BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ THỊ MỸ THANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ THỊ MỸ THANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 01 02
Nguyễn Văn Bảy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn về mặt chuyên môn trong quá trình
thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo đã trực tiếp hoặc gián
tiếp giảng dạy trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cám ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban, các cô chú, anh chị nhân viên Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Kiên Giang đã giúp đỡ và
tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên
tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và đã giúp tôi hoàn thành xong đề tài này.
Mặc dù đã thực hiện đề tài với tất cả sự nhiệt tình và kiến thức của bản thân
nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
Quý thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Học Viên
Ngô Thị Mỹ Thanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH..................................................................viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN................................................................................................ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
2.2.1 Thực trạng mô hình cấp tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng....... 40
2.2.2 Thực trạng chính sách tín dụng đối với khách hàng của chi nhánh .......... 43
2.2.3 Thực trạng quy trình cấp tín dụng của chi nhánh ................................... 45
2.2.4 Thực trạng công tác sàng lọc khách hàng vay của chi nhánh .................. 47
2.2.5 Thực trạng theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay ................................ 49
2.2.6 Thực trạng công tác xác định dấu hiệu khoản vay có vấn đề tại chi nhánh ....50
2.2.7 Thực trạng xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề của chi nhánh ...................... 51
2.2.8 Thực trạng lập và quản lý quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ......................... 52
2.2.9 Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu giai đoạn 2010 - 2014 ............................ 52
2.2.10 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang ..... 55
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang.......64
2.3.1. Những thành tựu ........................................................................................64
2.3.2 Những hạn chế ............................................................................................65
2.3.3 Nguyên nhân ...............................................................................................66
Tóm tắt chương 2: ..........................................................................................78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI PVCOMBANK KIÊN GIANG ...............................79
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của PVcomBank Kiên Giang trong giai
đoạn 2015 – 2020 .........................................................................................................79
3.1.1 Sản phẩm và thị trường phát triển tín dụng ...............................................79
3.1.2 Mục tiêu kế hoạch phát triển tín dụng cụ thể hàng năm giai đoạn 2015 - 2020...81
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang ...........82
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng .................................................................82
3.2.2 Hoàn thiện chính sách cấp tín dụng và quy trình tín dụng ........................83
3.2.3 Hoàn thiện công tác sàng lọc lựa chọn khách hàng....................................90
v
3.2.4 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề ................................96
GDV
: Giao dịch viên
HCNS
: Hành chánh nhân sự
HĐQT
: Hội đồng Quản trị
IT
: Nhân viên tin học
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
OCB
: Ngân hàng Phương Đông
PGD
: Phòng giao dịch
PTKD
VPBank
: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động từ năm 2010 đến 2014 ...................................................36
Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 - 2014 ...............................................53
Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014 khách hàng các nhân............53
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014 khách hàng DN ....................54
Bảng 2.5: Nguyên nhân xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng.........................56
Bảng 2.6: Nguyên nhân xuất phát từ Chính sách và quy trình tín dụng ......................58
Bảng 2.7: Nguyên nhân xuất phát từ tài sản đảm bảo ..................................................59
Bảng 2.8: Nguyên nhân xuất phát từ thông tin tín dụng ..............................................60
Bảng 2.9: Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng vay vốn...........................................61
Bảng 2.10: Nguyên nhân xuất phát từ sự biến động nền kinh tế trong nước và thế giới ..63
Bảng 2.11: Nguyên nhân xuất phát từ nguyên nhân khác............................................63
Bảng 3.1: Xây dựng chính sách khách hàng dựa vào xếp hạng tín dụng nội bộ..........84
Bảng 3.2: Quy định xếp hạng tín dụng nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp ..................91
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng căn bản...........................................................................19
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2014 .......................37
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 – 2014.... 38
Thứ nhất, Luận văn đã tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong
thời gian gần đây, phân tích được các điểm mạnh cũng như điểm yếu, các tồn tại của
các luận văn đã nghiên cứu trước đó và tác giả có thể khẳng định chưa có công trình
nào nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang. Vì vậy, đề tài
luận văn tác giả nghiên cứu không trùng lặp với các công trình đã công bố. Đồng thời,
tác giả xác định được hướng nghiên cứu cụ thể, đó là: kế thừa có chọn lọc các vấn đề
lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng để tạo dựng cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu các
vấn đề cơ bản của luận văn. Khảo sát và phân tích và đánh giá thực trạng công tác
x
quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang trong 5 năm gần đây, từ năm 2010
đến 2014. Dựa trên cơ sở lý luận nghiên cứu kết hợp với nghiên cứu và đánh giá thực
trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang, tác giả đưa ra
các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên
Giang trong thời gian định hướng cho 05 năm tiếp theo.
Thứ hai, Qua chương tác giả đã làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài
như rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và phương thức quản trị rủi ro tín dụng
theo tiêu chuẩn quốc tế. Từ kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng
và xuất phát từ nội lực, quy mô của các ngân hàng. Tác giả rút ra bài học cho
PVcomBank Kiên Giang trong việc đảm bảo tuân thủ lý luận đồng thời vận dụng
một cách linh hoạt vào thực tiễn theo cơ chế kiểm soát chặt chẽ.
Thứ ba, luận văn đã làm rõ được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại
PVcomBank Kiên Giang. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên
Giang đạt được kết quả như: Trong mô hình tổ chức cấp tín dụng, có sự tham gia độc
lập từ công ty thẩm định giá, điều này đảm bảo tính khách hàng quan trong trong xác
định giá trị tài sản thế chấp, hạn chế tối đa được việc nâng khống giá trị tài sản của cán
bộ kinh doanh nhằm cấp được hạn mức theo nhu cầu của khách hàng, đạt chỉ tiêu được
giao, gây rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ, phải phát mãi tài
sản thu nợ.
danh mục….
Thứ tư, thông qua khảo sát, tác giả tổng hợp được ba nhóm nguyên nhân, trong
nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, qua khảo sát tác giả đồng tình với
nguyên nhân lớn nhất gây ra rủi ro tín dụng chính là việc khách hàng sử dụng vốn sai
mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân. Để hạn chế việc sử dụng vốn sai
mục đích, ngân hàng cần phải tăng cường quản lý khoản vay của khách hàng, từ khâu
thẩm định nhu cầu vốn đến khâu kiểm tra sau vay để hạn chế tối đa việc đầu tư vốn
trái với mục đích đề nghị vay của khách hàng. Ngoài ra, do áp lực hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch kinh doanh nên chính ngân hàng chủ quan trong việc quan tâm đến chất
lượng tín dụng, đây cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc bỏ qua các tiêu
chuẩn cho vay để hoàn thành kế hoạch.
Vận dụng cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng theo
chuẩn mực quốc tế, kết hợp nghiên cứu thực tiễn tại chi nhánh, kết hợp với những ý
kiến đóng góp tổng hợp thông qua trao đổi với các cán bộ làm việc trong công tác tín
dụng, công tác khác trong và ngoài PVcomBank, luận văn đã đưa ra những giải pháp như:
Hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng và quy trình tín dụng: Khi hoàn thiện bộ máy cấp
tín dụng tại chi nhánh cần tách biệt các chức năng: bán hàng, thẩm định, quản lý rủi ro,
phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của các phòng ban, bộ phận
xii
để tránh mâu thuẫn về quyền lợi, gây nhiều rủi ro (chi tiết chức năng nhiệm vụ tại giải
pháp về cơ cấu nhân sự và tổ chức). Phê duyệt tín dụng tại PVcomBank tập trung tại
Hội sở.
Hoàn thiện chính sách cấp tín dụng trong từng thời kỳ, trong đó ngân hàng cần
thực hiện: xây dựng các chính sách cấp tín dụng được thể hiện qua các chính sách về
lãi suất, chính sách khách hàng, quy mô và cơ cấu tín dụng phù hợp với đặc điểm
nguồn vốn, khả năng quản lý và nhân lực.
Nâng cao vai trò và hiệu lực công tác kiểm soát nội bộ: Do mô hình của hệ thống
không có bộ phận kiểm tra, kiểm soát chuyên trách tại chi nhánh mà chỉ có một cán bộ
vốn và quy mô nhỏ, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn
cho các ngân hàng thương mại.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn tồn tại nhưng nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt
động tín dụng tại các ngân hàng gia tăng đồng biến cao hơn so với tốc độ tăng trưởng
nóng tín dụng những năm gần đây là một điều đáng lo ngại. Không quản trị tốt rủi ro
trong hoạt động tín dụng là một trong những nguyên nhân đưa ngân hàng thương mại
đối diện với nguy cơ mất thanh khoản và làn sóng mua bán, sáp nhập ngân hàng trong
thời gian gần đây đã minh chứng sự tác động và tầm quan trọng của việc quản trị,
kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng.
Rủi ro tín dụng biểu hiện qua việc gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu tại các ngân hàng
trong thời gian gần đây chịu tác động khách quan của khủng hoảng toàn cầu và khó
khăn của nội bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi dẫn đến rủi ro tín dụng
cao vẫn là sự chủ quan từ chính các ngân hàng với cơ chế kiểm soát tín dụng lỏng lẻo,
quy trình cấp tín dụng chưa phù hợp với thực tiễn và lựa chọn danh mục đầu tư không
phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế thị trường. Quản trị rủi ro tín dụng
hiệu quả, nhất là quản trị nợ xấu với một tỷ lệ chấp nhận được trong mức quy định của
ngân hàng nhà nước hiện đang là nhiệm vụ quan trọng. Theo đó, các ngân hàng
thương mại cần phải xây dựng cho mình một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp
với quy mô ngân hàng và với thực tiễn nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
PVcomBank Kiên Giang là chi nhánh với quy mô tương đối so với các chi nhánh
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trong những năm vừa
qua, việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của PVcomBank Kiên Giang khá
tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn được được kiểm soát dưới tỷ lệ quy định tối đa của
ngân hàng nhà nước. Với những khó khăn và diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hoạt
động tín dụng cũng vì thế đang đối diện với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó, việc hội
2
nhập và hướng đến các tiêu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế là xu hướng tất yếu của các
ngân hàng, PVcomBank Kiên Giang cũng không ngoại lệ . Vì vậy, hạn chế tối đa rủi
báo cáo khoa học liên quan để tham khảo và học tập kinh nghiệm. Phương pháp này
3
cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về các hoạt động của ngân
hàng, các tài liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 -2014 của PVcomBank
Kiên Giang và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn.
Các dữ liệu cần thu thập
Công tác tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng (quy trình cấp tín dụng, quy
trình đảm bảo tiền vay, quy trình quản trị tín dụng …), số liệu hoạt động kinh doanh
trong giai đoạn 2010 -2014 của PVcomBank Kiên Giang và một số ngân hàng thương
mại trên địa bàn.
Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của
PVcomBank Kiên Giang
Phương pháp thu nhập dữ liệu
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phân tích nhóm dữ liệu và thu thập dữ liệu
từ thực tế hoạt động tại PVcomBank Kiên Giang. Thu thập thông tin dữ liệu thông qua
các báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… của PVcomBank Kiên
Giang và của các ngân hàng thương mại khác trong nước theo các tạp chí chuyên
ngành, theo kênh ngân hàng nhà nước Kiên Giang và thông qua tài liệu giáo trình.
Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các đối tượng là các
cá nhân công tác trong chi nhánh liên quan trực tiếp đến tín dụng. Tác giả gửi bảng câu
hỏi trực tiếp đến các đối tượng thuộc phạm vi khảo sát là cán bộ kinh doanh từng làm công
tác tín dụng, cấp quản lý tại ngân hàng và nhân viên PVcomBank chi nhánh Kiên Giang.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích tổng hợp, điều tra thống kê, thống kê mô tả, thống kê so
sánh, thống kê phân tích,..trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn nhằm giải quyết và
làm sáng tỏ mục tiêu của đề tài.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại, là hoạt động kinh
sâu sắc với nhiều biến đổi phức tạp. Hơn nữa, do luận án được thực hiện từ năm 1995
nên việc đưa ra các giải pháp chưa thực sự phù hợp trong giai đoạn hiện nay, chưa đề
cập đến các nguyên nhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp
lý, chưa đặt trong bối cảnh hội nhập, các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng
như bộ máy quản lý rủi ro, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản
lý,…
- Luận án Tiến sỹ kinh tế “Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2007, của
tác giả Lê Tấn Phước[14], Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến hoạt động của ngân hàng như
định nghĩa ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại,
bản chất của tín dụng, các khái niệm và lý luận trong việc đảm bảo an toàn và nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng như rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng… Luận án đi
5
sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn tín dụng ở các ngân hàng
thương mại, bao gồm môi trường kinh tế, chính sách tín dụng, lãi suất cho vay, năng lực
kinh doanh của khách hàng. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những dự báo về xu hướng phát
triển của nền kinh tế trong khu vực và thế giới.
Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp: giải pháp vĩ mô, các giải pháp vi mô và các
giải pháp hỗ trợ khác. Các nhóm giải pháp này bao hàm những giải pháp cụ thể khách
nhau: xây dựng và hoàn chỉnh chính sách tín dụng, chấp hành nghiêm chỉnh quy trình
cho vay, chú trọng các vấn đề về bảo đảm tiền vay, nâng cao chất lượng đánh giá, xếp
loại khách hàng… Tuy nhiên, luận án vẫn còn nhiều hạn chế như: tác giả chưa đề cập
đến các nguyên nhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp lý,
các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như bộ máy quản lý rủi ro, trình độ
chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản lý,…
- Luận văn thạc sỹ, “Rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam,
thực trạng và giải pháp phòng ngừa”, năm 2007, tác giả Trương Quốc Doanh[17], Đại
rủi ro tín dụng hiệu quả, tác giả đã dựa trên những tồn tại để đưa ra những giải pháp
khắc phục hiệu quả. Tuy nhiên, luận văn vẫn còn nhiều hạn chế như: tác giả chưa đề
cập đến các nguyên nhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp
lý, các nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như bộ máy quản lý rủi ro, đạo đức
nghề nghiệp, năng lực quản lý,…
- Luận văn Thạc sĩ, “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh
Nha Trang”, năm 2012, tác giả Phạm Thị Thu Hiền[16]. Luận văn Thạc Sĩ, trường Đại
học Nha Trang.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng như khái niệm rủi ro tín
dụng, các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng, các nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác giả cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro
tín dụng tại ngân hàng thương mại được trình bày một cách rất khoa học và đầy đủ: đi
từ khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng, tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng,
các biện pháp cơ bản hạn chế rủi ro tín dụng.
Khi đánh giá về thực trạng tín dụng, tác giả luận văn đã chỉ ra khá chi tiết những
đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng tín dụng tại
Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn 2009 đến 2012. Về phần giải pháp, tác giả đưa ra
nhiều giải pháp chuyên sâu để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy
nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa nói đến yếu tố vùng miền, ngành
nghề tác động đến rủi ro tại Đông Á, do vậy, khi kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng,
tác giả cũng chưa đề cập đến.
- Luận văn thạc sỹ, “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi
nhánh Nam Sài Gòn”, năm 2010, tác giả Ngô Thị Thanh Trà[10], Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
7
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận
về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Tuy vậy, tác giả của luận văn
mới chỉ làm rõ được cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro
8
sở lý luận tác giả chưa nêu ra được những nhân tố tác động trực tiếp đến quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Với các số liệu cụ thể của các chi nhánh Agribank Đồng Tháp, nhất là việc tác
giả công tác và tham gia trực tiếp vào công việc liên quan đến tín dụng, tác giả đã chỉ
ra khá chi tiết những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng
tín dụng tại Agribank Đồng Tháp trong giai đoạn 2006 đến 2010, nêu lên được những điểm
mạnh và điểm yếu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.
Về phần giải pháp, tác giả đưa ra nhiều giải pháp chuyên sâu để quản trị rủi ro tín
dụng một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa
được cụ thể hóa một cách rõ nét. Cụ thể, trong giải pháp về hỗ trợ như cơ cấu tổ chức
cấp tín dụng: tác giả của đề tài nghiên cứu đưa ra việc phân tách giữa khâu cho vay và
khâu quản lý nợ thông qua việc phân tách phòng quan hệ khách hàng và phòng quản lý
nợ, thực hiện phân chia việc phê duyệt hồ sơ tín dụng theo các cấp, ban khác nhau
nhưng tác giả lại chưa nêu được các tiêu chuẩn cần thiết về con người, trình độ chuyên
môn... của các nhân sự tham gia vào cơ cấu này nhằm nêu rõ việc phân tách này tác động
tiêu cực hay tích cực đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.
- Luận văn thạc sỹ, “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội”, năm
2011, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang[13], Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro với những nội
dung mang tính cơ bản như: khái niệm rủi ro, phân loại rủi ro và ảnh hưởng của rủi ro
đến hoạt động tín dụng, các dấu hiệu và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Cơ sở lý
luận về quản trị rủi ro tín dụng tác giả chỉ nêu được khái niệm và một phần phương
pháp quản trị rủi ro tín dụng, các nội dung quan trọng nhất về quản trị rủi ro tín dụng
hầu như tác giả chưa nêu lên được.
Trong luận văn, tác giả phản ảnh khá nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro và làm
nổi bật được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quân Đội như thực trạng
trong cơ chế vận hành quy trình cấp tín dụng, chính sách và phương thức quản trị rủi
ro tín dụng, bộ máy nhân sự và nêu được nhiều nguyên nhân tương tác gián tiếp quá
Nam chi nhánh Kiên Giang có cái nhìn chi tiết và toàn diện hơn đối với hoạt động tín
dụng. Trên cơ sở có những giải pháp thích hợp để nâng chất lượng tín dụng cũng như
nâng cao lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần như: Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,... Nội dung
của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của NHTM.
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank Kiên Giang.
10
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Theo từ điển thông thường, rủi ro là nguy cơ, khả năng xảy ra kết quả xấu, tổn
thất, sự đối đầu với nguy cơ tổn thất. Theo khái niệm tài chính, rủi ro là nguy cơ, khả
năng xảy ra kết quả xấu mang lại những tổn thất về tài sản cho ngân hàng nhưng rủi ro
cũng là cơ hội, khả năng xảy ra kết quả tốt có khả năng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của hầu hết các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam, đây là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất so với các rủi
ro phát sinh tại mỗi ngân hàng nhưng nó cũng chính là hoạt động sinh lợi nhiều nhất
trong cơ cấu lợi nhuận của các ngân hàng. Khi ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn
về tài chính, nhất là khó khăn về thanh khoản, nguyên nhân chính thường là do rủi ro
tín dụng đã thực tế xảy ra.
A.Saunder và H.Langer[19] đã định nghĩa trong tài liệu “Financial Institutions
vi nhất định và sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Thư tư, rủi ro tín dụng chỉ là khả năng, có nghĩa rủi ro tín dụng có thể xảy ra hoặc
không xảy ra, do đó rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn khỏi hoạt động tín
dụng của ngân hàng mà các ngân hàng phải chấp nhận rủi ro và thực hiện việc quản lý
rủi ro. Rủi ro tín dụng xảy ra hoặc rủi ro xấu đi khi không được quản lý, không được
hiểu thấu đáo, không được định giá đúng và không được để ý đến.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được phân loại dựa vào các tiêu chí khác nhau, tùy theo mục đích
và yêu cầu nghiên cứu.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Những nguyên nhân bất khả kháng
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả năng
thanh toán cho ngân hàng. Ví dụ: thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ mô
(thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…) vượt quá tầm kiểm soát
của người vay lẫn người cho vay.
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo
thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. Nhiều người vay, với bản lĩnh của mình có
khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn. Trong những trường hợp
khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng
hạn, đủ gốc và lãi. Tuy nhiên, khi tác động của các nguyên nhân bất khả kháng đối với
người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.
Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay
Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém