BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VIỆT HƢNG
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƢỢNG RỪNG TRỒNG
LÀM CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO
TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG
THẾ GIỚI TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VIỆT HƢNG
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƢỢNG RỪNG TRỒNG
LÀM CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO
TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG
THẾ GIỚI TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH
Tác giả xin chân thành cám ơn lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp; Phòng
đào tạo Sau đại học; Khoa Lâm học; Lãnh đạo Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
(Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình); Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Trong thời gian thực hiện luận án, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình, chu đáo của người hướng dẫn khoa học PGS.TS. Vũ Nhâm trong quá trình
nghiên cứu sinh tiến hành đề tài luận án để có thể hoàn thành được luận án này. Qua
đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp đã tạo điều kiện
về thời gian cho tác giả theo học và hoàn thành luận án này.
Tác giả xin chân thành cám ơn các nhà khoa học và đồng nghiệp công tác tại
Phòng Kỹ thuật của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình và nhóm nghiên cứu của trường
Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tác giả trong công tác ngoại nghiệp và nội
nghiệp phục vụ cho luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Bùi Thế Đồi,
TS. Phạm Minh Toại, TS. Lê Xuân Trường và các nhà khoa học đã có những ý kiến
góp ý quý báu để tác giả bổ sung và hoàn thiện luận án.
Tác giả cũng xin chân thành cám ơn các thầy giáo, người thân trong gia đình,
bạn bè đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tác giả có thêm
nghị lực hoàn thành luận án này./.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Việt Hƣng
iii
MỤC LỤC
TRANG
3
2.1. Ý nghĩa khoa học…………………………………………………
3
2.2. Ý nghĩa thực tiễn…………………………………………………
3
3. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………
3
3.1. Mục tiêu tổng quát…………………………………………………
3
3.2. Mục tiêu cụ thể……………………………………………………
3
4. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………
3
5. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………
3
10
1.1.1.4. Cấu trúc rừng…………..…………………………………………….
14
1.1.2. Quản lý rừng bền vững……………………………………….
16
1.1.2.1. Khái niệm về Quản lý rừng bền vững……………………………
16
1.1.2.2. Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững……………………………
17
iv
1.1.2.3. Chứng chỉ rừng………………………………………………………
18
1.1.3. Lập kế hoạch quản lý rừng…………………………………………
19
1.1.3.1. Các vấn đề liên quan khi lập kế hoạch quản lý rừng…………… 19
1.2.2.1. Các hoạt động về quản lý rừng bền vững…………….………….
23
1.2.2.2. Một số công trình nghiên cứu về quản lý rừng bền
vững…………………..…………………………………..…………
25
1.2.2.3. Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững………………………………
26
1.2.2.4. Chứng chỉ rừng…………………….………………………………
26
1.2.3. Lập kế hoạch quản lý rừng…………………………………………
28
1.2.4. Một số hoạt động của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình tại địa
phương…………………………………………………………………
29
1.3. Thảo luận……………………………………………………………….
30
v
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu………………………
33
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………
33
2.2.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu thứ cấp…………
33
2.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn…………………………………………..
33
2.2.2.3. Khảo sát và thu thập số liệu tại hiện trường……………………
34
2.2.2.4. Xử lý nội nghiệp……………………………….……………………
37
2.2.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng của Công ty……………………
3.1.2. Địa hình……………………………………………………………
50
3.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn………………………………………… 50
3.1.4. Đặc điểm về đất đai………………………………………………
51
3.1.4.1. Phân loại đất…………………………………………………
51
3.1.4.2. Hiện trạng sử dụng đất………………………………………
51
3.1.5. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác…………………………
52
3.1.5.1. Hiện trạng sử dụng đất và phân loại rừng………………..…
52
3.1.5.2. Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo
tồn cao…………….…………………………………………………
55
vi
3.3.1.2. Tổ chức quản lý nguồn nhân lực………………………………
57
3.3.1.3. Tình hình sử dụng vốn………………………………………
57
3.3.1.4. Quản lý sản xuất, kinh doanh…….…………………………
58
3.4. Nhận xét……….………………………………………………………
60
3.4.1. Điều kiện tự nhiên…………………………………………………
60
3.4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội……………………………………………
60
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN………………
61
4.1.4. Xu hướng phát triển rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty……..
74
4.2. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng………………………
75
4.2.1. Mục đích kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng……………..……
75
4.2.2. Diện tích bình quân cần trồng và khai thác hàng năm …..……….
76
4.2.3. Xác định trữ lượng rừng hiện có……………………………………
78
4.2.3.1. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng…………………..………
78
4.2.3.2. Diện tích và trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng……..………
79
4.2.4. Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo diện tích
về trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh ………………
trồng Keo tai tượng………..…………………………………………… 102
4.3. Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng theo tiêu chuẩn
quản lý rừng bền vững…………………………..…………………………. 103
4.3.1. Đánh giá tác động môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
học……..………..…………………………………………… ...............
103
4.3.1.1. Tác động tích cực…..…………………………..……………..
103
4.3.1.2. Tác động bất lợi…..…………………………..………………
104
4.3.2. Đánh giá tác động xã hội…..…………………………..…………… 106
4.3.2.1. Tác động tích cực…….…………………………..…………… 106
4.3.2.2. Tác động bất lợi đến xã hội…..…………………..…………… 107
4.4. Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng cho Công ty giai đoạn
2015 - 2021.…………… .…………………………..……………………
108
4.4.1. Cơ sở xây dựng phương án lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo
tai tượng…………..…………...……………………..………..................
108
4.4.2. Kế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng
118
4.4.3.7. Kế hoạch giám sát, đánh giá một số hoạt động chủ yếu trong
quản lý rừng ……………………………………………………………………..
120
4.4.3.8. Kế hoạch vốn đầu tư một chu kỳ kinh doanh (2015 - 2021) và
nguồn vốn khác..…………...……………………..…………………
viii
122
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ
123
1. Kết luận…………...……………………..………………………………
123
2. Tồn tại…………...……………………....………………………………
125
3. Khuyến nghị…...……………………..………………………………….
126
BNN
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4
CCR
Chứng chỉ rừng
5
CIFOR
Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế
6
CoC
Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm
7
CTLNHB
Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Hòa
Bình)
13
FLEGT
Tăng cường thực thi luật Lâm nghiệp, quản trị
rừng và buôn bán gỗ
14
FSC
Hội đồng quản trị rừng thế giới
15
H (m)
Chiều cao bình quân lâm phần
16
ITTO
Tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới
17
IRR
N (cây/ha)
Mật độ cây trên ha
22
NPV
Giá trị hiện tại ròng
23
NWG
Tổ công tác quốc gia
24
PEFC
Chương trình phê duyệt các quy trình CCR
25
QLR
Quản lý rừng
26
Viện QLRBV&CCR Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng
32
VPA
Thỏa thuận đối tác tự nguyện
33
WWF
Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
34
YCKP
Yêu cầu khắc phục
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
STT BẢNG
TÊN BẢNG
Lựa chọn Lâm trường khảo sát theo các tiêu chí đã xây
Biểu giám sát năng suất rừng trồng Keo tai tượng
41
6
2.6.
Điều chỉnh diện tích của các Lâm trường cân bằng
42
7
2.7.
Điều chỉnh lượng khai thác của các Lâm trường cân bằng
42
8
2.8.
Mẫu phiếu đánh giá tác động môi trường
45
9
13
3.3.
14
3.4.
Hiện trạng sử dụng đất của Công ty
52
15
3.5.
Diện tích đất đai thống kê theo 3 loại rừng
54
16
3.6.
Quản lý các trạng thái rừng tự nhiên
54
17
4.1.
Diện tích rừng tại công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
61
19
4.2.
Diện tích rừng trồng rừng theo từng năm của Công ty
62
20
4.3.
Quy luật phân bố N - D1.3
64
21
4.4.
Quy luật tương quan DT - D1.3
68
4.9.
Diện tích rừng trồng Keo tai tượng sau điều chỉnh
77
27
4.10.
Kết quả tính toán hiệu chỉnh trữ lượng
79
28
4.11.
Thống kê diện tích và trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng
80
29
4.12.
30
4.13.
cho Lâm trường Lương Sơn
73
81
82
85
88
90
91
xiii
STT BẢNG
TÊN BẢNG
Thuyết minh điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng
TRANG
35
4.18.
36
4.19.
37
Phân bố các trạm quản lý bảo vệ rừng
113
44
4.27.
Bảng kê thuốc phòng trừ sâu bệnh hại
115
45
4.28.
Kế hoạch chi phí xây dựng các công trình sản xuất
116
46
4.29.
Kế hoạch ủng hộ các hoạt động phúc lợi của địa phương
116
cho Lâm trường Lương Sơn
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
STT
HÌNH
TÊN HÌNH
1
2.1.
2
3.1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
57
3
4.1.
Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính ngang ngực
66
4
9
4.7.
10
4.8.
11
4.9.
12
4.10.
Lập kế hoạch quản lý rừng Keo tai tượng cho Công ty
Lâm nghiệp Hòa Bình
Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích
tại Lâm trường Lương Sơn
Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích
tại Lâm trường Kỳ Sơn
Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo diện tích
tại Lâm trường Tu Lý
Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng
tại Lâm trường Lương Sơn
Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng
tại Lâm trường Kỳ Sơn
Mô hình điều chỉnh sản lượng rừng tính theo trữ lượng
như một công cụ đang được nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận và tuân thủ.
Việc các chủ rừng phải làm để từng bước đáp ứng bộ tiêu chuẩn đó và nâng cao giá
trị của rừng là một trong những thách thức lớn cần đảm bảo để hướng tới mục
tiêu QLR bền vững. Trong đó, việc xây dựng kế hoạch quản lý rừng là cần thiết
đối với cả khu rừng đã được cấp và chưa được cấp chứng chỉ. Khi được FSC cấp
chứng chỉ, giá trị về sản phẩm được nâng cao và được chấp nhận rộng rãi trên thị
trường thế giới.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã và đang
đóng góp ngày càng nhiều và có hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngành
đã xây dựng chiến lược và các kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn nhất định nhằm
định hướng phát triển ngành lâu dài. Trong những năm qua, ngành Lâm nghiệp
nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể: Diện tích rừng trồng mới tăng từ
50.000 ha/năm lên 200.000 ha/năm; Diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi bảo
vệ phục hồi nhanh đã làm tăng đáng kể năng lực phòng hộ và bảo tồn đa dạng sinh
học của rừng; Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng khoảng 2.000.000 m3/năm,
2
cung cấp một phần nguyên liệu cho công nghiệp giấy, mỏ, dăm gỗ xuất khẩu và củi
đun, góp phần giảm sức ép vào rừng tự nhiên; Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
xuất khẩu phát triển rất mạnh trong những năm gần đây (sản phẩm gỗ xuất khẩu
tăng từ 1,57 tỷ USD năm 2005 lên 7,1 tỷ USD năm 2015, ngành Lâm nghiệp tăng
trưởng đột phá với giá trị sản xuất ước đạt 7,92%) (Bộ Nông nghiệp và PTNT,
2015) đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước và tạo cơ hội cho
phát triển rừng trồng nguyên liệu công nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình (Sau đây
gọi tắt là Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình) thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt
Nam là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi từ
Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình. Cùng với sự nỗ lực trong công tác trồng rừng, quản
Bổ sung một số dẫn liệu khoa học cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng
theo hướng ổn định về diện tích và trữ lượng.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Hỗ trợ Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (CTLNHB) trong việc lập kế hoạch
quản lý rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở đảm bảo sản lượng khai thác ổn định
hàng năm và duy trì CCR một cách bền vững.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần thực hiện quản lý bền vững rừng trồng ở CTLN Hòa Bình trên cơ
sở sản lượng rừng ổn định.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được hiện trạng rừng trồng và một số cơ sở khoa học cho việc
điều chỉnh sản lượng rừng.
- Đề xuất phương án điều chỉnh sản lượng và kế hoạch quản lý bền vững
rừng trồng Keo tai tượng tại CTLN Hòa Bình.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các chính sách và tài liệu có liên quan đến Bộ tiêu chuẩn Quản lý rừng bền
vững (QLRBV) của FSC áp dụng vào Việt Nam.
- Rừng trồng sản xuất loài Keo tai tượng (Acacia mangium).
- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh tác động đến kinh tế, môi trường, xã
hội và đa dạng sinh học trong QLR Keo tai tượng của Công ty.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Diện tích rừng trồng Keo tai tượng thuộc địa phận quản lý của 3
Lâm trường trong CTLNHB gồm: Lâm trường Kỳ Sơn - Huyện Kỳ Sơn, Lâm
trường Lương Sơn - Huyện Lương Sơn và Lâm trường Tu Lý - Huyện Đà Bắc.
- Lĩnh vực:
4
1.1. Ở ngoài nƣớc
1.1.1. Điều chỉnh sản lượng rừng
1.1.1.1. Giới thiệu chung về điều chế rừng
Điều chế rừng (forest management) xuất hiện và hình thành từ cuối thế kỷ 18
ở phương Tây. Tùy theo quan điểm, góc độ kinh doanh lợi dụng rừng và trình độ kỹ
thuật nên định nghĩa, hiểu biết về điều chế rừng một cách khác nhau.
Điều chế rừng mang tính ứng dụng của việc tổ chức rừng dựa trên cơ sở quy
luật phát triển sinh học của quần thể rừng để khai thác, nuôi dưỡng, bảo vệ, phục
hồi tái sinh rừng… tác động theo hướng tích cực để phát triển rừng đến trạng thái
cân bằng đảm bảo vốn rừng ổn định năng suất cao, phát huy tối đa tác dụng tổng
hợp của rừng.
Với quan điểm này, Rucareanu (1965) [43] đã định nghĩa điều chế rừng
là khoa học và thực tiễn về tổ chức rừng, phù hợp với nhiệm vụ quản lý kinh
doanh rừng.
Theo Jideich (Đức): “Điều chế rừng là sự sắp xếp theo thời gian và không
gian tất cả các hoạt động sản xuất trong một khu rừng, sao cho có thể đạt được mục
đích quản lý kinh doanh rừng” (dẫn theo Rucareanu, N, 1965 [43]). Thực chất thời
gian và không gian là sự sắp xếp chủ yếu mà qua đó những công việc khai thác và
nuôi dưỡng rừng được ấn định để đưa rừng về trạng thái phù hợp nhất với mục tiêu
kinh tế.
Quan điểm của các nhà Lâm nghiệp Pháp cho rằng: “Điều chế rừng là nghệ
thuật thu hoạch sản phẩm và tái tạo lại rừng theo một nhịp điệu, nhằm đạt đến mục
tiêu xác định đối với rừng” (Coliet, J. 1975) [37], một quan điểm khác cho rằng
điều chế rừng là một nghệ thuật quy định việc khai thác rừng, tính chất, thứ tự theo
lô khai thác để thỏa mãn nhu cầu hay cung cấp tài nguyên hàng năm. Thực chất, thu
hoạch hay khai thác là thuộc phạm vi sản xuất, nó phải được thực hiện theo những
kế hoạch đã được lập hay nói cách khác là điều chỉnh sản lượng rừng theo nhu cầu
của con người.
Một trong những mục đích chính của ấn định khai thác là bảo đảm thu hoạch
một khối lượng gỗ hàng năm bằng nhau. Điều kiện này chỉ được thỏa mãn khi:
- Rừng đồng tuổi, khai thác trắng, có điều kiện hoàn cảnh/cấp đất đồng nhất
trên toàn bộ diện tích, nghĩa là năng suất rừng như nhau và đạt đến thành thục ở
cùng tuổi.
- Rừng chặt chọn, đòi hỏi rừng có trữ lượng như nhau ở tuổi khai thác và
điều kiện địa hình cho phép khai thác với cường độ như nhau.
7
Trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu trên, cần xác định diện tích
chặt hàng năm không bằng nhau, lượng khai thác được xác định theo diện tích và
kiểm chứng lại bằng lượng khai thác theo thể tích.
b) Lượng khai thác hàng năm theo thể tích Lv
Lượng khai thác hàng năm theo thể tích biểu thị trực tiếp khối lượng sản
phẩm thu hoạch. Việc xác định nó khó hơn lượng khai thác theo diện tích, bởi vì
các nhân tố dùng để xác định nó là tăng trưởng luôn biến đổi và khó xác định
(Nguyễn Hồng Quân, Phạm Văn Điển, 2013) [22], (FSC, 2004) [40].
Theo nguyên lý chung thì lượng khai thác bằng lượng tăng trưởng, nhưng
trong thực tế không hoàn toàn như vậy. Đó cũng là điều mà nhà điều chế cần phải
tính toán để xác định cho phù hợp và phải luôn coi nó như một công cụ để đưa rừng
về trạng thái chuẩn.
Nếu vốn rừng có độ lớn chuẩn, độ lớn này cần được duy trì, lượng khai thác
cần tương ứng với tăng trưởng của vốn rừng. Ký hiệu Lv là lượng khai thác theo thể
tích, C là lượng tăng trưởng hàng năm của rừng, có thể viết:
Lv = C
(1-2)
Công thức này được đề nghị từ thời kỳ đầu của điều chế rừng và được trình
bày trong sách khoa học kỹ thuật dưới dạng công thức cameraliste, theo tên của
phương pháp điều chế đầu tiên sử dụng. Nó là tiền đề và cơ sở để suy ra nhiều công
thức khác tương ứng với các phương pháp điều chế rừng.
Hiện nay, đối với rừng đồng tuổi lượng khai thác không chỉ xác định theo thể
tích hay theo diện tích mà theo cả diện tích và thể tích hay nói cách khác là dùng
theo diện tích và kiểm tra theo thể tích.
Chúng được kết hợp như vậy là vì việc xác định vốn rừng và tăng trưởng của
rừng là rất khó và dễ mắc sai số, cho nên người ta thường xuất phát từ cách đơn
giản là xác định lượng khai thác giai đoạn theo diện tích và sau đó tính lượng khai
thác hàng năm theo thể tích. Lượng khai thác hàng năm theo thể tích phụ thuộc hay
bị khống chế bởi lượng khai thác giai đoạn theo diện tích và lượng khai thác theo
giai đoạn là một phương tiện kiểm tra sự lên tục trong suốt thời gian của chu kỳ.
Ngoài ra còn có phương pháp vốn rừng dự phòng cũng được sử dụng trong
điều chế rừng trong trường hợp vốn rừng đạt đến trạng thái chuẩn.
Vốn rừng dự phòng
Trong rừng được điều chế, khi vốn rừng đạt đến trạng thái chuẩn thì có thể
thu hoạch hàng năm một khối lượng gỗ không thay đổi và sự khai thác vượt quá
khối lượng này đều dẫn đến giảm vốn rừng và năng suất rừng, mặt khác làm giảm
tỷ lệ các loại gỗ có giá trị, ngăn cản việc thỏa mãn nhu cầu thường xuyên và ổn định
về gỗ, hay phần nào làm rạn nứt mắt xích liên tục. Qua tổ chức sản xuất cần phải dự
phòng trước tình trạng này. Biện pháp sử dụng ở đây là duy trì vốn rừng dự phòng.
Vốn rừng dự phòng là một phần trong vốn rừng, không được đưa vào
tính toán lượng khai thác và dùng để bù đắp sự mất mát đột xuất vốn rừng,
trong trường hợp thiên tai, hay khi nhu cầu gỗ tăng, đòi hỏi phải khai thác lớn
hơn lượng khai thác.
Theo nhận định này, vốn rừng dự phòng có thể chia ra: Vốn dự phòng cố
định và vốn dự phòng di động.
a) Vốn dự phòng cố định:
- Quan điểm coi rừng là khối lượng gỗ được tích lũy qua tăng trưởng cây hay
lâm phần. Khối lượng này có đặc điểm là được tái tạo sau khai thác trong một thời
gian nhất định. Do đó đảm bảo được tính liên tục thông qua việc phân chia rừng
theo năm hay giai đoạn để có thể khai thác hàng năm một lượng như nhau. Còn thời