đánh giá giá trị du lịch của du kahchs trong nước đối với khu bảo tồn biển vịnh nha trang - Pdf 13

LOGO
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DU LỊCH
CỦA DU KHÁCH TRONG NƯỚC
ĐỐI VỚI
KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH
NHA TRANG
Môn: Kinh tế môi trường
GVHD : Nguyễn Thị Phương Thảo
Nhóm: Natural
LOGO
DANH SÁCH NHÓM

Dương Chánh Phát 0717079

Lê Đức Phương 0717081

Lê Minh Quân 0717088

Nguyễn Ngọc Quang 0717089

Huỳnh Phương Thảo 0717099

Võ Thị Ngọc Thanh 0717104

Phan Thị Hồng Thanh 0717106

Nguyễn Thảo Vi 0717133

Đoàn Lê Bảo Ý 0717138
www.themegallery.com
LOGO

Kết quả nghiên cứu:
LOGO
2. Đặt vấn đề
Khu bảo tồn vịnh Nha Trang đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong
hoạt động phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa, đặc biệt là hoạt động
du lịch.
Gây ra những vấn đề về môi trường cho vịnh: xả rác, hoạt động tàu du
lịch…
LOGO
Tuy là điểm du lịch biển quan trọng nhưng
chưa được đánh giá đúng tiềm năng.
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển, đầu tư tài chính, và đặc biệt là bảo tồn, tái
tạo TNMT
 tiếp tục khai thác và phát triển một cách bền vững ( nhất là phát triển du lịch kết hợp
sinh thái biển đảo)
Nên việc đánh giá giá trị du lịch sẽ:

cung cấp thêm thông tin cho chính quyền địa phương
LOGO
3.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 8/20074/2008
phương pháp Chi phí du hành theo
vùng (ZTCM-Zonal Travel Cost
Method)
phương pháp Chi phí du hành theo
vùng (ZTCM-Zonal Travel Cost
Method)
phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
(CVM-Contigent Value Method)
phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

δ: độ lệch chuẩn
ε: độ sai số (thông thường từ 3-6%)
α: độ tin cậy (thường lấy các giá trị từ 0,90; 0,95 và 0,99 )
Các thông số được áp dụng trong phạm vi nghiên cứu bao gồm ε:5%; α=0,9 ( )
LOGO
Theo công thức trên, số lượng mẫu cần thu thập tối thiểu để đạt được độ tin cậy
0,90 là 270 mẫu. Tuy nhiên để bảo đảm thì nghiên cứu đã thực hiện 350 phiếu.
Phương pháp thu thập mẫu điều tra là phương pháp hệ thống được tiến hành trên
cơ sở mẫu điều tra lập sẵn và bằng cách phỏng vấn.
LOGO
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tiến hành 350 mẫu 331 mẫu

Loại các mẫu không đạt yêu cầu
Theo kết quả nghiên cứu, có thể phân vùng khách du lịch như sau:
LOGO
4.1 các vùng du lịch cơ bản của khu bảo tồn biển
Vùng Khoảng cách (km) Tỉnh, Thành Phố Dân số
1 110
Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận
2576,2
2 250 Lâm Đồng, Đaklak, Đaknông, Gia Lai, Kon Tum, Bình Thuận, Bình
Định.
7598,2
3 410 TpHCM, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa_ Vũng Tàu, Long
an, Bình Phước, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng.
17347,4
4 750 Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An
Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng
26660,7

lịch
LOGO
Chi phí du lịch theo vùng của du khách
Vùng Chi phí đi lại Chi phí thời gian Chi phí khác Tổng
1 7078,00 12486,68 39780,00 59353,68
2 16357,00 36487,98 46680,00 99524,98
3 59366,00 46210,63 58013,33 163589,97
4 70423,00 51102,98 53205,00 174730,98
5 93314,00 79790,38 59030,00 232134,38
ĐVT: 1000 đồng
LOGO
4.4. Ước lượng giá trị giải trí du lịch

Tỉ lệ du khách của mỗi vùng (VR) là biến độc lập.

Tổng chi phí trung bình cho cả chuyến đi (TC) là biến phụ thuộc

Phân tích hồi quy tương quan theo 2 dạng :
Hồi quy tuyến tính : VR = a+bTC
Hồi quy logarit thứ cấp lnVR = a + bTC
www.themegallery.com
LOGO

Phân tích hồi quy dạng tuyến tính có độ tin cây cao hơn dạng logarit thứ cấp

Hệ số tương quan thể hiện chặt chẽ giữa tổng TC và VR tới điểm du lịch đồng
thời phản ánh được độ tin cậy cao trong phân tích hồi quy

Từ kết quả hàm tuyến tính hồi quy, nghiên cứu tiến hành xây dựng đường cầu
giải trí du lịch cho khu bảo tồn

23.281,281 tỷ đồng
Doanh thu của ngành du lịch:
1.020,59 tỷ đồng
 Thặng dư của du khách trong nước : 7760,427 tỷ đồng
Đây là lợi ích du khách có được khi thực hiện hoạt động vui chơi giải trí tại vịnh (hay giá tăng thêm
khi họ đến du lịch và hưởng thụ các giá trị cảnh quan, TNMT của vịnh).
LOGO
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đánh giá giá sẵn
lòng chi trả thêm phụ phí thuê phòng tại các khách sạn ở Nha Trang.
Mức sẵn lòng chi trả trung bình : 7.875 đồng/ người/ đêm.
Mức sẵn lòng trả của du khách ( WTP) cho việc thành lập quỹ bảo vệ môi trường của
vịnh
LOGO
Ước lượng giá sẵn lòng trả bằng phương pháp turnbull
WTP ( t
j
)
(nghìn đồng)
số du khách phản hồi (n) số du khách đồng ý sẵn lòng trả
(Y)
tỉ lệ sẵn lòng trả
(Y/n)
5 313 77 24.60%
10 313 56 17.89%
20 313 80 25.56%
30 313 39 12.46%
40 313 29 9.27%
50 313 32 10.22%
MWTP = ∑t
j


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status