Đánh giá sức tải du lịch sinh thái tại khu bảo tồn biển vịnh nha trang - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH TẤN HẢI

ĐÁNH GIÁ SỨC TẢI DU LỊCH SINH THÁI TẠI
KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH TẤN HẢI

ĐÁNH GIÁ SỨC TẢI DU LỊCH SINH THÁI TẠI
KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15

Quyết định giao đề tài:

nhân đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện để hoàn thành Luận
văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô giáo Khoa Kinh Tế, Khoa sau Đại học
của Trường Đại học Nha Trang, là những người đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt là cô Phạm Thị Thanh Thủy
người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn, đã tận tình hướng dẫn, giúp tôi tiếp
cận và hiểu rõ vấn đề thực tế, cũng như góp ý kiến sửa đổi, bổ sung để luận văn được
hoàn thiện hơn
Gia đình, bạn bè và người thân là nguồn động viên quý báu và là chỗ dựa tinh
thần vững chắc tạo nên động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin cám ơn mọi người trong gia đình bạn
bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên và khích lệ tôi trong quá trình tham gia
khóa học.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người.
Tác giả

Huỳnh Tấn Hải

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ.........................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................xi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1

2.3.6 Sử dụng bộ tiêu chí 3 thành phần để tính sức tải du lịch của Coccossis và cộng sự
(2004)............................................................................................................................34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................38
3.1 Đặc điểm của khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang ...................................................38
3.1.1 Lịch sử hình thành của khu bảo tồn.....................................................................38
3.1.2 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo tồn vịnh Nha Trang...............41
3.2 Đánh giá sức tải du lịch tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang..........................................46
3.2.1 Đánh giá dựa trên các thành phần chỉ số tự nhiên sinh thái...........................................46
3.2.2 Đánh giá dựa trên các thành phần chỉ số xã hội-nhân khẩu học ....................................53
3.2.3 Đánh giá dựa trên các thành phần chỉ số chính trị-kinh tế.............................................59
3.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu và so sánh với các kết quả nghiên cứu trước đó ......61
3.3.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu của đề tài:..............................................................61
3.3.2 So sánh kết quả nghiên cứu với đề tài khác ........................................................62
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THÍCH NGHI
NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI KHU BẢO
TỒN VỊNH NHA TRANG.........................................................................................64
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp - Quan điểm và mục tiêu tổng quát dựa trên “Chiến lược
phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030”:...................................64
vi


4.2. Những gợi ý chính sách quản lý thích nghi nhằm giảm thiểu tác động của du
khách góp phần phát triển du lịch bền vững.................................................................66
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý đối với khu bảo tồn Vịnh Nha Trang ......................66
4.2.2 Giảm thiểu các tác động từ du khách đến tài nguyên môi trường tại khu bảo tồn
vịnh Nha Trang.............................................................................................................68
4.2.3 Giải quyết tốt các vấn đề cộng đồng địa phương tại khu bảo tồn biển vịnh Nha
Trang.............................................................................................................................73
4.2.4. Tài chính bền vững cho Khu bảo tồn biển: ........................................................74
4.2.5. Những kiến nghị khác ........................................................................................74

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ số sức tải du lịch đo lường các thành phần chỉ số tự nhiên sinh thái ......23
Bảng 1.2: Chỉ số sức tải du lịch đo lường thành phần chỉ số xã hội-nhân khẩu học ....25
Bảng 1.3: Chỉ số sức tải du lịch đo lường các thành phần chỉ số chính trị-kinh tế.......26
Bảng 2.1: Chỉ số sức tải du lịch đo lường các thành phần chỉ số tự nhiên sinh thái..........34
Bảng 2.2: Các chỉ số sức tải du lịch đo lường các thành phần của chỉ số xã hội-nhân
khẩu học.........................................................................................................................35
Bảng 2.3: Chỉ số sức tải du lịch đo lường các thành phần chỉ số chính trị-kinh tế.......36
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn để đánh giá sức tải vùng ven bờ Việt Nam ................................36
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn quy hoạch các khu du lịch ven biển trên thế giới ......................37
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn sức tải cho một số hoạt động du lịch ven biển trên thế giới ......37
Bảng 3.1: Đặc điểm các ngành nghề khai thác thủy sản trên các khóm đảo.................45
Bảng 3.2: Mật độ du khách sử dụng bãi biển và diện tích mặt nước 2010-2014..........49
Bảng 3.3: Hiện trạng cơ sở lưu trú giai đoạn 2000 – 2014 ...........................................52
Bảng 3.4: Mật độ dân số sử dụng tài nguyên đất trên đảo ............................................54
Bảng 3.5: Số du khách trên tổng số dân địa phương trên đảo 2010-2014 ....................54
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát người dân tại khóm đảo có tham gia hoạt động du lịch ....56
Bảng 3.7: Khảo sát ý kiến du khách về hoạt động du lịch tại KBTB vịnh Nha Trang ........56
Bảng 3.8: Thống kê đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới hoạt động sinh kế cộng
đồng cư dân sống quanh khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang..........................................57
Bảng 3.9: Thống kê tác động của du lịch sinh thái đến hoạt động gia tăng thu nhập, đời
sống xã hội của người dân .............................................................................................58
Bảng 3.10: Các chỉ số sức tải du lịch đo lường thành phần chỉ số chính trị - kinh tế.........59
Bảng 3.11: Mức phí áp dụng cho khách du lịch 2005-2014 .........................................60
Bảng 4.1: Các tiêu chí hạn chế tác động của du khách .................................................72

ix

khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
Tuy nhiên, hiện nay và trong thời gian tới sự phát triển du lịch tại khu vực bảo tồn
biển vịnh Nha Trang gặp một số thách thức lớn do hoạt động du lịch, ảnh hưởng đối
với môi trường và suy giảm đa dạng sinh học. Do đó, cần phải xét đến sức tải trong
hoạt động du lịch tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
Với cách tiếp cận mới đối với đề tài “Đánh giá sức tải du lịch sinh thái tại Khu
bảo tồn biển vịnh Nha Trang” mong muốn đóng góp phát triển du lịch sinh thái bền
vững tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang trong thời gian tới.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá sức tải hoạt động du lịch tại Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang dựa trên
các chỉ số thành phần của sức tải du lịch: chỉ số tự nhiên-sinh thái, chỉ số nhân khẩu học
xã hội, chỉ số kinh tế chính trị. Từ đó gợi ý đề xuất các chính sách quản lý thích nghi
nhằm giảm thiểu tác động của du khách phục vụ công tác quy hoạch phát triển du lịch
sinh thái bền vững tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, thông qua đó
đã khảo sát thực địa, lấy ý kiến 50 du khách du khách, lấy ý kiến 100 hộ dân tại KBTB
vịnh Nha Trang và lấy ý kiến của nhà quản lý, nhà cung cấp dịch vụ du lịch, nhà
nghiên cứu.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy bức tranh toàn cảnh về thực trạng phát
triển du lịch, được đánh giá dựa trên các chỉ số đo lường sức tải du lịch. Kết quả đã chỉ
ra được những tác động tích cực mà phát triển du lịch mang lại cho cộng đồng người
dân như nâng cao thu nhập, tạo thêm cơ hội việc làm và hệ thống cơ sở hạ tầng được
cải thiện, nhưng đồng thời cũng cho thấy dấu hiệu suy giảm về đa dạng sinh học, ô
nhiễm môi trường và những áp lực về mặt xã hội mà cộng đồng cư dân tại KBTB vịnh
Nha Trang đang phải gánh chịu. Hầu hết các chỉ số thành phần tự nhiên sinh thái và xã
xi



giải quyết, xử lý nhằm bảo vệ cảnh quan, môi trường.
6. TỪ KHÓA: Sức tải, du lịch sinh thái, vịnh Nha Trang, quản lý thích nghi

xii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch sinh thái phát triển mạnh trên cả
nước, đặc biệt là hoạt động du lịch tại các khu bảo tồn biển đang rất hấp dẫn đối với du
khách do mức độ đa dạng sinh học cao, có nhiều hệ sinh thái điển hình tạo sự thu hút
khách du lịch. Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang là một trong những khu du lịch hấp
dẫn đối với du khách. Do đó cần phải xem xét các yếu tố tác động ảnh hưởng đến môi
trường, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan tại khu vực này.
Do đó, việc đánh giá sức tải trong hoạt động du lịch sinh thái tại khu bảo tồn biển
vịnh Nha Trang là sẽ giúp các nhà quy hoạch quản lý du lịch có tầm nhìn chiến lược
để từng bước thực hiện mực tiêu phát triển du lịch bền vững tại khu vực này.
Với đề tài “Đánh giá sức tải du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn biển vịnh Nha
Trang” làm luận văn thạc sĩ của mình và mong muốn đóng góp phát triển du lịch sinh
thái bền vững tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá sức tải hoạt động du lịch tại Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang nhằm
phát triển du lịch sinh thái bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng bộ chỉ số thành phần đánh giá sức tải du lịch phù hợp với điều kiện
thực tiễn hiện nay cho KBTB vịnh Nha Trang.
- Đánh giá hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại KBTB vịnh Nha Trang dựa
trên các chỉ số thành phần của sức tải du lịch: chỉ số tự nhiên-sinh thái, chỉ số nhân khẩu
học xã hội, chỉ số kinh tế chính trị.

Tre, hòn Một, hòn Tằm và hòn Mun, phỏng vấn trực tiếp khách du lịch và các cá nhân,
đơn vị hoạt động dịch vụ du lịch tại các đảo cần nghiên cứu.
4.2 Phương pháp đánh giá
Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp lấy ý kiến du khách
Phương pháp lấy ý kiến cộng đồng cư dân địa phương
Phương pháp chuyên gia
Sử dụng bộ chỉ số 3 thành phần của sức tải du lịch của Coccossis và cộng sự
(2004) để đánh giá
Phương pháp phân tích thống kê
2


5. Kết cấu của đề tài
Trong chương 1, đề tài đề cập tới cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái và đánh
giá sức tải du lịch, gồm: những vấn đề lý luận về phát triển du lịch sinh thái; Cơ sở lý
thuyết đánh giá sức tải về du lịch; Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức tải về du lịch
sinh thái.
Trong chương 2, đề tài đề cập đến quy trình nghiên cứu, phương pháp đánh giá,
và các chỉ số thành phần của sức tải du lịch được lựa chọn để làm cơ sở đánh giá hoạt
động phát triển du lịch hiện nay tại KBTB vịnh Nha Trang.
Trong chương 3, đề tài trình bày thực trạng về sức tải du lịch tại khu bảo tồn biển vịnh
Nha Trang, bao gồm: sơ lược về đặc điểm khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang; Phân tích
hoạt động phát triển du lịch dựa trên các chỉ số thành phần sức tải du lịch tại khu bảo
tồn biển vịnh Nha Trang.
Và cuối cùng, ở chương 4, đề tài đề cập tới những gợi ý đề xuất giải pháp quản lý
thích nghi nhằm giảm thiểu tác động của du khách, phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo
tồn biển vịnh Nha Trang.
Đề tài đã gắn kết lý thuyết về phát triển bền vững, về tài nguyên môi trường,
cảnh quan trong việc phát triển du lịch sinh thái bền vững tại khu bảo tồn biển vịnh

- Các phương tiện phục vụ du lịch sinh thái: các trung tâm thông tin, đường
mòn thiên nhiên, cơ sở lưu trú, ăn uống sinh thái, các tài liệu in ấn khác.
- Các hướng dẫn viên vừa thực hiện chức năng thuyết minh giới thiệu, vừa
giám sát các hoạt động của du khách.
4


- Thông qua hoạt động du lịch sinh thái, du khách được giáo dục và nâng cao
nhận thức và ý thức tôn trọng môi trường thiên nhiên, nền văn hóa dân tộc.
- Hoạt động du lịch sinh thái phải đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng
đồng địa phương, thu hút người dân địa phương tham gia bảo vệ môi trường.
- Phát triển du lịch sinh thái bền vững cần đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích của
bốn bộ phận quan trọng tham gia: khách du lịch sinh thái, các nhà tổ chức Du lịch
sinh thái biển có bản chất và mục tiêu đảm bảo cho cả việc bảo tồn và mang lại lợi
ích kinh tế thông qua việc giúp đỡ cộng đồng địa phương quản lý tài nguyên của họ.
Do đó, du lịch sinh thái biển được coi như một hoạt động bảo tồn giúp cho quá trình
phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường biển. Tuy nhiên, tính bền vững
của tài nguyên sẽ tồn tại và phát triển khi mức độ sử dụng một tài nguyên không
vượt quá mức độ bổ sung của tài nguyên đó. Thực tế, sự tồn tại và phát triển du lịch
sinh thái biển luôn gắn với môi trường biển và trong nhiều trường hợp hoạt động du
lịch đã làm mất đi tính hấp dẫn cùng với sự xuống cấp của tài nguyên và môi trường
biển nên cần phải nghiên cứu để phát triển du lịch bền vững nhằm mang lại lợi ích
về kinh tế cho cả ngành du lịch và cộng đồng địa phương.
Bên cạnh đó, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường chịu sức ép lớn từ
những quan điểm chính trị. "Phi chính trị hoá môi trường" là một quan điểm nhằm
làm cho các vấn đề môi trường trở nên ít được quan tâm. Trong khi đó thì quan điểm
"Xanh hoá chính trị" lại đặt các chính sách, chiến lược đều phải được thẩm định về
mặt môi trường. Mặc dù "Xanh hoá chính trị" là con đường ngắn nhất dẫn tới phát
triển bền vững, nhưng hình như khả năng "Xanh hoá chính trị" sẽ khó được thực
hiện vì chính các nhà lập kế hoạch là những người đầu tiên cảm thấy bị mất quyền

hành du lịch; đảm bảo an toàn cho du khách, đảm bảo trật tự xã hội ở khu vực quản
lý và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Hướng dẫn viên du lịch: Hướng dẫn viên phải có kiến thức chuyên môn
6


vững về các mặt (thông tin về tài nguyên và môi trường du lịch, văn hóa cộng đồng
địa phương), phải có mối quan hệ mật thiết với cộng đồng địa phương và có thể là
người dân địa phương hoặc nhà quản lý lãnh thổ.
Khách du lịch sinh thái: Khách DLST là những người quan tâm lớn đến các
giá trị tự nhiên và nhân văn ở những khu vực thiên nhiên hoang dã. Họ là những
người trưởng thành, có thu nhập cao, có sự quan tâm đến tài nguyên môi trường. Họ là
những người thích hoạt động ngoài thiên nhiên, có kinh nghiệm. Thời gian đi du lịch
dài hơn, mức chi tiêu cao hơn so với các loại du khách khác. Họ không đòi hỏi
thức ăn hoặc nhà nghỉ cao cấp, đầy đủ tiện nghi, mặc dù có khả năng chi trả. Cơ sở
vật chất mà họ sử dụng ít ảnh hưởng đến môi trường nhất.
1.1.2.2. Đặc điểm của tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên DLST là một bộ phận cấu thành trong tài nguyên du lịch bao
gồm các giá trị của tự nhiên thể hiện trong một HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản
địa phải tồn tại và không được tách rời khỏi HST tự nhiên đó. Do đó, tài nguyên
DLST đúng nghĩa chỉ được sản sinh từ các thành phần, các tổng thể tự nhiên, các giá
trị văn hóa gắn với một HST cụ thể được khai thác, được sử dụng để tạo ra các sản
phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển DLST. Như vậy ta hiểu: “Tài nguyên
DLST là các yếu tố cơ bản hình thành các điểm, các tuyến, hoặc các khu DLST, bao
gồm cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, giá trị nhân văn các công trình sáng
tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn cho nhu cầu về DLST”.
Đặc điểm của tài nguyên DLST:
i) Tài nguyên DLST khá đa dạng và phong phú về loại hình, cấu trúc, bao
gồm các HST tự nhiên đặc thù, có tính ĐDSH cao; các HST nông nghiệp như vườn
cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh; giá trị văn hóa bản địa như phương thức

Du lịch sinh thái có tác động tích cực góp phần làm tăng trưởng kinh tế của các
quốc gia. DLST đạt hiệu quả kinh tế cao là nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước
và được xem là ngành “công nghiệp không khói”, “xuất khẩu tại chỗ” đem lại nguồn
thu ngoại tệ lớn góp phần tăng nhanh nguồn thu cho vùng du lịch, thông qua tiêu dùng
sản phẩm du lịch (SPDL) và xuất khẩu hàng hóa.
Thông qua tiêu dùng sản phẩm DLST, tác động đến lĩnh vực lưu thông và
xuất hiện “cung - cầu” hàng hoá, dịch vụ. Lượng khách càng nhiều thì nhu cầu hàng
hoá, dịch vụ càng lớn. Hàng hóa dịch vụ bao gồm vô hình và hữu hình. Chính vì vậy,
nó tác động mạnh đến các lĩnh vực, các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp,
8


xây dựng, giao thông vận tải,... Lượng khách đến điểm DLST sẽ tiêu thụ một lượng
hàng hoá lớn dưới dạng các món ăn, đồ uống, hàng lưu niệm…tạo cho ngành nông
nghiệp phát triển, giúp cho địa phương có được nguồn thu ngoại tệ tại chỗ với hiệu
quả cao. Nông nghiệp phát triển kéo theo công nghiệp phát triển để sản xuất ra những
mặt hàng phục vụ cho nhu cầu của du khách như: công nghiệp chế biến, bảo
quản,…Việc xuất khẩu thông qua khách du lịch sẽ có lợi hơn rất nhiều vì bán giá nội
địa, giá thành thấp, tiết kiệm chi phí bảo quản, vận chuyển…Từ đó làm tăng thu nhập
cho vùng du lịch và tăng hiệu quả nền kinh tế.
Từ nguồn thu DLST sẽ có thêm nguồn vốn, khoa học kỹ thuật để đầu tư đẩy
mạnh cho phát triển công nghiệp và nông nghiệp phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu
của khách du lịch. Mở rộng đầu tư, trùng tu, tôn tạo, nghiên cứu bảo tồn các khu
DLST. DLST là cầu nối để phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Trong điều kiện nước ta hội nhập ngày càng sâu, rộng hơn vào nền kinh tế thế
giới sẽ có điều kiện thuận lợi mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ, huy
động và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức cá nhân như:
nguồn vốn hỗ trợ ưu đãi của Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF), Ngân
hàng phát triển châu Á (ADB), nguồn vốn tài trợ của các tổ chức môi trường thế giới,
nguồn vốn đầu tư của các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài

nghiên cứu. Khi DLST phát triển nó như là một hình thức để giữ gìn bản sắc, văn hóa
bản địa, vừa tạo thu nhập cho cư dân địa phương thông qua các buổi biểu diễn văn
nghệ, các lễ hội truyền thống.
a3. Vai trò của DLST trong thúc đẩy đầu tư
Trong lĩnh vực kinh doanh, phát triển DLST là một cơ hội cho các nhà đầu
tư thu lợi nhuận cao thông qua việc cung ứng những hàng hoá và dịch vụ phục vụ
nhu cầu khách DLST. Do đó, phát triển DLST sẽ tăng cường thúc đẩy các thành phần
kinh tế đầu tư. Bên cạnh đó, DLST góp phần định hướng cho sự phát triển của các
ngành kinh tế trên các mặt: số lượng, chủng loại, chất lượng, sản phẩm và chuyên
môn hoá trong sản xuất.
Sự sẵn sàng đón khách ở địa phương không chỉ thể hiện ở chỗ: Những nơi
có tài nguyên DLST mà bên cạnh chúng cần phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật. Việc
khai thác có hiệu quả tài nguyên DLST là phải đầu tư xây dựng đường sá, mạng
lưới thương mại, bưu điện… qua đó kích thích sự phát triển tương ứng của các ngành
kinh tế có liên quan như: kiến trúc, cảnh quan, môi trường, y tế, giáo dục đào tạo, xây
10


dựng nông nghiệp, công nghiệp, vận tải… Ngoài ra, đánh thức một số ngành, nghề
sản xuất thủ công truyền thống.
a4. Vai trò của DLST trong mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Cùng với xu thế chung của thế giới, DLST cũng có vai trò trong mở rộng
quan hệ kinh tế đối ngoại. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, DLST chính là con
đường tiếp cận với các quốc gia bên ngoài một cách hữu hiệu nhất góp phần tăng
cường sự hiểu biết lẫn nhau, đoàn kết các dân tộc, địa phương vì hoà bình hợp tác và
phát triển. Đồng thời, thu hút nhiều nhà đầu tư vào kinh doanh du lịch và phát triển cơ
sở hạ tầng.
Phát triển DLST giúp ích cho việc cải thiện và nâng cao vị thế quốc gia trên
trường quốc tế. DLST là cầu nối mở rộng quan hệ đối ngoại, giao lưu kinh tế, văn hoá
giữa các dân tộc các địa phương. Thông qua phát triển DLST các quan hệ kinh tế quốc

môi trường sinh thái là nhiệm vụ chung của các quốc gia đồng thời cũng là nhằm bảo
vệ mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và toàn thế giới phát triển một cách ổn
định và bền vững. DLST phát triển có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ.
b. Vai trò của DLST trong phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
b1. Vai trò của DLST trong phát triển xã hội
- DLST có vai trò thúc đẩy đào tạo con người phục vụ nhu cầu phát triển
Nhu cầu lao động trong ngành DLST và các ngành có liên quan là rất lớn với
nhiều cấp độ chuyên môn khác nhau. Có bộ phận đòi hỏi chuyên môn rất cao như:
quản lý, hướng dẫn viên, quản lý tổ chức hoạt động lữ hành…, nhưng cũng có những
bộ phận trình độ chuyên môn ở cấp thấp hơn như: nhân viên khách sạn, nhà hàng, làm
tạp vụ…Chính tính đa dạng phong phú về chủng loại và đông về số lượng đòi hỏi việc
đào tạo cán bộ, nhân viên cho ngành DLST phải được coi trọng cả về chất lượng, cơ
cấu và qui mô. Phát triển DLST đòi hỏi phải có hệ thống giáo dục đồng bộ, đa dạng.
Mục tiêu của DLST là phát triển du lịch bền vững. Do đó, con người là yếu tố
quyết định cho sự phát triển đó. Vì vậy, giáo dục, đào tạo được đặc biệt quan tâm. Đào
tạo những người có tay nghề về quản lý, phân tích đánh giá tài nguyên, hoạch định
chiến lược và thực hiện chiến lược phát triển du lịch… Phát triển DLST không nằm
ngoài mục tiêu vì con người. Đào tạo lao động có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu
phát triển DLST, ngoài ra còn phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
12


- Du lịch sinh thái có vai trò nâng cao trình độ dân trí
Khách DLST có trình độ cao, do đó người lao động phục vụ và người dân địa
phương phải được đào tạo nâng cao trình độ. Đây là yêu cầu, yếu tố không thể thiếu.
Trình độ dân trí cao tạo ra cho mỗi người có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi
trường sinh thái, công trình văn hoá, tài nguyên DLST, an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội; nâng cao phong cách ứng xử lịch sự hòa nhã với khách, thể hiện rõ bản
sắc dân tộc, tạo ra cho khu DLST có tính chất đặc thù thu hút lượng khách DLST.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status