Trường Đại học Mỏ– Địa chất
Bộ môn Khai thác hầm lò
======***======
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngành: Khai thác hầm lò
• ĐỀ TÀI: Thiết kế mở vỉa và khai thác mỏ than Bình Minh
Công ty than Hòn Gai từ mức +0 đến mức -200, đảm bảo công
suất 1,1 triệu tấn than/năm.
• CHUYÊN ĐỀ: Xác định chế độ làm việc hợp lý của quạt gió chính
theo các tầng khai thác của mỏ.
Người thiết kế
Cán bộ hướng dẫn
PGS.TS. TRẦN XUÂN HÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=======***=======
QUYẾT ĐỊNH
V/v giao Đề tài thiết kế tốt nghiệp
Theo đề nghị của cán bộ hướng dẫn, Bộ môn Khai thác hầm lò quyết định
giao đề tài tốt nghiệp cho:
Sinh viên:
Lớp:
Hệ:
tình của thầy giáo PGS.TS. Trần Xuân Hà, em đã hoàn thành xong bản đồ án với
nội dung như sau
PHẦN CHUNG: “thiết kế mở vỉa và khai thác mỏ than Bình Minh Công
ty than Hòn Gai từ mức +0 đến mức -200, đảm bảo công suất 1,10 triệu tấn
than/năm”
PHẦN CHUYÊN ĐỀ: “Xác định chế độ làm việc hợp lý của quạt gió
chính theo các tầng công tác riêng của mỏ”.
Vì đây là lần đầu tiên em thiết kế chắc chắn bản thiết kế của Em không
tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự góp ý của các thầy giáo và các bạn
đồng nghiệp để bản thiết kế được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng Em xin trân trọng cảm ơn! Thầy giáo PGS.TS. Trần Xuân Hà và
các Thầy giáo trong khoa mỏ ban lãnh đạo công ty than Hòn Gai đã giúp đỡ tạo
điều kiện để Em hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp.
Hà nội, ngày
tháng
Người thiết kế
năm
PHẦN I
THIẾT KẾ MỞ VỈA VÀ KHAI THÁC MỎ BÌNH
MINH CÔNG TY THAN HÒN GAI TỪ +0 XUỐNG -200
ĐẢM BẢO SẢN LƯỢNG 1,1 TRIỆU TẤN/NĂM
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ
I.1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.
2
BM.2
21520
405950
3
BM.3
22000
406050
4
BM.4
21993
407221
5
BM.5
21576
20500
407750
Z: Chiều sâu
Diện tích
mỏ
mỏ (km2)
(m)
10
BM.10
20500
407700
11
BM.11
20100
407700
12
16
BM.16
18675
403120
17
BM.17
19253
402645
Địa hình.
- Địa hình khu mỏ: Địa hình khu mỏ Bình Minh - thành phố Hạ Long,
Quảng Ninh là địa hình dạng đồi, núi. Độ cao trung bình từ 50m đến 70m, đỉnh
cao nhất không quá 200m, bị chia cắt bởi các hệ thống khe, suối, các dòng chảy
tạm thời. Xen giữa các dãy đồi, núi là những thung lũng khá bằng phẳng có độ
cao từ ± 0 ÷ +25m.
- Địa hình khu mỏ đến nay đã có nhiều thay đổi so với giai đoạn lập báo
cáo trước đây, các công trình xây dựng nhà cửa đã phủ kín nhiều sườn đồi, các
công trình giao thông được cải tạo, phát triển. Dân cư ngày càng đông đúc, hoạt
động kinh tế, xã hội trở lên sôi động là trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh
Quảng Ninh, diện tích khu mỏ nằm trong diện tích của thành phố Hạ Long nên có
những khó khăn, thuận lợi nhất định trong quá trình thăm dò, khai thác than khu
mỏ.
Hệ thống giao thông vận tải.
phùn gió rét.
Theo tài liệu đo mưa tại trạm Hòn Gai (sau là trạm Bãi Cháy) từ năm 1970 đến
1996 lượng mưa trong năm lớn nhất là 2915,4mm (năm 1973) lượng mưa nhỏ
nhất 1160.5 mm(1997) lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2000mm, lượng
mưa cao nhất tập trung vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm.
I.1.4. QUÁ TRÌNH THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC KHU MỎ
Mỏ than Bình Minh đã trải qua nhiều giai đoạn tìm kiếm thăm dò:
- Từ năm 1960 đến năm 1965. Đoàn Địa chất 9E thuộc Liên đoàn 9 đã tiến
hành công tác tìm kiếm khu Nagốtna và lập bản đồ công nghiệp than tỷ lệ 1:5000.
- Từ năm 1966 đến năm 1976, đã bổ sung tìm kiếm tỷ mỉ khu Nagốtna mở
rộng (sau đổi tên là khu mỏ Bình Minh) bao gồm toàn bộ diện tích chứa than Tây
Bắc Hà Lầm, Giáp khẩu, Cao Thắng và Nagốtna, có báo cáo địa chất năm 1976.
- Từ năm 1977 đến năm 1997. Thi công phương án thăm dò sơ bộ khu Bình
Minh. Báo cáo địa chất TDSB được duyệt tại hội đồng xét duyệt trữ lượng KSNN
tháng 12-1998.
- Từ năm 1996, Tổng Công ty Than Việt nam (TVN) đã giao cho Công ty
than Hạ Long quản lý -Thăm dò - Khai thác tại khoáng sàng than Bình Minh.
Công tác khai thác và thăm dò khai thác trong các năm từ 1996 đến nay chủ yếu
tập trung tại khối đông Bình Minh.
- Trong 2 năm 2005 và 2006 XN than Thành Công đã tiến hành thi công
phương án TDBS với khối lượng 7 LK/1613m.
- Năm 2006 Công ty Địa chất mỏ - TKV đã lập báo cáo địa chất kết quả
TDBS khu đông Bình Minh. Báo cáo đã được Tổng giám đốc tập đoàn công
nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam phê duyệt theo quyết định số: 1114/QĐ-TM
ngày 16 tháng 5 năm 2007.
- Năm 2006 Công ty VITE lập báo cáo “Xây dựng cơ sơ dữ liệu Địa chất
khoáng sàng than Bình Minh - Thành phố Hạ Long - Quảng Ninh”. Đã được TKV
phê duyệt theo quyết định số: 2668/QĐ-TM ngày 29 tháng 11 năm 2006. Trữ
trong địa tầng, cấu tạo phân lớp mỏng. Các lớp sét kết gặp nước dễ trương nở.
- SétThan: Màu xám đen, nằm xen kẹp trong các vỉa than, ở vách trụ vỉa và
lớp đất đá hạt mịn, thường mềm, bở, dễ vụn nát.
- Các vỉa than: Khu Đông Bình Minh từ đứt gẫy F2 về ranh giới phía
Đông, giáp khu mỏ Hà Tu - Hà Lầm và Bắc Hà Lầm - Suối Lại. Tồn tại các vỉa từ
V.10 đến V.1b, trong đó, các vỉa 8, 7, 6, 5 có giá trị công nghiệp, còn vỉa 4, 3
(tương ứng là V9, 8 Hà Tu - Hà Lầm) phân bố hẹp hơn.
- Hệ Đệ tứ (Q): Đất đá Đệ tứ có mầu vàng, vàng nhạt, gồm các lớp đất
trồng, mùn thực vật, các tảng lăn, cuội kết, sạn - cát kết hỗn độn ở trạng thái bão
hoà nước bị nhão, trạng thái khô dễ bở rời, mức độ liên kết yếu, chúng chịu tác
động mạnh mẽ của các hoạt động xâm thực, bào mòn do dòng mặt, dòng chảy
tạm. Chiều dày thay đổi từ vài mét tới 22,5m, trung bình 9.5m.
Kiến tạo địa chất.
- Khối Đông Bình Minh: Từ đứt gẫy F2 về ranh giới phía Đông, giáp khu
mỏ Hà Lầm và Bắc Hà Lầm, Suối Lại, tồn tại 12 vỉa từ V.10 đến V.1b, trong đó,
các trục nếp uốn và đứt gãy đều có phương á kinh tuyến, thiên về Tây Bắc- Đông
Nam. Trong khối phát triển nhiều đứt gãy nhỏ sinh kèm với các đứt gãy lớn.
- Các uốn nếp chủ yếu: Toàn bộ khai trường nằm trong cấu trúc nếp lõm
Tây Bắc Hà Lầm.
- Các đứt gẫy: Trong phạm vi khai trường mỏ Bình Minh hiện nay tồn tại 2
đứt gẫy thuận lớn (theo Báo cáo thăm dò sơ bộ- 1996) là đứt gẫy F2 và F14(ở
phía Bắc khu mỏ) một số đứt gãy nhỏ nằm trung tâm khu mỏ: FB1, FB2, FB3
được phát hiện trong quá trình khai thác.
Đứt gãy thuận F.14: Phát triển theo phương gần Đông-Tây, cắm Nam,
Đông Nam với góc dốc từ 70÷750, đứt gẫy kéo dài khoảng 5500m. Chiều rộng đới
huỷ hoại trên mặt từ 40m÷60m, biên độ đứt gẫy F.14 khoảng 100 m. Đứt gẫy
F.14 được kế thừa theo tài liệu “ Báo cáo địa chất kết quả thăm dò sơ bộ than khu
mỏ Bình Minh thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh”, năm 1997.
I.2.3. PHẨM CHẤT THAN
Tính chất cơ lý và thạch học của than:
Than khu mỏ có 2 dạng cơ bản sau:
Dạng than cám thường có mầu đen xỉn, ánh mờ, không rắn chắc, dễ bở rời,
tơi xốp. Xen lẫn trong than cám là những mảnh vụn than ánh, cứng chắc, ánh kim.
Loại than cám này gặp hầu hết ở vỉa than khu Thành Công.
Dạng than cứng: màu đen bóng, ánh kim, kim loại-thuỷ tinh thường có cấu
tạo dạng khối, cục, thành các lớp than hoặc thấu kính than trong các vỉa than, và
hay phân bố ở phần trụ các vỉa.
Thành phần hoá học của than:
+ Độ ẩm của than (W).
- Độ ẩm phân tích (WPT) từ 1.83 đến 2.82%
- Độ ẩm làm việc (WLV) từ 2.47 đến 4.06%
- Độ ẩm Wn: từ 0.98 đến 1.93%
Độ ẩm của than khu Thành Công thuộc loại có độ ẩm thấp.
+ Độ tro (AK): thay đổi từ 8.29 đến 18.89 trung bình 13.73%. Than Thành
Công thuộc nhóm có độ tro trung bình.
+ Chất bốc (V): Hàm lượng chất bốc của khối cháy Vch từ 6.59 đến 9.47
trung bình 7.56%.
Hàm lượng chất bốc của khối khô VK từ 5.48 đến 7.81 trung bình 6.37%.
Như vậy chất bốc của than Bình Minh tương đối ổn định.
+ Lưu huỳnh (S): Có hàm lượng từ 0.37 đến 0.6709 trung bình 0.44% thuộc
loại than chứa ít lưu huỳnh (dưới 1%).
+ Phốt pho (P): Có hàm lượng từ 0.0029 đến 0.0140 trung bình 0.080 thuộc
loại than ít phốt pho.
+ Nhiệt lượng (Q): Nhiệt lượng của khối cháy lý tưởng Qchb biến đổi từ
7.989 calo/gam đến 8.557 calo/gam trung bình đạt 8.350 calo/gam.
Nhiệt lượng của khối khô tuyệt đối QBK từ 5.718 cal/gam đến 8.069
calo/gam trung bình 7.301 calo/gam. Như vậy than Thành Công thuộc nhóm than
nước sinh hoạt đào trong tầng hầu hết chỉ có nước về mùa mưa, mùa khô bị cạn,
kiệt; kết quả phân tích mẫu nước ở một số giếng cho thấy: Nước có độ pH từ 5,7
đến 6,5 thuộc loại axít yếu. Tổng độ khoáng hoá M từ 0,06 đến 0,27 g/l; Tổng độ
cứng từ 0.45 đến 5.3, nước thuộc loại hình clonát ri- can xi.
Do chiều dầy trầm tích đệ tứ mỏng nên nước mưa dễ dàng thấm qua cung
cấp cho các tầng phía dưới, vì thế nước trong tầng ít ảnh hưởng đến việc khai thác
hầm lò.
b. Nước trong trầm tích phụ điệp Hòn Gai giữa T3(n-r)hg2.
Các trầm tích phụ điệp Hòn Gai giữa phân bố hầu hết diện tích thăm dò,
diện lộ bị phủ bởi các trầm tích đệ tứ mỏng.
Được cấu tạo bởi các đá cứng và nửa cứng bao gồm các đá: Cuội kết, sạn
kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than. Các cuội kết, sạn kết thường phân bố
ở giữa các vỉa than chiều dầy các lớp này thường từ 2 đến 10m, các lớp duy trì
không liên tục theo đường phương cũng như hướng dốc, chỉ có mặt trong phạm vi
nhỏ, hẹp. Thành phần chủ yếu là cuội thạch anh, cấu tạo đồng nhất, đá thường nứt
nẻ mạnh, các khe nứt dạng tách từ 1 đến vài mm có khả năng thấm và chứa nước
tốt.
Đá cát kết gồm những lớp thường phân bố ở gần vách các vỉa than có chiều
dầy các lớp từ 5 đến 10 mét có lớp dầy vài ba trục mét các lớp không duy trì liên
tục, nhiều chỗ bị teo thắt, tỷ lệ các loại đá này trên các mặt cắt địa chất thay đổi từ
30 đến 38% trung bình chiếm khoảng 34%; đá phát triển nhiều khe nứt dạng tách
do đó có khả năng thấm và chứa nước tốt.
Đá bột kết: Thường gồm những lớp phân bố ở sát vách, trụ các vỉa than,
chiều dầy các lớp cũng không ổn định, thay đổi từ 2 đến 5 mét có khi đến 20 mét,
nhiều lỗ khoan gặp lớp dầy 50 đến 60 mét. Là loại đá chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong
các mặt cắt, thành phần chủ yếu là sét, do đó trong đá có ít khe nứt phát triển
nhưng dạng khe nứt kín và gặp nước sét trương nở lấp đầy, các lớp này coi là
những lớp cách nước tương đối.
Tầng trầm tích chứa than bao gồm các đá cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết,
sét than và than. Các đá nằm nghiêng phân nhịp xen kẽ. Địa tầng bị uốn lượn tạo
nên những nếp lồi, lõm liên tiếp nhau. Các nham thạch chủ yếu gồm:
+ Cuội kết, sạn kết thường có mầu xám, xám trắng, chiều dầy các lớp đá
này thay đổi nhiều từ một vài mét đến một vài trục mét, các lớp chỉ duy trì trong
diện nhỏ hẹp, đá nứt nẻ tương đối mạnh, khe nứt từ 1 đến 3 mm phát triển theo
mặt lớp hoặc tạo với mặt lớp 1 góc nhất định. Tỷ lệ của loại đá này chiếm từ 12
đến 14%, trung bình khoảng 13% trên các mặt cắt địa chất. Kết quả phân tích các
chỉ tiêu cơ lý đá cho thấy: Đá sạn kết có dung trọng trung bình (γ) = 2,55 tỷ trọng
trung bình = 2,66 g/cm3. Cường độ kháng nén trung bình = 736,6 kG/cm2.
+ Cát kết: Thường phân bố ở gần vách trụ các vỉa than có chiều dầy các lớp
từ 5 - 10 mét, có lớp dầy đến vài ba trục mét, đá nứt nẻ tương đối mạnh. Trên các
mặt cắt địa chất loại đá này có tỷ lệ thay đổi từ 30 đến 38% trung bình khoảng
34%.
Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý như sau: γ = 2,62g/cm 3; ∆ =
2,69g/cm 3; n = 723,2; ∂k = 117,07 kG/cm 2 ; lực dính kết trung bình (c) =
247,22 góc nội ma sát trung bình ϕ = 29 018'.
+ Bột kết: Thường gồm những lớp phân bố sát vách, trụ các vỉa than, chiều
dầy các lớp bột kết không ổn định thay đổi từ 5 đến 20m, nhiều nơi bắt gặp lớp
dầy 50- 60m, là loại đá chiếm tỷ lệ cao nhất trong mặt cắt địa chất thường thay
đổi từ 43-52% trung bình khoảng 47%; đá ít phát triển kẽ nứt, kết cấu tương đối
rắn chắc.
Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý như sau:
γ = 2,36;
∆ = 2,70;
σn = 327,39kG/cm2
σk = 61,04 kG/cm2; C = 138,25kG/cm2;
Từ LV đến -200m
Via 6
10 406 321
Từ LV đến -200m
Via 7
2 264 101
Từ LV đến -200m
Via 8
Tổng
2 889 442
19 476 854
Từ LV đến -200m
Kết luận
Qua phân tích đặc điểm và điều kiện địa chất khu vực, ta thấy những
thuận lợi và khó khăn khi thiết kế mở vỉa và khai thác như sau:
Về điều kiện thuận lợi: vị trí khu vực thuận lợi cho cung cấp vật tư, thiết
bị động lực, vận chuyển than và xây dựng mặt bằng công nghiệp. Có nguồn cung
cấp nhân lực lớn, trình độ văn hoá dân chí cao. Khu vực thiết kế tương đối cao,
dễ dàng lựa chọn được những phương án mở vỉa, dễ dàng cho việc thoát nước
vận tải. Cấu tạo vỉa than tương đối ổn định, chất lượng than tốt.
Trữ lượng từ mức +0.0 đến mức -200 trong khu vực thiết kế được tính cụ
thể như sau:
- Trữ lượng: 19 476 854 tấn.
Trong đó trữ lượng mức:
+0.0 đến mức -50 là: 3 triệu tấn
- 50 đến mức -100 là: 3.600 nghìn tấn.
-100 đến mức -150 là: 6.800 ngàn tấn.
-150đến mức -200 là : 6 triệu tấn
Tổng trữ lượng là:19 400 000 T
Nhưng khi đi thiết kế ta dựa vào các cấp trữ lượng C1 là các cấp có độ tin
cậy cao hơn và đó là trữ lượng trong bảng cân đối.
Vậy trữ lượng trong bảng cân đối của khu mỏ là: 19 400 nghìn tấn.
II.2.2. TRỮ LƯỢNG CÔNG NGHIỆP
Trữ lượng công nghiệp được xác định theo công thức sau:
ZCN = C x Zđc , tấn
Trữ lượng công nghiệp
Trữ lượng địa chất
C: Hệ số khai thác trữ lượng
Trong đó:
Tth: Tỷ lệ tổn thất khoáng sàng khi khai thác. Tth = Tt + TKT, %
Tt: tổn thất do để lại trụ bảo vệ.(%)
TKT: tổn thất khi khai thác.(%)
Với điều kiện cụ thể của khu mỏ ta lấy Tt = 4%. TKT= 21%.
Tth = 25%.
C = 1 - 0,01 x 25 = 0.75.
Trữ lợng công nghiệp của khu vực thiết kế là: ZCN = 0.75 Zđc
= 0,75
- Chế độ làm việc gián đoạn (không liên tục): Là chế độ bố trí cả ngày nghỉ
chung nh: chủ nhật, các ngày lễ lớn.
Để đảm bảo chế độ làm việc và nghỉ ngơi của công nhân , có điều kiện tái sản
xuất sức lao động, đồng thời có thời gian sửa chữa các thiết bị, máy móc, công
trình hầm lò, cùng với thực tế yêu cầu sản suất của mỏ ta chọn chế độ làm việc
của mỏ là chế độ làm việc gián đoạn ( không liên tục ). theo chế độ này thì trong
một năm mỏ làm việc 300 ngày, các ngày lễ lớn và chủ nhật đợc nghỉ.
II.4.1. BỘ PHẬN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
Số công nhân làm việc trong năm 300 ngày công
Số ngày làm việc trong tháng : 26 ngày
Số ca làm việc trong ngày
: 3 ca
Số giờ làm việc trong ca
: 8 tiếng
Tuân theo sơ đồ như sau : Ca 1
Ca 3
Ca 2
Ca 1
Ca 1 : từ 7h
Ca 2 : từ 15h
15h
23h
Ca 3 : từ 23h 7h (ngày hôm sau)
II4.2. BỘ PHẬN LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP
Thời gian làm việc trong một ngày đêm đợc chia làm 3ca, số giờ trong một ca
làm việc 8 giờ.
Do chế độ làm việc gián đoạn nên có thể áp dụng cả hai hình thức đổi ca thuận
và đổi ca nghịch. Nhng để cho công nhân ca 3 có thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn ta
CHIA RUỘNG MỎ THÀNH CÁC TẦNG
Mở vỉa bằng giếng từ mức +0 xuống -200. Với chiều cao tầng thẳng đứng
là 200m, góc dốc trung bình của cụm vỉa là
ta chia làm 4 tầng mỗi tầng có
chiều sâu thẳng đứng là
tầng là
, chiều dài theo hướng dốc trung bình mỗi
chia các tầng từ mức +0 xuống -200 như sau:
Tầng 1: từ +0 xuống -50 với chiều cao thẳng đứng trung bình là 50m,
chiều dài theo hướng dốc là 87m.
Tầng 2: từ -50 xuống -100 với chiều cao thẳng đứng trung bình là 50m,
chiều dài theo hướng dốc là 88 m.
Tầng 3: từ -100 xuống -150 với chiều cao thẳng đứng trung bình là 50m,
chiều dài theo hướng dốc là 87m.
Tầng 4: từ -150 đến -200 với chiều cao thẳng đứng trung bình là 50m,
chiều dài theo hướng dốc là 88m.
II.6. MỞ VỈA
II.6.1. KHÁI QUÁT CHUNG
Công tác mở vỉa là việc đào các đường lò từ ngoài địa hình đến vị trí
khoáng sản có ích từ đó mở các đường lò chuẩn bị cho việc khai thác.
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn sơ đồ và phương pháp
mở vỉa phải kể đến:
- Số lượng vỉa than trong ruộng mỏ và vị trí của chúng.
- Độ dốc của các vỉa than.
PHƯƠNG ÁN I: “Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa
tầng.”
a. Trình tự tiến hành mở vỉa:
Từ mặt bằng sân công nghiệp mức +0 ta tiến hành đào cặp giếng nghiêng
chính, phụ xuống mức -50. Tại đây đào hệ thống đường lò sân ga mức -50 và
các hầm trạm, lò chứa nước...
Để chuẩn bị cho tầng thứ nhất, từ mức +0 tiến hành đào lò xuyên vỉa
thông gió 1 đến gặp các vỉa than; từ sân giếng mức -50 ta đào lò xuyên vỉa 2
trong đá tới gặp các vỉa than 5, 6, 7, 8. Sau đó tiến hành đào các đường lò dọc
vỉa vận tải 3, 4 trong than về hai cánh của khu khai thác. Từ xuyên vỉa thông
gió 1 tiến hành đào các dọc vỉa thông gió 5, 6 cho tầng. Các đường lò dọc vỉa
tầng được đào ra đến biên giới ruộng mỏ để mở lò cắt ban đầu tạo lò chợ cho
tầng 1.
Trong quá trình khai thác tầng thứ nhất (+0 ÷ -50), ta tiến hành đào sâu
thêm giếng tới mức -100. Tại đây ta đào hệ thống đường lò sân ga mức -100
và các hầm trạm, lò chứa nước,
Việc chuẩn bị cho tầng thứ 2 (-50 ÷ -100) tiến hành tương tự tầng 1. Với
các đường lò xuyên vỉa 2, dọc vỉa 3, 4 được giữ lại phục vụ cho việc đi lại, vận
chuyển vật liệu và thông gió.
Việc chuẩn bị cho các tầng tiếp theo tiến hành tương tự.
Góc nghiêng của giếng chính băng tải là 28 0, chiều dài giếng là 470 m.
Góc nghiêng của giếng phụ mức là 360, chiều dài giếng là 370 m.
Giếng chính và giếng phụ có toạ độ: giếng chính (20.782, 406.429, +0);
giếng phụ (20.752, 406.479, +0).
b. Công tác vận tải:
Than khai thác từ gương lò chợ của tầng 1 theo máng cào được đưa
xuống lò dọc vỉa vận tải của tầng 3, 4 rồi chuyển về xuyên vỉa vận tải 2. Sau
đó theo lò xuyên vỉa này chuyển tới bun ke chứa than ở sân ga mức 0 và trục
lên mặt bằng nhờ hệ thống băng tải giếng chính.
Công tác vận tải than ở tầng dưới tiến hành tương tự tầng trên.
Lò xv mức -50
Lò xv mức -100
Lò xv mức -150
Lò xv mức -200
Bê tông cốt thép
Bê tông cốt thép
Thép
Thép
Thép
Thép
Thép
m
m
m
m
m
m
m
470
370
1193
1027
901
838
713
PHƯỚNG ÁN II: “Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa
Chọn phương pháp thông gió cho mỏ là phương pháp thông gió đẩy. Quạt
gió chính đạt ở rãnh gió của giếng phụ.
Đối với tầng 1: Gió sạch đi vào qua giếng chính và phụ, qua lò xuyên vỉa
2 tới lò dọc vỉa vận chuyển chính 3, 4 của tầng và đi thông gió cho các lò chợ.
Gió bẩn từ các lò chợ lên lò dọc vỉa thông gió 5, 6 qua lò bằng xuyên vỉa 1
thoát ra ngoài.
Đối với các tầng dưới: gió sạch đi vào qua giếng phụ, qua lò xuyên vỉa
vận tải của tầng tới lò dọc vỉa vận chuyển chính và đi thông gió cho các lò chợ.
Gió bẩn từ các lò chợ lên lò dọc vỉa thông gió của tầng, qua lò xuyên vỉa
thông gió (chính là xuyên vỉa vận chuyển của tầng trên để lại) đến giếng chính
thoát ra ngoài.
d. Công tác thoát nước:
Các đường lò xuyên vỉa, dọc vỉa vận tải, dọc vỉa thông gió được đào với
độ dốc 5‰, dùng hố thoát nước tập trung, sau đó bơm lên mặt đất bằng máy
bơm.
Bảng2.03: Bảng liệt kê khối lượng các công trình mở vỉa của phương án II
Hạng mục công trình Dạng vì chống
Đơn vị
Khối lượng
Giếng đứng chính
Bê tông cốt thép
m
220
Giếng đứng phụ
Bê tông cốt thép
m
220
Lò xv mức +0
Thép
m
Phương án II
Phức tạp
Dài
Công trình trên bề mặt
Đơn giản
Đơn giản
Công tác vận tải và cấp
Phức tạp
Đơn giản
thoát nước
Công tác thông gió
Đơn giản
Phức tạp
Chi phí bảo vệ
Lớn
Nhỏ
Đầu tư xây dựng cơ bản
Nhỏ
Lớn
Thời gian đưa vào thi công Nhanh
Chậm
Mỗi phương án nêu trên đều có ưu nhược điểm nhất định, trong điều
kiện kỹ thuật mỏ hiện tại của nước ta, việc thi công giếng đứng chưa có nhiều
kinh nghiệm. Mặt khác với độ sâu khai thác chưa lớn, việc mở vỉa bằng giếng
nghiêng có nhiều ưu điểm hơn, nhất là về việc giải quyết vận tải liên tục bằng
băng tải. Do vậy để chọn phương án tối ưu về mặt kĩ thuật ta chọn phương án
I. Tuy nhiên để có thể chọn được một phương án mở vỉa hợp lý, ta còn phải
2
Giếng nghiêng phụ
370 m
120 triệu đ/m 44400
3
Lò xuyên vỉa
4672 m
75 triệu đ/m 350400
3
4
Sân ga
775 m
65 triệu đ/m3 50375
6
Tổng
501575
Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng
1
Giếng đứng chính
220 m
400 triệu đ/m 88000
2
Giếng đứng phụ
220 m
400 triệu đ/m 88000
3
Lò xuyên vỉa
4671 m
1
Giếng chính + giếng
phụ
2
3
Chiều
dài
(m)
Đơn giá
Thành tiền
đ/m-năm
(Triệu đồng)
18
840
100.000
1 512
596,5
Lò xuyên vỉa mức -50
10
1027
100.000
1 027
Lò xuyên vỉa mức -100
10
901
100.000
901
Lò xuyên vỉa mức -150
10
838
100.000
(năm)
1
Giếng chính + giếng
phụ
dài
(m)
Đơn giá
Thành tiền
đ/m-năm
(Triệu đồng)
18
440
100.000
792
Tầng -50
và -100
5
10
932
100.000
932
Lò xuyên vỉa mức -100
10
897
100.000
897
Lò xuyên vỉa mức -150
10
930
100.000
930
Lò xuyên vỉa mức -200
Chi phí bảo vệ lò tính toán cho các phương án mở vỉa được thể hiện trong
bảng 2.08.
Bảng 2.08: Bảng chi phí vận tải theo phương án I
Thành
Khối Thời
Đơn giá
Khối
tiền
STT Tên đường lò
lượng gian (đồng/tấn- lượng VT
(tr
(km) (năm)
km)
(tr.T/năm) đồng)
1
2
Giếng nghiêng
chính
Xuyên vỉa
0.470
18
3000
1,1
27918
tiền
(tr
đồng)
STT
Tên đường
lò
1
Giếng đứng
chính
0.22
18
6000
1,1
26136
2
Xuyên vỉa
4,671
Tổng
Phương án I
Phương án II
501575
576700
6 781
6057
Chi phí vận tải than
233486
231660
Triệu đ
741842
814417
100
107
3,3
Chiều rộng thùng
mm
1320
Chiều cao từ đỉnh ray
mm
1300
Chiều dài kể cả đầu đấm
mm
3450
Cỡ đường
900
Khung cứng
mm
1100
Đường kính bánh xe
mm
350
Chiều cao trục kể từ đỉnh đường ray
mm
365
Trọng lượng
kg
1207
Xác định tiết diện của lò xuyên vỉa
- Chiều rộng đường lò ở ngang mức cao nhất của thiết bị vận tải (B)
B = m + k. A + K1.Lb + n + C , mm
Trong đó: m - Khoảng cách mép thiết bị vận tải và vỏ chống phía không
có người đi lại; m = 500 mm.
A - Chiều rộng của thiết bị vận tải đoàn goòng; A = 1350 mm