Tác động của du lịch sinh thái đến cộng đồng địa phương tại khu bảo tồn biển vịnh nha trang - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN MẠNH LINH

TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI KHU BẢO TỒN
BIỂN VỊNH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN MẠNH LINH

TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI KHU BẢO TỒN
BIỂN VỊNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60620115


LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô
Phạm Thị Thanh Thủy và Thầy Đặng Hoàng Xuân Huy, người trực tiếp hướng dẫn tôi
làm luận văn tốt nghiệp. Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, Cô và Thầy
đã định hướng, chỉ bảo và tận tình giúp tôi tiếp cận và hiểu rõ vấn đề thực tế, cũng như
góp ý kiến sửa đổi, bổ sung để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế, Khoa Sau Đại học,
Trường Đại học Nha Trang, những người trực tiếp giảng dạy và truyền đạt cho tôi
những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học qua. Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân
thành tới các cán bộ nhân viên trong Ban Quản lý Vịnh Nha Trang, cán bộ chiến sỹ
Đồn Biên Phòng Bích Đầm – TP. Nha Trang – Khánh Hòa đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Gia đình, bạn bè và người thân là nguồn động viên quý báu và là chỗ dựa
tinh thần vững chắc tạo nên động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn trong
suốt thời gian học tập và thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn mọi
người trong gia đình đã luôn bên cạnh động viên và khích lệ tôi, cảm ơn những người
bạn thân đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong hành trình
chinh phục đỉnh cao tri thức.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh (chị) đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.

Nha Trang, ngày 23 tháng 7 năm 2015
Tác giả

Traàn Mạnh Linh

iv



3.1.3. Khái quát khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang .............................................. 40
v


3.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội của khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang ............... 43
3.2. Mô tả mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 48
3.4. Đánh giá tác động của khu du lịch sinh thái đến cộng đồng cư dân sống tại/
xung quanh khu bảo tồn Vịnh Nha Trang ............................................................... 52
3.4.1. So sánh một số đặc tính của nhóm cư dân tham gia và không tham gia du lịch .... 52
3.4.2. Tác động của du lịch sinh thái tới sản lượng khai thác của các hộ làm nghề
Khai thác thủy sản ............................................................................................... 57
3.4.3. Tác động của du lịch sinh thái tới các hộ làm nghề Nuôi trồng thủy sản .... 58
3.4.4. Nhận thức của người dân về tác động của du lịch sinh thái đến đời sống kinh
tế xã hội cộng đồng cư dân sống xung quanh khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang . 59
3.4.5. Phân phối lợi ích khi du lịch sinh thái phát triển tại khu bảo tồn biển Vịnh
Nha Trang ........................................................................................................... 64
3.5. Đánh giá sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong việc tạo thu nhập từ tham
gia hoạt động du lịch tại khu bảo tồn Vịnh Nha Trang ............................................ 65
3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia và không tham gia vào các hoạt
động du lịch sinh thái ............................................................................................. 66
3.7. Một số hình thức tham gia của cộng đồng địa phương trong các hoạt động của
du lịch sinh thái ...................................................................................................... 67
3.8. Phân tích tác động của du lịch sinh thái đến hoạt động sinh kế của cư dân sống
tại/xung quanh khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang theo phương pháp so sánh điểm
tương đồng PSM .................................................................................................... 68
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG ................ 72
4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .............................................................................. 72
4.2. Gợi ý chính sách phát triển du lịch sinh thái bền vững tại khu bảo tồn biển Vịnh
Nha Trang .............................................................................................................. 75

Khu bảo tồn biển

KTTS

Khai thác thủy sản

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

PSM

Propensity Score Matching

UNWTO

Tổ chức Du lịch thế giới

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các hoạt động được tiến hành trong KBTB ............................................... 42
Bảng 3.2: Dân cư địa phương sống trên các đảo tại KBTB Vịnh Nha Trang .............. 44
Bảng 3.3: Đặc điểm các ngành nghề khai thác thủy sản trên các khóm đảo ................ 45
Bảng 3.4: Tình hình Nuôi trồng thủy sản trên Vịnh Nha Trang năm 2013 .................. 46
Bảng 3.5: Thống kê các bè kinh doanh dịch vụ trên khu vực Vịnh Nha Trang ........... 47
Bảng 3.6: Thống kê giá trị trung bình nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ................. 48
Bảng 3.7: Thống kê tần suất theo hai nhóm tham gia và nhóm không tham gia hoạt
động tạo thu nhập từ du lịch ..................................................................... 49

không tham gia du lịch) trước và sau khi kết nối ...................................... 70

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc của du lịch sinh thái ........................................................ 10
Hình 1.2: DLST là một khái niệm của du lịch bền vững............................................. 14
Hình 1.3: Khung sinh kế bền vững của Diana Carney và các cộng sự, 1999............... 23
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả về ảnh hưởng của du lịch sinh thái
tới sinh kế bền vững ................................................................................... 27
Hình 2.1: Qui trình nghiên cứu .................................................................................. 30
Hình 3.1: Ranh giới khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang .............................................. 41
Hình 3.2: Thống kê các lý do tham gia du lịch của nhóm tham gia du lịch ................. 66

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu “Tác động của du lịch sinh thái đến cộng đồng địa phương tại khu
bảo tồn biển Vịnh Nha Trang”. Mục tiêu nghiên cứu là: Đánh giá tác động của các
hoạt động du lịch sinh thái đến cộng đồng cư dân tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp thống
kê mô tả, phương pháp đánh giá điểm tương đồng (Propensity Score Matching),
phương pháp phân tích, so sánh tổng hợp.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia
và không tham gia vào du lịch của cộng đồng cư dân địa phương tại khu bảo tồn biển
Vịnh Nha Trang là: Độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, hộ khẩu, nhân khẩu, địa điểm
cư trú, sự di cư, nghề nghiệp chính của chủ hộ, thu nhập, vốn đầu tư, hỗ trợ của chính
phủ, làm chủ/ làm thuê.

tượng nghèo, không có vốn sống quanh khu vực KBTB Vịnh Nha Trang.
Tổng thu nhập trung bình của nhóm tham gia du lịch là 162,09 triệu đồng/năm,
cao hơn so với nhóm không tham gia du lịch, là 96,58 triệu đồng/ năm. Có sự chênh
lệch về tổng thu nhập trung bình giữa các hộ dân tham gia và không tham gia vào du
lịch, điều này chứng tỏ du lịch có tác động tích cực trong việc tạo và tăng thu nhập cho
những người tham gia vào các hình thức khác nhau của hoạt động du lịch.
Hiệu suất hoạt động của vốn đầu tư: Nghề khai thác thủy sản thuộc nhóm không
tham gia du lịch có hiệu suất sử dụng vốn cao gấp 3,19 lần nhóm tham gia du lịch. Đối
với nghề nuôi trồng thủy sản thì hiệu suất sử dụng vốn của nhóm tham gia du lịch lại
cao gấp 3,13 lần nhóm không tham gia du lịch.
Sự phát triển của du lịch tại khu vực xung quanh KBTB Vịnh Nha Trang đã
góp gần tích tịch trong việc giải quyết công ăn, việc làm cho cộng đồng cư dân địa
phương sống tại địa bàn, với trên 50% số hộ dân tham gia trả lời câu hỏi phỏng vấn
cho rằng họ đang làm thuê cho các công ty du lịch hoạt động trong khu vực Vịnh Nha
Trang. Ngoài ra, du lịch phát triển cũng đã tạo cơ hội cho một số người dân có vốn,
năng động và nhạy bén trở thành những ông chủ của các nhà hàng ăn uống hoặc công
ty dịch vụ vận chuyển khách du lịch.
Kết quả mô hình nghiên cứu cho thấy các yếu tố quan trọng: Yếu tố độ tuổi
quyết định -0,1054978%, yếu tố trình độ học vấn tác động 2,224209%, yếu tố sự hỗ
trợ của chính quyền địa phương tác động 3,158455% còn yếu tố quyết địa điểm sinh
sống tác động 1,132532% quyết định tới sự tham gia và tạo thu nhập từ hoạt động du
lịch du lịch của cộng đồng địa phương sống tại khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang.
Từ khóa: vịnh Nha Trang, bảo tồn biển, du lịch sinh thái

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của ngành công nghiệp không khói trong



Trang – Khánh Hòa đã làm môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm; bên cạnh đó, để
đáp ứng nhu cầu ẩm thực các loại hải đặc sản, việc khai thác các loài sinh vật biển
ngày càng gia tăng, dẫn tới cạn kiệt nguồn lợi. Để bảo vệ các hệ sinh thái sinh vật biển
tránh khỏi sự hủy hoại của bởi các hoạt động đánh bắt, ô nhiễm từ các hoạt động du
lịch, các khu bảo tồn biển được thành lập. Tuy nhiên, các khu bảo tồn biển đã gây ảnh
hưởng không nhỏ tới sinh kế của cộng đồng cư dân sống tại khu vực này, ngư dân mất
ngư trường đánh bắt phải bỏ nghề, chuyển sang ngành nghề khác hoặc đi đánh bắt xa
bờ, số cư dân còn lại thất nghiệp cũng đang là vấn đề nan giải cho chính quyền địa
phương; đối với các hộ nuôi trồng thủy sản, việc có bị thiệt hại cũng như được hưởng
lợi gì từ các hoạt động du lịch sinh thái cũng là câu hỏi lớn. Để đánh giá mức độ tác
động của du lịch sinh thái tới khu bảo tồn biển Nha Trang cần có sự đánh giá đúng đắn
trên nhiều phương diện khác nhau. Xuất phát từ những lí do trên, việc nghiên cứu
“Tác động của du lịch sinh thái đến cộng đồng địa phương tại khu bảo tồn biển
Vịnh Nha Trang” là cần thiết.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của du lịch sinh thái đến cộng đồng
địa phương tại khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 09 năm
2015. Các nghiên cứu thực địa được tiến hành tập trung vào cư dân sống ở Đảo Hòn
Miếu, Hòn Tre và một phần đất liền/ khu tái định cư từ các đảo trong khu vực Vịnh
Nha Trang.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của các hoạt động du lịch sinh thái đến cộng đồng cư dân tại
khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
3.2 Mục tiêu cụ thể

du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng, hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy
sản theo cách tiếp cận kinh tế.
Thứ hai, đề tài nghiên cứu sẽ tổng hợp và kế thừa các công trình nghiên cứu có
liên quan, các công trình nghiên cứu trước; từ đó làm rõ được các đóng góp và hạn chế
của đề tài, gợi ý các công trình nghiên cứu sau ở các khu vực khác.
Thứ ba, từ cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó, đề
tài nghiên cứu sẽ vận dụng phương pháp đánh giá so sánh điểm tương đồng PSM, từ
đó xây dựng mô hình nghiên cứu về mức độ tác động của du lịch sinh thái đến đời
sống kinh tế cộng đồng cư dân sống tại khu vực khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang.
3


5.2. Về mặt thực tiễn
Thứ nhất, đề tài khái quát về hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái biển, hoạt
động nuôi trồng và khai thác hải sản của cư dân sống tại khu vực Vịnh Nha Trang.
Thứ hai, đề tài nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hoạt động du
lịch sinh thái tới đời sống cư dân làm nghề nuôi trồng và khai thác hải sản của cư dân
sống ở khu vực Vịnh Nha Trang.
Thứ ba, từ kết quả nghiên đánh giá thực trạng và mô hình nghiên cứu của đề tài,
tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển hình thức du lịch sinh
thái, đồng thời ổn định sinh kế cho cộng đồng cư dân bị ảnh hưởng từ các hoạt động
này.
Thứ tư, đề tài nghiên cứu là tài liệu tham khảo, cung cấp các dữ liệu khoa học
cho các nhà quản lý, sinh viên các trường đại học, học viên cao học, đồng thời cũng là
nền tảng các dẫn liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia
làm 4 chương chính:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này trình bày cơ
sở lý thuyết về khái niệm du lịch, khái niệm du lịch bền vững, du lịch sinh thái, mối

kinh tế quan trọng, mũi nhọn ở nhiều quốc gia trên thế giới (Trần Thị Minh Hòa,
2004).
Thuật ngữ du lịch được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Tornor” với ý nghĩa là đi
một vòng, thuật ngữ này được La-ting hóa thành “Tornus” và sau đó xuất hiện trong
tiếng Pháp “Tour” nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Tourisme” có nghĩa là
người đi dạo chơi. Trong tiếng Nga có từ “Typuzm” còn tiếng Anh là “Tour” ý nghĩa
là chuyến du lịch, “Tourism” để chỉ các tổ chức du lịch; còn “Tourist” có nghĩa là
khách du lịch(Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, 2004).
Cho tới nay các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng du lịch là hoạt động của
con người, đã được hình thành và xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển của loài
người. Ngày nay, hoạt động du lịch không còn là lẻ loi, chỉ dành riêng cho giới quý
tộc, mà du lịch đã phát triển đến tất cả các thành phần trong xã hội, nó trở thành nét
văn hóa của mỗi dân tộc, vùng miền khác nhau. Hoạt động du lịch không dừng lại ở
thăm thú các danh lam thắng cảnh, mà hoạt động du lịch còn góp phần phát triển đời
sống vật chất tinh thần, nâng cao tầm hiểu biết, và củng cố hòa bình hữu nghị hợp tác
giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới.
Do hoàn cảnh khác nhau, thời kỳ khác nhau và dưới mỗi góc độ nghiên cứu
khác nhau, nên mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau. Theo Guer Freuler
thì: “Du lịch” là một hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên dự tăng trưởng về nhu
cầu khôi phục sức khỏe và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát
sinh, phát triển tình cảm với vẻ đẹp thiên nhiên. Kaspar cho rằng “du lịch” không chỉ
là hiện tượng di chuyển của dân mà phải tất cả những gì liên quan đên sự di chuyển đó
(Nguyễn Bá Lâm, 2007). Còn Hienziker và Kraff lại cho rằng “du lịch là tổng hợp các
mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của

6


các cá nhân ở những nơi không phải là nơi ở và làm việc thường xuyên của họ”
(Nguyễn văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, 2004).

7


kinh tế, mà còn cả lợi ích về chính trị, văn hóa, xã hội,…Ngành du lịch đã trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn ở nhiều quốc gia, nguồn thu nhập từ du lịch đã chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội.
1.1.2. Khái niệm về Du lịch bền vững và Du lịch sinh thái
1.1.2.1. Du lịch bền vững
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO): “Du lịch bền vững là loại hình du
lịch đáp ứng được nhu cầu hiện tại của du khách và của những điểm đến mà vẫn bảo
đảm và cải thiện nguồn lực cho tương lai. Du lịch bền vững dẫn tới một phương thức
quản lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội, thẩm mỹ mà
vẫn giữ gìn trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống”. Quan điểm này nhấn mạnh tới
phát triển du lịch phải đảm bảo phúc lợi lâu dài của con người, thỏa mãn 3 điều kiện:
Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường(Lê Huy bá, 2009).
Theo Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN - World Conservation Union,
1996): “Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một
cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả
những đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách
khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự
tham gia chủ động về kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương”. Du lịch bền vững
theo quan điểm này bao gồm 3 hợp phần chính: Thân thiện với môi trường, gần gũi về
văn hóa – xã hội và ổn định kinh tế cộng đồng địa phương.
Trong luật Du lịch Việt Nam, 2005: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch
đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu về du lịch của tương lai”. Theo quan điểm của tác giả, trong khái niệm này nên bổ
sung phần phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế cộng
đồng địa phương.
1.1.2.2. Du lịch sinh thái
a. Các khái niệm du lịch sinh thái

bảo vệ, phát triển môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững”. Du lịch
sinh thái được biết đến với nhiều các tên gọi khác nhau như:
-

Du lịch thiên nhiên (Natural tourism)

-

Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-based tourism)

-

Du lịch môi trường (Environmental tourism)

-

Du lịch đặc thù (Particular tourism)

-

Du lịch xanh (Green tourism)

-

Du lịch thám hiểm (Adventure tourism)

-

Du lịch bản xứ (Indigenous tourism)


về mặt sinh thái, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
Phạm Trung Lương, 2002 đưa ra mô hình cấu trúc của du lịch sinh thái là một
quan điểm phát triển du lịch theo hướng bền vững, sản phẩm của du lịch sinh thái
mang tính thân thiện với môi trường và có thể biểu diễn bằng sơ đồ kết hợp giữa các
thành phần du lịch thiên nhiên và văn hóa bản địa, du lịch ủng hộ bảo tồn, du lịch có
giáo dục môi trường và du lịch hỗ trợ cộng đồng.

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc của du lịch sinh thái
(Nguồn: Phạm Trung Lương, 2002)
10


b. Những nguyên tắc của du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một phần của du lịch bền vững nên phải thỏa mãn những
nguyên tắc cơ bản của du lịch bền vững, theo IUCN, 1998 (Nguyễn Đình Hòe, 2001):
Nguyên tắc 1: Sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững, bao gồm cả tài
nguyên thiên nhiên, văn hóa và xã hội. Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng
cơ bản nhất của việc phát triển du lịch lâu dài.
Nguyên tắc 2: Giảm tiêu tiêu thụ quá mức và xả thải, nhằm giảm chi phí khôi
phục các suy thoái môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng du lịch.
Nguyên tắc 3: Duy trì tính đa dạng và phát triển của tự nhiên, xã hội và văn
hóa là rất quan trọng đối với du lịch bền vững, tạo sức bật cho ngành du lịch.
Nguyên tắc 4: Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phương và
quốc gia.
Nguyên tắc 5: Hỗ trợ kinh tế địa phương: du lịch phải hỗ trợ các hoạt động
kinh tế địa phương, phải tính toán đến chi phí môi trường vừa để bảo vệ nền kinh tế
bản địa cũng như tránh gây hại cho môi trường.
Nguyên tắc 6: Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương, điều này không
chỉ đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường mà còn tăng cường đáp ứng nhu
cầu, thị hiếu của du khách.

du lịch sinh thái phải đơn giản, ít tốn kém.
Trách nhiệm của du lịch sinh thái là phải bảo tồn hệ tự nhiên: Bảo tồn quan
trọng hơn doanh thu du lịch và thỏa mãn nhu cầu của du khách. Một phần thích đáng
của thu nhập từ du lịch phải sử dụng trực tiếp vào hoạt động bảo tồn thiên nhiên, thậm
trí du khách phải trả phí tham quan khá cao để tham gia vào hoạt động trợ giúp cho
bảo tồn và phải tuân theo quy luật và nhu cầu của bảo tồn.
Trách nhiệm của du lịch sinh thái còn là đóng góp vào phúc lợi của cộng đồng
địa phương như là một sự đầu tư gián tiếp cho bảo tồn. Phúc lợi được sử dụng cho phát
triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ giáo dục, y tế,… Phúc lợi này phải xứng đáng để thuyết
phục cộng đồng địa phương rằng: Bảo vệ thiên nhiên cho DLST có lợi hơn là khai thác
và hủy diệt nó (Nguyễn Đình Hòe, 2001).
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa Du lịch bền vững và Du lịch sinh thái
Luật du lịch Việt Nam, 2005 cũng đã khẳng định về DLST là hình thức du lịch
dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng
đồng nhằm phát triển bền vững. Như vậy, quan điểm của nhà nước ta cũng khẳng định
rất rõ DLST là một mắt xích của phát triển du lịch bền vững, dựa trên nguyên tắc: Đáp
ứng cho nhu cầu hiện tại của khách du lịch và cộng đồng địa phương, vừa góp phần
bảo tồn các giá trị tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cho sự phát triển du lịch bền vững
trong tương lai.
12


Theo tác giả, định nghĩa trên bao gồm ba mối quan hệ:
Thứ nhất, quan hệ giữa DLST và đa dạng sinh học (ĐDSH): Du lịch sinh thái
dựa trên nền tảng các giá trị của tài nguyên thiên nhiên, sự phong phú đa dạng các loài
sinh vật. Khách du lịch muốn khám phá sự đa dạng, mới lạ, kỳ thú từ thiên nhiên
hoang dã; nên điểm đến càng tự nhiên, đa dạng – phong phú thành phần các loài sinh
vật, thì càng thu hút được nhiều khách tham quan du lịch. Đa dạng sinh học là điều
kiện đầu tiên, hạt nhân để xây dựng các chương trình DLST, hay ĐDSH là tiền đề để
xây dựng các tổ chức các Tour du lịch sinh thái. Đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status