Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản xung quanh khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Pdf 26

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


NGÔ THỊ HIÊN

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN XUNG QUANH KHU BẢO TỒN BIỂN
VỊNH NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA SAU ĐẠI HỌC Khánh Hoà - Năm 2014

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, dữ
liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực. Nội dung luận văn chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả Ngô Thị Hiên

Người viết Ngô Thị Hiên

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 5
1.1. Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu 5
1.2. Chiến lược thích ứng và chiến lược giảm thiểu 10
1.3. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu 11
1.3.1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu trên thế giới 11
1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Việt Nam 15
1.4. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH gồm 7 bước 18
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
2.1. Một số chỉ tiêu tổng quát cơ bản trong khu vực nghiên cứu 19
2.1.1. Đặc điểm kinh tế khu vực thành phố Nha Trang 19
2.1.2.Thương mại - Du lịch - Dịch vụ 19
2.1.3. Công nghiệp 20
2.1.4. Nông - Lâm - Ngư nghiệp 20
2.1.5. Hệ thống giao thông 22
2.2 Đặc điểm địa lý khu vực nghiên cứu 22

4.1.5. Bản đồ hiểm họa: bản đồ nguy cơ lũ quét 54
4.1.6. Ma trận mức độ dễ bị tổn thương 63
4.2. Lượng giá thiệt hại từ rủi ro biến đổi khí hậu 63
4.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu nghiên cứu 63
4.2.2. Phân tích cơ bản: Đánh giá thiệt hại do rủi ro khí hậu 66
4.3. Nhận thức của ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản về rủi ro khí hậu 70
4.4. Nhận thức của ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản về vai trò của khu bảo tồn
biển Vịnh Nha Trang 72
4.5. Cơ chế ứng phó với BĐKH 76
4.5.1. Cơ chế ứng phó với BĐKH của ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản 76
4.5.2. Cơ chế ứng phó khả thi từ cộng đồng 78
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 80
5.1. Quan điểm, mục tiêu 80
5.1.1. Quan điểm 80
v

5.1.2. Mục tiêu 80
5.2. Một số giải pháp chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngư dân và người
nuôi trồng thuỷ sản xung quanh khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang 81
5.2.1. Xác định các chương trình, dự án ưu tiên nhằm ứng phó với BĐKH trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa 81
5.2.2. Xác định các chiến lược ứng phó hữu hiệu và cụ thể cho ngư dân và người
nuôi trồng thuỷ sản xung quanh khu bảo tồn biển vịnh nha trang 83
5.3. Nâng cao nhận thức của ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản đối với những ảnh
hưởng của BĐKH. 84
5.4. Tăng cường quản lý và bảo vệ KBTB Vịnh Nha Trang 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: BĐKH tác động đến lĩnh vực thuỷ sản thông qua các yếu tố sau: 36
Bảng 3.2: Phân bố mẫu nghiên cứu theo khu vực: 40
Bảng 4.1: Độ lệch tiêu chuẩn S(mm) và biến suất S
r
(%) lượng mưa tại trạm Nha Trang 48
Bảng 4.2: Diện tích (km
2
) ngập của thành phố Nha Trang theo các kịch bản 49
Bảng 4.3: Diện tích bị ngập của các kịch bản khi nước biển dâng 51
Bảng 4.4: Tần suất (%) hạn theo quy mô thời gian của vùng ven biển Nha Trang 53
Bảng 4.5: Nhiệt độ trung bình ở Khánh Hòa theo các nhóm năm 53
Bảng 4.6: Lượng mưa trung bình Khánh Hòa theo các nhóm năm (mm) 53
Bảng 4.7: Trọng số các nhân tố 54
Bảng 4.8: Ma trận mức độ tổn thương tại khu vực nghiên cứu 63
Bảng 4.9: Phân phối số người trả lời theo khu vực nghiên cứu 64
Bảng 4.10: Đặc điểm kinh tế xã hội của những người trả lời 64
Bảng 4.11: Sản lượng từng loại giống nuôi trồng thủy sản khu vực Vịnh Nha Trang 65
Bảng 4.12: Sản lượng từng loại cá đánh bắt trên một chuyến biển: 65
Bảng 4.13: Đánh giá thiệt hại rủi do khí hậu gây ra của ngư dân: 68
Bảng 4.14: Thiệt hại và lượng giá thiệt hại do bão lũ gần đây gây ra của ngư dân 69
Bảng 4.15: Thiệt hại và lượng giá thiệt hại do bão lũ gần đây gây ra của hộ nuôi trồng
thuỷ sản: 70
Bảng 4.16. Nhận thức của ngư dân và người nuôi về rủi ro khí hậu 71
Bảng 4.17: Đánh giá nhận thức của ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản về khu BTB
Vịnh Nha Trang 74
Bảng 4.18. Cơ chế ứng phó trước khi bão/lũ lụt xảy ra 76
Bảng 4.19. Cơ chế ứng phó trong và ngay sau khi bão/lũ lụt xảy ra 76
Bảng 4.20: Cơ chế ứng phó trước khi bão/lũ lụt xảy ra 77
Bảng 4.21: Cơ chế ứng phó trong và sau những hiện tượng bão, lũ lụt xảy ra 77

1MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Biến đổi khí hậu là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng, là một trong
những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Các bằng chứng khoa học
hiện nay chứng minh rằng biến đổi khí hậu ảnh hưởng nặng nề nhất đến sản xuất nông
nghiệp, kinh tế nông thôn, người nghèo, môi trường và an ninh lương thực trên toàn
thế giới. Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các
nơi trên trái đất. Nhiệt độ, sự xâm nhập mặn, sạt lở đất và mực nước biển trung bình
toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của hầu hết các quốc
gia trên thế giới.
Nhận thức rõ những thách thức do biến đổi khí hậu gây ra, ngày 02 tháng 12 năm
2008 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg. Đây là một trong những thành
công ban đầu quan trọng trong nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam với
mục tiêu phát triển bền vững. Hai trong tám nhiệm vụ quan trọng của Chương trình là:
(1) Đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành
và địa phương.
(2) Xác định các giải pháp ứng phó.
Các nghiên cứu về BĐKH cũng đã được thực hiện trên nhiều lĩnh vực, dần hoàn
thiện về cơ sở phương pháp luận và đạt được những kết quả đáng quan tâm. Tuy nhiên,
các đánh giá về tác động của BĐKH phần lớn là dựa theo các kịch bản không còn mới
nữa và do đó, các giải pháp chiến lược đã được xây dựng cũng chưa toàn diện và xác
thực. Nhiều bằng chứng từ thực tế và một số nghiên cứu liên quan đã chứng minh
những biểu hiện của BĐKH gia tăng ở Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói
riêng như các hiện tượng thời tiết cực đoan, mưa trái mùa, lượng mưa gia tăng, hạn
hán kéo dài, nhiệt độ cao bất thường vào mùa khô,… Một vấn đề dễ dàng nhận thấy là
hiện tượng ngập lụt bất thường trong những năm gần đây sau khi có mưa lớn hoặc vào

khai thác và nuôi trồng thủy sản xung quanh khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang tỉnh
Khánh Hòa;
2. Lượng giá những tổn thất kinh tế do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngư
dân và người nuôi trồng thuỷ sản;
3. Đánh giá nhận thức của ngư dân và người nuôi trồng thủy sản về biến đổi khí hậu
và các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản;
4. Đánh giá nhận thức của ngư dân và người nuôi về vai trò của khu bảo tồn
biển đối với hoạt động của họ và vai trò của khu bảo tồn biển trong việc ứng phó với
các tác động của biến đổi khí hậu;
5. Đề xuất những chiến lược nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
33. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tác động của biến đổi khí hậu, mức độ nhận thức, khả
năng ứng phó của ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản đối với các tác động của biến
đổi khí hậu.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành với các ngư dân và người nuôi
trồng thuỷ sản xung quanh Vịnh Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa. Điều tra ngư dân
và người nuôi trồng thuỷ sản được tiến hành từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 4 năm
2014 và đánh giá thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra cho ngư dân và người nuôi trồng
thuỷ sản là trong khoảng 05 năm.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn,
lấy ý kiến chuyên gia; điều tra khảo sát thực tế ngư dân và người nuôi trồng thuỷ sản xung
quanh khu bảo tồn Vịnh Nha Trang. Bản đồ khu vực nghiên cứu, kịch bản biến đổi khí
hậu và nước biển dâng cũng như dữ liệu lịch sử về độ lớn, mức độ thiệt hại do bão, lũ lụt,
nước biển dâng,… được cung cấp bởi Sở Tài Nguyên và môi trường; Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa, Hội nông dân, Hội khuyến ngư Phường Vĩnh

Vịnh Nha Trang và Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà ứng phó tốt hơn với những rủi ro
khí hậu xảy ra trong tương lai.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 2: Khái quát khu vực nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Một số giải pháp ứng phó với Biến đổi khí hậu 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển,
sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và
nhân tạo".

Môi trường trước đây Môi trường hiện tại
“Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra
những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản
của các hệ sinh thái tự nhiên. Nó ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống kinh tế -
xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ
về biến đổi khí hậu).
6

có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ
của đại dương và các yếu tố khác (Kịch bản biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hoà, 2012).
7Nguyên nhân:
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt
động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bề hấp thụ
khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm
hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại
khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFCs, PFCs và SF
6
.
- CO
2
phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn
khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO
2
cũng sinh ra từ các
hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
- CH
4
sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ
thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.


- Thủng tầng ô zôn - Cháy rừng
- Lũ lụt - Hạn hán

- Những đợt nắng nóng gay gắt - Dịch bệnh
năng của biến đổi khí hậu (hạn chế phát thải khí CO
2
) trong khi sự thích ứng được
dùng để giảm những tổn thương xã hội do những tác động của biến đổi khí hậu
(European Commission
, 2010
). Sự giảm thiểu tạo ra những lợi ích (toàn cầu) trong dài
hạn (30 - 40 năm), sự thích ứng tạo ra những thích ứng trong ngắn và trung hạn. Sự
giảm thiểu được dùng cho tất cả các lĩnh vực ở tất cả các quốc gia, trong khi sự thích
ứng chỉ dùng cho những lĩnh vực và quốc gia cụ thể (European Commission, 2010).
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào những chiến lược thích ứng với biến đổi
khí hậu. Sự thích ứng liên quan đến việc đưa ra các quyết định đầu tư để giảm thiểu
những thiệt hại tiềm năng của biến đổi khí hậu và tận dụng những cơ hội mới. Thông
qua việc thực hiện các chiến lược thích ứng, khả năng thích ứng của hệ thống tăng lên
và mức độ nhạy cảm giảm đi, do đó làm giảm tính dễ tổn thương của xã hội do sự tác
động của biến đổi khí hậu (Mastrandrea et al., 2010). Sự thích ứng được thực hiện theo
quy mô không gian khác nhau và đòi hỏi phải có sự tích hợp nhiều phản ứng. Thích
ứng cũng có thể chia làm 2 loại: thích ứng cứng (Hard Adaptation) và thích ứng mềm
(Soft Adaptation) (World Bank, 2009). Thích ứng cứng là chúng ta thực hiện các chiến
lược thích ứng như: xây dựng khu vực neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão… Còn thích
ứng mềm là chúng ta thực hiện các chiến lược thích ứng như: áp dụng hệ thống cảnh
báo, nâng cao nhận thức người dân, phát triển công nghệ Đại dương,… Người làm
chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định thực hiện những chính sách
tối ưu nhất nhằm giảm tính dễ tổn thương với biến đổi khí hậu (Klein et al, 2003).
Theo IPCC, thách thức đối với người ra quyết định là “tìm ra một hành động thích hợp
với hiện tại và có khả năng chống chọi với những yếu tố không chắc chắn trong dài
hạn” (Klein et al, 2007). Trong điều kiện hạn chế về nguồn lực, đòi hỏi các nhà lập
chính sách phải phân tích kinh tế các chiến lược thích ứng, từ đó chọn ra những chiến
lược cấp thiết nhất để thực hiện phù hợp với mục tiêu đã xác định.
Đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu và những chi phí của sự thích
và làm tăng số lượng các khí nhà kính vào bầu khí quyển của Trái đất. Các khí nhà
kính bao gồm khí carbonic (CO
2
), khí mêtan (CH
4
) và khí ôxit nitơ (N
2
O), và sự gia
tăng những chất khí này là nguyên nhân làm gia tăng đáng kể lượng nhiệt từ mặt trời
chiếu xuống bầu khí quyển của trái đất, điều mà lẽ ra trong điều kiện bình thường nó
được bức xạ trở lại vào không gian. Sự gia tăng nhiệt đã dẫn đến hiệu ứng nhà kính và
hậu quả cuối cùng là biến đổi khí hậu. Các bằng chứng khoa học chỉ ra thế giới của
chúng ta đang trải qua những thay đổi khí hậu bất thường đã được xây dựng rất thuyết
phục và nhanh chóng (IPCC, 2007a; CCSP, 2008b). Những đặc điểm chính của
BĐKH là sự tăng lên của nhiệt độ trung bình toàn cầu (sự ấm lên toàn cầu); sự phân bố
lượng mưa không đều, và tần suất mưa thay đổi, gây ra hiện tượng ngập lụt và hạn hán
ở một số nơi; sự tan chảy của các núi băng và sông băng và giảm lượng tuyết bao phủ;
và gia tăng nhiệt độ nước biển và tính axit đại dương do nước biển hấp thụ nhiệt và khí
carbonic từ bầu khí quyển. Và hiện tượng ấm lên toàn cầu và băng tan làm cho mực
nước biển dâng. Nước biển dâng lên cao, gây ra hiện tượng xâm nhập mặn nghiêm
trọng. Mực nước biển dâng kết hợp với biến đổi khí hậu xảy ra đột ngột làm cho hạn
hán, bão, lũ lụt xảy ra bất thường với sức tàn phá chưa từng có gây thiệt hại nghiêm
trọng đến đời sống kinh tế của người dân và giảm sút nghiêm trọng tính đa dạng sinh
học trên trái đất.
Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ gây ra nhiều tác động lên đời sống kinh tế, văn
hóa xã hội. Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến những ảnh hưởng này, bao gồm: the
IPCC Third Assessment Report (TAR), 2001; Bigio, 2003; McEvoy, 2007; Wibly,
2007; IPCC Fourth Assessment Report (AR4) 2007b; Huq & ctg, 2007; Alistair Hunt

sinh học các loài thông qua một loạt các hệ thống tự nhiên. Ví dụ trên khắp Bắc Mỹ
các loại cây thay lá và ra hoa sớm hơn, các loài chim, bướm, lưỡng cư và các loài động
vật hoang dã khác sinh sản và di cư sớm hơn; các loài khác cũng đang di chuyển lên
phía Bắc và khu vực cao hơn (Parmesan and Galbraith, 2004; Parmesan and Yohe,
2003; Root, et al. 2003). Nhiệt độ nước biển trong các rạng san hô tăng lên ở miền
Nam Florida, Caribbean, và các quần đảo Thái Bình Dương đã góp phần làm cho hiện
tượng “tẩy trắng” san hô và bệnh dịch xảy ra nhanh chưa từng có (Donner, Knutson,
Oppenheimer, 2006; Harvell, et al, 2007). Tần suất và cường độ bão tăng lên, nước
biển dâng và xâm nhập mặn là những nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm môi trường
sống những vùng đất ngập nước ven biển từ bờ biển Đại Tây Dương đến vịnh Mexico
(Janetos, et al. 2008; Kennedy, et al. 2002; Field, et al. 2001). Các loài hải sản: cá hồi,
các vược… trong vùng từ miền Bắc California đến phía Tây Bắc Thái Bình Dương
đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng bởi thay đổi khí hậu gây ra sự nóng lên toàn cầu,
tác động tiêu cực đến điều kiện môi trường sống trong suốt chu kỳ sống phức tạp của
chúng (Glick và Martin, 2008; ISAB, 2007; Glick năm 2005; Mantua và Francis,
2004). Hệ thống rừng và đồng cỏ trên khắp phương Tây đã bị tổn hại nghiêm trọng bởi
hạn hán, cháy rừng thảm khốc, dịch côn trùng, và các loài xâm hại gia tăng (NSTC,
142008; Ryan, et al, 2008; Fischlin, et al, 2007). Một số nghiên cứu cho rằng một số khu
vực của Bắc Mỹ sẽ trải qua những thay đổi trong các quần xã sinh vật, theo đó các
thành phần và chức năng của hệ sinh thái trong khu vực sẽ thay đổi (Fischlin, A., et al,
2007; Gonzalez, Neilson, và Drapek, 2005).
Các tác động sinh thái liên quan đến biến đổi khí hậu không tồn tại trong sự cô
lập, mà kết hợp với nhau và làm trầm trọng thêm các áp lực khác trên các hệ thống tự
nhiên. Khoảng một nửa số hệ san hô trên thế giới bị “tẩy trắng” do nước biển ấm lên.
Tính axit ngày càng cao ở các đại dương cũng là một mối đe dọa đối với các hệ sinh
thái biển về lâu dài. Nếu nhiệt độ tăng lên 3
0
toàn cầu sẽ tiếp tục và đẩy nhanh. Ước tính tốt nhất chỉ ra rằng, nhiệt độ trái đất có thể
tăng thêm 3°C vào năm 2100. Ngay cả nếu các quốc gia giảm phát thải khí gây hiệu
ứng nhà kính, trái đất cũng sẽ tiếp tục ấm lên. Dự đoán vào năm 2100 phạm vi tăng
nhiệt độ trung bình toàn cầu từ mức tối thiểu là 1,8°C đến tối đa 4°C.
Thay đổi trong hệ thống khí hậu, như nước biển dâng toàn cầu, thay đổi chế độ
mưa và các sự kiện cực đoan đã được quan sát trong thế kỷ qua. Solomon và các cộng
sự đã chỉ ra mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng lên 1,8±0,5 mm mỗi năm từ
1960 đến 2003 và lượng mưa cũng đã thay đổi (Solomon et al. 2007). Các nhà khoa
học cũng quan sát thấy lượng mưa có xu hướng tăng mạnh trong thời gian dài ở các
khu vực tại phía đông của Bắc và Nam Mỹ, Bắc Âu và khu vực miền bắc và miền
trung châu Á từ 1900 đến 2005. Trong khi các khu vực ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới bị ảnh hưởng bởi hạn hán lâu hơn và dữ dội hơn từ năm 1970. Ngoài ra, họ quan
sát thấy sự gia tăng các sự kiện cực đoan, chẳng hạn như những trận mưa lớn bất
thường và mức độ nóng gay gắt diễn ra thường xuyên hơn trong vòng 50 năm qua
(Solomon et al. 2007).
Một số biện pháp cần được thực hiện để giảm thiểu những rủi ro trong cuộc
sống hoặc thiệt hại để duy trì hoạt động kinh tế ở những vùng ven biển. Đề xuất để
duy trì hoạt động kinh tế và môi trường ở những khu vực ven biển và Kojima (2004)
ước tính cần 115 tỷ USD để bảo vệ cơ sở hạ tầng tại cảng để chống chọi khi nước biển
dâng 1,0 m ở Nhật.
Ở các nước phát triển, như Canada, Hoa Kỳ, và Úc sự rút lui ven bờ biển cũng
được coi là một vấn đề quan trọng vì vậy nó đã được nghiên cứu rất rộng rãi. Các công
trình nghiên cứu về hiện tượng này có thể được phân thành bốn chủ đề chính: (a) sự
rút lui bờ biển , (b) đo lường những tác động và tính dễ tổn thương; (c) đánh giá các
biện pháp bảo vệ và giảm nhẹ; và (d) phân tích chính sách và pháp lý. Nội dung của
nghiên cứu này tập trung vào các dạng thứ hai, thứ ba và thứ tư.
1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Bộ TN&MT vẫn đang tiếp tục hoàn thiện các kịch bản biến đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status