Đề xuất được tiêu chuẩn thiết kế cho các công trình chống ngập.
- Tính toán cân bằng tiêu nước nhằm xác đị
nh cốt nền hệ thống tiêu (đê
bờ bao, hồ điều hòa, hệ hống kênh, cống tiêu…) và giải pháp tiêu nước
cho các dự án điển hình.
- Đề xuất giải pháp cải tiến công trình tại cửa xả nhằm tăng hiệu quả
tiêu thoát, giảm thiểu ngập lụt cho một số dự án cải thiện môi trường
nước do JICA thực hiện (đã đăng ký giải pháp hữu ích).
-
Định hướng phát triển hệ thống hồ điều hòa cho toàn thành phố.
trạm bơm trên kênh rạch Nhảy - rạch Ruột Ngựa, địa điểm xây dựng
Quận 6, 8 & Bình Tân - Tp. Hồ Chí Minh được Trung tâm chống ngập
Tp. Hồ Chí Minh có ý kiến chấp nhận ứng dụng kết quả của đề tài.
*). Về tập huấn chuyển giao công nghệ, thông tin xuất bản
:
- Đào tạo trực tiếp cho 15 cán bộ khoa học của Viện Khoa học Thủy lợi
miền Nam về việc tiếp cận mô hình tính toán thủy lực kênh hở MIKE11
kết hợp với mô hình MIKE MOUSE kết nối hệ thống sông kênh và cống
ngầm nhằm đề xuất giải pháp chống ngập cho đô thị ảnh hưởng triều.
- Chuyển giao sản phẩm nghiên cứu ứng dụng của
đề tài : Dự án xây
dựng công trình cống ngăn và kiểm soát triều kết hợp trạm bơm trên
kênh rạch Nhảy - rạch Ruột Ngựa, địa điểm xây dựng Quận 6, 8 & Bình
Tân - Tp. Hồ Chí Minh cho Trung tâm chống ngập Tp. Hồ Chí Minh và
Sở Giao thông Công chính Tp. Hồ Chí Minh.
- Công bố 09 bài báo khoa học trên các hội nghị khoa học, tập san, tuyển
tập, tạp chí khoa học chuyên ngành.
*). Về đào tạo
:
Trong quá trình nghiên cứu đã hướng dẫn khoa học, phương pháp thực
hiện, cung cấp số liệu cho các luận văn tốt nghiệp Tiến sĩ, Thạc sĩ và Đại
học.
- Cung cấp số liệu đào tạo cho Đề tài luận án Tiến sĩ “Xây dựng mô hình
thích hợp cho tính toán hệ thống công trình tổng hợp tiêu thoát nước đô
thị vùng ảnh hưởng triều” của NCS. Đặng Thanh Lâm, triển vọng b
ảo
vệ tháng 6/2011.
- Hướng dẫn Đề tài luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu giải pháp công nghệ
cống lắp ghép trong thiết kế và xây dựng công trình kiểm soát triều và
chống ngập úng ở Thành phố Hồ Chí Minh” cho Học viên Phạm Văn
chống ngập vùng triều, kinh nghiệm quản lý lũ, khai thác tổng hợp tài nguyên nước
và phát triển bền vững Thu được nhiều kinh nghiệm về phương pháp luận và thực
tiễn, nhiều điểm mới trong nghiên cứu về lĩnh vực ngập lụt và chống ng
ập của nước
bạn. Hai bên đã nhất trí cao tiếp tục trao đổi học thuật trong các năm tiếp theo về
lĩnh vực chống ngập cho các đô thị ảnh hưởng triều và các vùng ven biển.
^ Các từ khoá của đề tài : Ngập lụt, giải pháp chống ngập, hồ điều hòa,
cống kiểm soát triều, phân vùng tiêu, mô hình thủy lực, tài nguyên nước, môi
trường, Tp. Hồ Chí Minh.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT, PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH TIẾP CẬN 3
3. TRÍCH LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA THUYẾT MINH ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGẬP LỤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG
NGẬP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực nghiên cứu 56
2.1.3. Đặc điểm kiến tạo, địa chất, địa chất trầm tích có liên quan đến hình thành các trục
sông chính và hình thành đất đai trên lưu vực 58
2.1.4. Đất đai 62
2.1.5. Đặc điểm hệ thống sông rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có vai trò quan
trọng trong tiêu thoát nước cho thành phố 63
2.1.6. Đặc điểm khí tượng - thuỷ văn 69
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 87
2.2.1. Hiện trạng đầu tư xây dựng 87
2.2.2. Hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp (2005 – 2010). 88
2.2.3. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triể
n kinh tế - xã hội Tp. Hồ Chí Minh 94
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY NGẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. HIỆN TRẠNG NGẬP LỤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 100
3.1.1.Tổng quan tình hình ngập nước 100
3.1.2. Đánh giá thực trạng ngập do thủy triều 107
3.1.3. Đánh giá thực trạng ngập do mưa 112
3.1.4. Đánh giá thực trạng ngập do tổ hợp mưa + triều + lũ 114
3.2. NGUYÊN NHÂN GÂY NGẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH116
3.2.1. Mở đầu 116
3.2.2. Những nguyên nhân về tự nhiên 118
3.2.3. Sự quá tải của hệ thống thoát nước hiệ
n hữu 134
3.2.4. Những nguyên nhân về tổ chức, quản lý và nguồn lực 138
3.2.5. Nhận xét chung về nguyên nhân gây ngập lụt trên địa bàn TP. HCM 143
4.4.2. Biện pháp công trình 156
4.4.3. Phương án kiểm soát lũ - triều cho khu vực ngã ba sông Sài Gòn – Đồ
ng Nai (bờ tả
sông Sài Gòn) 156
4.5. GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH CHỐNG NGẬP TỪ XA – XÂY DỰNG TUYẾN ĐÊ
VƯỢT BIỂN NỐI VŨNG TÀU – GÒ CÔNG 158
4.6. XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG TRÌNH ƯU TIÊN CẤP BÁCH THỰC HIỆN GIAI
ĐOẠN 2010 – 2015 160
4.6.1. Khu vực bờ hữu sông Sài Gòn bố trí 12 cống tiêu kết hợp ngăn triều cường. 160
4.6.2. Khu vực bờ tả sông Sài Gòn thuộc khu vực Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức, bố trí phân
làm 2 vùng riêng biệt 162
4.7. PHÂN VÙNG TIÊU NƯỚC, TÍNH HỆ SỐ TIÊU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GI
ẢI PHÁP
TIÊU THOÁT NƯỚC CHO CÁC VÙNG 164
4.7.1. Đặt vấn đề 164
4.7.2. Các nghiên cứu điển hình về phân vùng tiêu thoát nước cho TP. HCM 165
4.7.3. Phân vùng tiêu thoát nước khu vực TP. HCM 172
4.7.4. Tính hệ số tiêu nước cho các vùng 177
4.7.5. Đề xuất các giải pháp tiêu thoát nước cho các vùng 179
4.7.6. Định hướng hệ thống bơm tiêu hỗ trợ 180
4.7.7. Nhận xét chung 181
4.8. ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ÁP DỤNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI CHỐNG NGẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ. 182
4.8.1. Cơ sở đề xuất 182
4.8.2. Đề xuấ
t cấp công trình và tần suất bảo đảm thiết kế 182
4.8.3. Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế 187
4.9. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HỒ ĐIỀU HÒA NHẰM
GIẢM THIỂU NGẬP LỤT 189
4.9.1. Đặt vấn đề 189
ấu cống lắp ghép bằng cừ bêtông cốt thép dự ứng lực cho các công
trình kiểm soát triều có quy mô vừa và nhỏ 221
4.15. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH CHỐNG NGẬP 224
4.15.1. Giải pháp quy hoạch phát triển đô thị hợp lý 224
4.15.2. Giải pháp quản lý đô thị và giáo dục cộng đồng trong việc bảo vệ hệ thống tiêu
thoát nước 225
4.15.3. Cơ cấu tổ chức – vận hành hệ thống công trình kiểm soát ngập 227
CHƯƠNG 5
ĐỀ XUẤT MỘT PHƯƠNG PHÁP MỚI TÍNH TIÊU NƯỚC
CHO TP. HỒ CHÍ MINH 5.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 230
5.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH THỦY VĂN-THUỶ LỰC ĐÔ THỊ 231
5.2.1. Chu trình thuỷ văn và ảnh hưởng của đô thị hoá (Hall, 2000) 232
5.2.2. Những nguyên lý cơ bản trong tính thuỷ văn, thuỷ lực vùng đô thị 233
5.3. MÔ HÌNH THỦY VĂN ĐÔ THỊ 234
5.4. MÔ HÌNH THUỶ LỰC ĐÔ THỊ DELTA-P 235
5.4.1. Mô đun thuỷ lực mạng kênh sông 235
5.4.2. Mô đun thủy lực đường ống 238
5.4.3. Việc n
ối mạng ống với nhau hoặc mạng ống với kênh 239
5.4.4. Cách giải số đối với bài toán đường ống 239
5.4.5. Việc tính toán mưa trong môđun đường ống 241
5.5. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DELTA-P Ở LƯU VỰC TÂN HOÁ-LÒ GỐM 241
5.5.1. Khái quát vùng nghiên cứu 242
5.5.1. Mô hình mạng đường ống 248
5.5.2. Điều kiện mưa và dòng chảy do mưa 249
5.5.3. Mô hình thuỷ lực sông kênh 250
6.7.2. Phương án 2 : Kết cấu cống lắp ghép bằng cừ BTCT dự ứng lực 274
6.8. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 284
6.8.1. Phương án cống BTCT khối tảng truyền thống Bc=20m, Qb = 15m3/s 284
6.8.2. Phương án cống lắp ghép bằng cừ BTCT dự ứng lực 285
6.8.3. Lựa chọn phương án 285
6.9. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH PHƯƠNG ÁN CHỌN 286
6.9.1. Các thông số tính toán chủ y
ếu 286
6.9.2. Các tổ hợp tính toán 286
6.9.3. Tính toán sức chịu tải của cọc 286
6.9.4. Tính toán bố trí kết cấu cống 287
6.9.5. Kiểm tra ổn định thấm 288
6.9.6. Kiểm tra ổn định xói hạ lưu cống. 288
6.10. QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỐNG RẠCH NHẢY- RẠCH RUỘT NGỰA 289
6.10.1. Quy trình vận hành cửa van 289
6.10.2. Công tác bảo dưỡng sửa chữa 289
6.11. TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 289
6.11.1. Phương án vận chuyển vật tư thiết bị 289
6.11.2. Các điều kiện phục vụ thi công 289
6.11.3. Biện pháp thi công 290
6.12. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 293
6.13. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 294
6.13.1. Hiện trạng môi trường vùng dự án 294
6.13.2. Ảnh hưởng đến môi trường và KT-XH trong thời gian xây dựng công trình 294
6.13.3. Các tác động
đến con người và môi trường 295
6.13.4. Tai nạn lao động 295
6.13.5. Đối với sức khoẻ cộng đồng 296
6.13.6. Đối với kinh tế - xã hội 296
6.13.7. Ảnh hưởng sau khi thực hiện xong công trình 297
7.4. NHẬN XÉT 320 CHƯƠNG 8
ỨNG DỤNG TÍCH HỢP GIS VÀ MÔ HÌNH TOÁN ĐỂ ĐÁNH GIÁ
THIỆT HẠI DO NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
8.1. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI NGẬP LỤT 322
8.2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ CÁC KỊCH BẢN NGẬP 325
8.2.1. Bản đồ sử dụng đất 325
8.2.2. Các kịch bản ngập 329
8.3. ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO NGẬP LỤT ĐỐI VỚI SỬ DỤNG ĐẤT THEO CÁC
KỊCH BẢN NGẬP 332
8.3.1. Xác định hệ số ngập lụt 332
8.3.2. Tính toán diện tích ngập cho từng loại sử dụng đất 333
8.3.3. Ướ
c tính giá trị thiệt hại 337
8.4. KẾT LUẬN 340 CHƯƠNG 9
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP
9.1 MỞ ĐẦU 341
9.2. TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHI VẬN HÀNH CÁC
CÔNG TRÌNH CHỐNG NGẬP 342
9.3. TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI CỦA CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 345
10.1.4. Phân tích, chuẩn hóa dữ liệu 359
10.2. PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU - ARCGIS 359
10.2.1. Giới thiệu phần mềm ARCGIS 359
10.2.2. Quản lý, cập nhật dữ liệu bằng ARC CATALOG 360
10.2.3. Xử lý, phân tích dữ liệu bằng ARC TOOLBOX 363
10.2.4. Cập nhật, trình bày và xuất dữ li
ệu trong ARCMAP 363
10.3. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA ĐỀ TÀI 364
10.3.1. Dữ liệu địa hình 365
10.3.2. Dữ liệu hành chính 366
10.3.3. Dữ liệu cơ sở hạ tầng 370
10.3.4. Dữ liệu về thực phủ 375
10.3.5. Dữ liệu về nước mặt 377
10.3.6. Dữ liệu về ngập lụt 380
10.4. NHẬN XÉT 383 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
01. KẾT LUẬN 384
02. KIẾN NGHỊ 387
03. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 388
04. DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ CỦA ĐỀ TÀI 390
TÀI LIỆU THAM KHẢO 393
PHỤ LỤC 397
ước ra,vào khu vực Nam Sài Gòn (Tài liệu thực đo ngày 14/IX-
18/IX/1998) 85
Bảng 2.21: Ranh giới mặn 1 g/l và 4 g/l trong điều kiện tự nhiên 86
Bảng 2.22: Thời gian duy trì độ mặn 4 g/l ở một số vị trí trong điều kiện tự nhiên 86
Bảng 2.23: Ranh giới mặn 1 g/l và 4 g/l sau khi có Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ 87
Bảng 3.1: Số điểm ngập trên địa bàn thành phố phân theo quận, huyện 102
Bảng 3.2: Diện tích và số dân hiện tại và tương lai bị ả
nh hưởng bởi ngập, úng khu vực Tp.
HCM 105
Bảng 3.3: So sánh tình hình ngập do triều trong năm 2008 và 2009 108
Bảng 3.4: Số lần xuất hiện của trận mưa có vũ lượng >100mm trong 180 phút 123
Bảng 3.5: Tính chất các yếu tố mưa, lũ, triều gây ngập úng 126
Bảng 3.6: Thống kê 1 số trận lũ lớn 127
Bảng 3.7: Các đặc trưng lũ rút qua sông Vàm Cỏ năm 1996 và 2000 130
Bảng 3.8: Mực nước đỉnh lũ qua 1 số năm lũ lớ
n trên sông Vàm Cỏ Đông (m) 131
Bảng 3.9: Phân cấp cảnh báo lũ trên sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh (m) 131
Bảng 4.1: Chiều dài các tuyến đê chính 154
Bảng 4.2: Thống kê các trục tiêu thoát chính cần cải tạo 155
Bảng 4.3: Kích thước các cống dưới đê 160
Bảng 4.4: Các tuyến kênh rạch cần cải tạo 162
Bảng 4.5: Diện tích các loại đất theo từng khu vực (ha) 177
Bảng 4.6: Hệ số dòng chảy đối với từng loại bề mặt 177
Bảng 4.7: Kết quả tính toán hệ số tiêu cho các tiểu vùng 178
Bảng 4.8: Diện tích các tiểu vùng cần được bơm hỗ trợ 180
Bảng 4.9: Diện tích mặt nước hệ thống kênh rạch phân theo các vùng 191
Bảng 4.10: Kết quả tính toán cân bằng tiêu nước cho các vùng 194
Bảng 4.11: Tổng hợp dung tích hồ điều hòa đề xuất trên các vùng 196
Bảng 4.12: Quy mô kích thước công trình quận Th
ủ Đức (theo trữ nước) 217
Bảng 9.3: Các đặc trưng tỷ lệ thành phần nước ô nhiễm (%) phương án chọn tại một số vị trí
ứng với các trường hợp hiện trạng, kiểm soát ngoài vùng A mực nước +1,00; +0,50
và 0,00 346
Bảng 10.1: Các lớp dữ liệu bản đồ 364
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cảnh ngập lụt đô thị ở Trung Quốc 14
Hình 1.2 : Cảnh ngập lụt ở Ấn Độ 14
Hình 1.3: Cảnh ngập lụt ở Hà Lan 14
Hình 1.4: Công trình chắn sóng Maeslant - Hà Lan 15
Hình 1.5: Công trình Đông Schelde với 62 cửa có tổng chiều dài cửa 2800m 16
Hình 1.6: Công trình chống ngập sông Thames 17
Hình 1.7: Công trình chống ngập ở Saint - Petersburg 18
Hình 1.8 : Công trình tháo nước B1- B6 19
Hình 1.9: Đập TamHiệp ở Trung Quốc 19
Hình 1.10: Tuyến đê bao ngăn triều ở Hà Lan 20
Hình 1.11 : Cống ngăn triều có cửa van hình cung tròn 20
Hình 1.12: Một số
hình ảnh cống Veerse gat dam 21
Hình 1.13: Cống Haringvilet 21
Hình 1.144: Đường Nguyễn Chí Thanh - Hà Nội trong trận lụt tháng 11/2008 26
Hình 1.15: Khu Nam Trung Yên - Hà Nội trong trận lụt tháng 11/2008 26
Hình 1.16: Trẻ em TP. Huế đến trường trong ngập lụt 26
Hình 1.17: Nước ngập trên đường phố Đà Nẵng 27
Hình 1.18: Ngập nhà dân xã Nhị Bình, Huyện Hóc Môn 27
Hình 1.19: Người dân trên đường Phạm Thế Hiển - Quận 8, sống chung với ngập lụt 27
Hình 1.20: Ngập do mưa lũ kết hợp triều cường trên địa bàn Quận 12 28
Hình 1.21: Ngậ
p lụt đô thị ở TP. Cần Thơ 28
Hình 3.4: Ngập do triều cường làm bể bờ bao trên địa bàn Quận Thủ Đức 112
Hình 3.5: Ngập do mưa trên đường phố Quận Bình Thạnh 113
Hình 3.6: Ngập do mưa ở Quận 8 - TP. HCM 114
Hình 3.7: Ngập do mưa ở Quận 10 - TP. HCM 114
Hình 3.8: Mưa lớn kết hợp triền cường khiến TP thường xuyên ngập trong nước 115
Hình 3.9: Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh 119
Hình 3.10: Các trận mưa có vũ lượng cao nhất tại Tân Sơn Nhất 124
Hình 3.11: Sơ đồ bậc thang thủy điện trên lưu vực sông Đồng Nai 128
Hình 3.12: Chiếc taxi sụp hố "tử thần" trên đường Lê Văn Sỹ do nền đường bị lún sụt 133
Hình 3.13: Đường Nguyễn Hữu Cảnh luôn ngập nước do bị lún kéo dài 134
Hình 3.14: Triển khai các CT hạ tầng dọc theo các tuyến kênh đã làm thu hẹp dòng chảy 135
Hình 3.15: Quá trình lưu lượng bình quân tháng trong 2 trường hợ
p dòng chảy tự nhiên và
trường hợp có công trình điều tiết 141
Hình 3.16: Mực nước đỉnh triều Vũng Tàu-Phú An từ 1980-2007 142
Hình 3.17: Mực nước chân triều Vũng Tàu – Phú An 1980 - 2007 142
Hình 4 1: Vị trí các tuyến công trình phân lũ 147
Hình 4 2: Vị trí các công trình kiểm soát triều vòng ngoài 149
Hình 4 3: Vị trí các công trình cho khu vực bờ hữu sông Sài Gòn - Nhà Bè 154
Hình 4 4 : Vị trí các công trình cho khu vực ngã ba sông Sài Gòn – Đồng Nai 158
Hình 4 5: Tuyến đê vượt biển nối Vũng Tàu đến Gò Công 159
Hình 4 6: Hệ thống 12 cống kiểm soát triều chống ngập khu vực bờ
hữu sông Sài Gòn và
phân kỳ đầu tư (Theo QĐ 1547/TTg của Thủ tướng Chính phủ) 161
Hình 4 7: Bố trí công trình cho khu vực bờ tả sông Sài Gòn 163
Hình 4 8: Bố trí công trình cho khu vực ngã ba sông Đồng Nai - Sài Gòn 164
Hình 4 9: Bản đồ phân vùng tiêu thoát nước do JICA thực hiện 166
Hình 4 10: Bản đồ phân vùng tiêu thoát nước do JICA thực hiện 167
Hình 4 11: Bản đồ phân vùng tiêu thoát nước (vùng I – Bộ NN & PTNT) 168
Hình 4 12: Bản đồ phân vùng tiêu thoát nước (vùng II – Bộ NN & PTNT) 169
Hình 4 37: Hầm thu trữ nước mưa dưới các công viên 200
Hình 4 38: Giải pháp chống ngập do mưa bằng bể treo 201
Hình 4 39: Các dạng tiết diện cố
ng đang sử dụng tiêu thoát nước 202
Hình 4 40: Sơ đồ hệ thống cống thoát nước trong vùng nghiên cứu 203
Hình 4 41: Hiện trạng cửa xả nước ra hệ thống sông, kênh rạch (loại 1) 204
Hình 4 42: Hiện trạng cửa xả nước ra hệ thống sông, kênh rạch (loại 2) 205
Hình 4 43: Bản đồ phân vùng tiêu thoát nước Tp.HCM (Jica) 206
Hình 4 44: Giải pháp bổ sung, cải tiến công trình tại cửa xả nước (loại 1) 208
Hình 4 45: Giải pháp bổ sung, cải tiến công trình tại cửa x
ả nước (loại 2) 209
Hình 4 46: Mực nước vùng dự án với các bề rộng cống 211
Hình 4 47: Mực nước trong vùng dự án và ngoài sông (TH3; B= 20m) 212
Hình 4 48: Mực nước vùng dự án với các bề rộng cống (15 và 20m) 212
Hình 4 49: Đường mực nước lớn nhất tại vùng dự án với B=20 m 212
Hình 4 50: Mực nước vùng dự án và ngoài sông khi có trạm bơm 20 m3/s, B= 15m 213
Hình 4 51: Mực nước vùng dự án và ngoài sông khi có trạm bơm 15 m3/s, B= 20m 213
Hình 4 52: Mực nước vùng dự án ứng với cống trường hợp 15 m, bơm h
ỗ trợ 20 m3/s và
trường hợp 20 m, bơm hỗ trợ 15 m3/s 214
Hình 4 53: Bản đồ khu vực vùng dự án 215
Hình 4 54: Bản đồ ngập khu vực quận Thủ Đức 216
Hình 4 55: Mực nước hiện trạng và phương án chọn khu vực quận Thủ Đức 217
Hình 4 56: Mặt cắt ngang kết cấu cống BTCT lắp ghép và thi công trong nước 219
Hình 4 57: Sơ đồ tổ chức thi công công nghệ cống BCT lắp ghép, thi công trong nước 220
Hình 4 58: Mô hình cống BTCT lắp ghép, thi công trong nước sau khi hoàn thiện 220
Hình 4 59: Kết cấu cống lắp ghép cừ bê tôn dự ứng lực 221
Hình 4 60: Mô hình tổng thể cống BTCT dự ứng lực 222
Hình 4 61: Sơ đồ quy trình công nghệ thi công cống lắp ghép 223
Hình 4 62: Sơ đồ thi công kết cấu cống lắp ghép 224
Hình 6 5: Phương án tuyến số 1 269
Hình 6 6: Phương án tuyến số 2 269
Hình 6 7: Phương án tuyến số 3 270
Hình 6 8: Kết cấu trạm bơm phương án 1 273
Hình 6 9: Kết cấu thân cống 274
Hình 6 10: Mặt cắt dầm van 275
Hình 6 11: Gia cố xử lý nền và chống xói bằng công nghệ cọc xi măng đất 275
Hình 6 12: Gia cố xử lý nền và ch
ống xói 276
Hình 6 13: Kết cấu trụ bin cống 278
Hình 6 14: Kết cấu cửa van 279
Hình 6 15: Sơ đồ cấu tạo bơm chìm 280
Hình 6 16: Sơ đồ bố trí trạm bơm 281
Hình 6 17: Đường đặc tính năng lượng của bơm 282
Hình 6 18: Mặt cắt ngang cừ SW400 287
Hình 6 19: Mặt cắt ngang cừ SW600 288
Hình 6 20: Thi công đóng cừ BTCT dự ứng lực 291
Hình 6 21: Thi công lắp đặt dầm van 292
Hình 7.1: Mạng lưới giám sát chất lượng nước ở TP. Hồ Chí Minh 303
Hình 7.2: Mạng lưới trạm SCADA giám sát ngập và chất lượng nước TP.HCM 306
Hình 7.3: Hệ thống hỗ trợ ra quyết định điều hành hệ thống công trình 307
Hình 7.4: Sơ đồ thủy lực hệ thống kênh rạch TP.HCM và vùng phụ cận 308
Hình 7.5: Một chương trình củ
a hệ thông tin GIS về ngập cho TP.HCM 309
Hình 7.6: Kiến trúc Hệ thống quản lý và dự báo ngập trực tuyến WebGIS 311
Hình 7.7: Cấu trúc hệ thống SCADA truyền thông qua mạng Internet 312
Hình 7.8: Hệ thống web-based SCADA sử dụng ASP.NET AJAX 313
Hình 7.9: Cấu hình trạm đo tự động 313
Hình 7.10: Tủ điển điều khiển trong trạm giám sát 314
Hình 7.11: Máy đo lưu tốc hồi âm đứng ADCP 315
Hình 9.15: Tỷ lệ thành phần nguồn nước ô nhiễm lớn nhất trên rạch Bến Nghé – Kênh Đôi –
Sông Bến Lức Điều kiện tính toán xem ở ghi chú trong Bảng 9.3 351
Hình 9.16: Tỷ lệ TPN ON (%) tại ngã 3 rạch Bến Nghé – Kênh Đôi – Kênh Tẻ 352
Hình 9.17: Tỷ lệ TPN ON(%) tại ngã 3 rạch sông Bến Lức – Cần Giuộc 352
Hình 9.18: Tỷ lệ thành phần nguồn nước ô nhiễm lớn nhất trên sông Vàm Thuật-Bến Cát-
Tham Lương-Rạch Nước Lên 352
Hình 9.19: Tỷ l
ệ thành phần nguồn nước ô nhiễm lớn nhất trên sông Cần Giuộc-Ông Lớn. 353
Hình 9.20: Tỷ lệ TPN ON (%) tại thượng lưu cống Ông Lớn (Cần Giộc) 353
Hình 9.21: Tỷ lệ TPN ON (%) tại hạ lưu cống Ông Lớn (Cần Giộc) 353
Hình 10.1: Chức năng chính của ArcGIS 360
Hình 10.2: Module chính của ArcGIS 360
Hình 10 3: Quản lý dữ liệu trong Arc Catalog 361
Hình 10.4: Dữ liệu bản đồ được thể hiện trong Arc Catalog 362
Hình 10.5: Số liệu đo được quản lý trong Arc Catalog 362
Hình 10.6: Các công cụ xử lý trong Arc Toolbox 363
Hình 10.7: Đường đồng mức và bảng thuộc tính của nó 365
Hình 10.8: Điểm độ cao và bảng thuộc tính của nó 366
Hình 10.9: Mô hình cao độ số DEM thành phố Hồ Chí Minh 366
Hình 10.10: Bản đồ và bảng thuộc tính lớp ranh giới hành chính 367
Hình 10.11: Bản đồ và bảng thuộc tính lớp ranh giới quận, huyện 368
Hình 10.12: Bản đồ và bảng thuộc tính lớp ranh xã, phường 369
Hình 10.13: Bản đồ và bảng thuộc tính lớp vị trí UBND các cấp 370
Hình 10.14: Bản
đồ bảng thuộc tính lớp đường giao thông 371
Hình 10.15: Bản đồ bảng thuộc tính lớp đường giao thông chính 372
Hình 10.16: Bản đồ bảng thuộc tính lớp cầu giao thông 373
Hình 10.17: Bản đồ bảng thuộc tính lớp cầu giao thông chính 374
Hình 10.18: Bản đồ bảng thuộc tính lớp khu công nghiệp 375
Hình 10.19: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 và bảng thuộc tính của nó 376
EIA Đánh giá tác động môi trường
GDP Tổng sản phẩm quốc dân
GIS Hệ thông tin địa lý
GTCC Giao thông công chính
HTTN Hệ thống thủy nông
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Nhật Bản
KS Kiểm soát
KTTV Khí tượng Thủy văn
KT-XH Kinh tế-Xã hội
KHCN Khoa học công nghệ
MNDBT Mực nước dâng bình thường
NCKH Nghiên cứu khoa học
NN-PTNT Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
ODA Vốn hỗ trợ phát triể
n chính thức
QLGTĐT Quản lý giao thông đô thị
QHTL Quy hoạch thủy lợi
TH-LG Tân Hóa- Lò Gốm.
TBNN Trung bình nhiều năm
TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
TGLX Tứ giác Long Xuyên
TL Thủy lực
TNMT Tài nguyên môi trường
UNDP Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc
UBND Ủy ban nhân dân
USD Đồng Đô la Mỹ
VAT Thuế giá trị gia tăng
WB Ngân hàng thế giới
XD Xây dựng
chịu tác động lớn nhất do mực nước biển tăng cao. Các tác động nghiêm trọng có thể
xảy ra ở các quốc gia như Bahamas, Việt Nam và Ai Cập.
Việt Nam có thể bị tác động nghiêm trọng do mực nước biển tăng cao xảy ra ở
các vùng đồng bằng và vùng ven biển, trong đó có các đô thị lớn ven sông chịu ảnh
hưởng trực tiếp của thuỷ triều như Tp. HCM là một ví dụ
. Vì vậy, việc nghiên cứu các
giải pháp chống ngập và các công nghệ kiểm soát ngập do mưa và thuỷ triều ở các đô
thị lớn ven sông đã trở thành một lĩnh vực quan trọng và được quan tâm sâu sắc của
các nhà khoa học. Các nước phát triển như Hà Lan, Nhật mà ở đó, công tác nghiên
cứu được đánh giá là tiên tiến nhất và là mô hình để các nước như Việt Nam tiếp cận.
Bên cạnh đó, kinh nghiệm và các bài học về
chống ngập và kiểm soát ngập đô thị ven
sông của các nước đang phát triển có điều kiện tương đồng về khí hậu, văn hoá như
Thái Lan, Bangladesh .v.v cũng cần được tiếp thu và trao đổi.
Hiện tại một số nghiên cứu ở các nước phát triển đã đạt được nhiều thành tựu
quan trọng cả về cơ sở khoa học, công nghệ quản lý, tính toán và đặc biệt là áp dụng
thực tiễn và là mô hình để Việt Nam hướng tới. Những kết quả nghiên cứu mới nhất về
kiểm soát ngập đô thị, những nội dung đã được giải quyết như việc kết hợp một cách
khoa học giữa các biện pháp công trình và phi công trình trong kiểm soát ngập; Công
nghệ kiểm soát hiện đại (dự báo, cảnh báo ), các công cụ phục vụ tính toán, đặc biệt
là các phần mềm để mô phỏ
ng các trận mưa, tính toán các phương án tiêu thoát nước
mưa có ảnh hưởng của thuỷ triều, các công trình kiểm soát ngập .v.v Bên cạnh đó các
nghiên cứu cũng chỉ ra các vấn đề cần quan tâm trong công tác kiểm soát ngập úng
hiện nay và trong tương lai ví dụ như sự thay đổi khí hậu, thuỷ văn do hiệu ứng khí