Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của nghề nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở khu vực miền trung, việt nam - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐINH THỊ VÂN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGHỀ NUÔI NHUYỄN THỂ
HAI MẢNH VỎ Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG, VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐINH THỊ VÂN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGHỀ NUÔI NHUYỄN THỂ
HAI MẢNH VỎ Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG, VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Kinh tế nông nghiệp
60620115
Số 1307/QĐ-ĐHNT

TS. Quách Thị Khánh Ngọc
TS. Trần Đình Chất

Khánh Hòa - 2015



Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đinh Thị Vân Anh

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ..............................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung:.....................................................................................................4
2.2. Nội dung nghiên cứu: ............................................................................................4
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...........................................................................................5
3.2. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................5
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................6
1.1. Cơ sở lý thuyết hiệu quả kinh tế vận dụng trong nuôi trồng thủy sản ..................6
1.1.1. Khái niệm của hiệu quả kinh tế .....................................................................6
1.1.1.1 Các quan điểm truyền thống hiệu quả kinh tế ...........................................7
1.1.1.2. Các quan điểm mới về hiệu quả kinh tế. ..................................................8
1.1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế.................................................................10
1.1.1.4. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế .............................................................10
1.1.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của ngành nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ............11
1.1.2.1. Chi phí từ hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ...............................12

2.3.2. Mẫu, phƣơng pháp chọn mẫu, cỡ mẫu và phƣơng pháp nghiên cứu............34
2.3.2.1. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................34
2.3.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu nghiên cứu .......................................................34
2.3.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu ................................................................................35
2.3.2.4. Phân bổ mẫu nghiên cứu ........................................................................36
2.3.2.5. Các phƣơng pháp nghiên cứu chính đƣợc sử dụng trong đề tài .............36
2.3.2.6. Phân tích số liệu .....................................................................................38
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................39
3.1. Những thông tin chung của các hộ nuôi .............................................................39
3.1.1. Thông tin về giới tính ...................................................................................39
3.1.2. Thông tintheo độ tuổi....................................................................................39
3.1.3. Trình độ học vấn và tham khảo thông tin về kỹ thuật nuôi của chủ hộ nuôi .......40
3.1.4. Số lao động thƣờng xuyên tham gia nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ: ............42
3.1.5. Số năm kinh nghiệm nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ .....................................42
3.2. Hiện trạng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở khu vực miền Trung. ......................43
iv


3.2.1. Các hình thức nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ................................................43
3.2.2. Nguồn giống nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ..................................................44
3.2.3. Chất lƣợng giống nhuyễn thể hai mảnh vỏ ...................................................45
3.2.4. Thời gian nuôi ...............................................................................................45
3.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế nuôi hàu. ...........................................46
3.3.1. Vùng nuôi .....................................................................................................46
3.3.2. Hình thức nuôi ..............................................................................................48
3.3.3. Quy mô diện tích: .........................................................................................50
3.3.4. Quy mô vốn đầu tƣ .......................................................................................52
3.3.5. Kích cỡ giống................................................................................................54
3.3.6. Số năm kinh nghiệm nuôi hàu ......................................................................56
3.4. Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế nuôi nghêu. .......................................57


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân bố mẫu nghiên cứu theo vùng ................................................ 36
Bảng 3.1: Phân bố mẫu theo giới tính ...................................................................... 39
Bảng 3.2: Bảng thống kê tuổi của các hộ nuôi ......................................................... 39
Bảng 3.3: Bảng thống kê trình độ học vấn và chuyên môn của chủ hộ nuôi ........... 40
Bảng 3.4: Thông tin về kỹ thuật nuôi của các hộ nuôi ............................................. 41
Bảng 3.5: Số lao động thƣờng xuyên tham gia nuôinhuyễn thể hai mảnh vỏ.......... 42
Bảng 3.6: Phân bổ mẫu theo số năm kinh nghiệm nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ... 42
Bảng 3.7: Các hình thức nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ........................................... 43
Bảng 3.8: Nguồn giống nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ............................................. 44
Bảng 3.9: Ý kiến của hộ nuôi về chất lƣợng giốngnhuyễn thể hai mảnh vỏ. .......... 45
Bảng 3.10: Thời gian nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ ................................................ 45
Bảng 3.11: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi hàu ................................ 46
tại các vùng nuôi khác nhau ..................................................................................... 46
Bảng 3.12: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi hàu ................................ 48
theo hình thức nuôi khác nhau .................................................................................. 48
Bảng 3.13: Lợi nhuận trung bình 1 thángcủa các hộ nuôi hàu ................................. 50
theo quy mô diện tích khác nhau .............................................................................. 50
Bảng 3.14: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi hàu ................................ 52
Bảng 3.15: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi hàu ................................ 55
theo kích cỡ giống khác nhau ................................................................................... 55
Bảng 3.16: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi hàu ................................ 56
theo số năm kinh nghiệm khác nhau ........................................................................ 56
Bảng 3.17: Lợi nhuậntrung bình 1 tháng của các hộ nuôi nghêu ............................. 58
theo quy mô diện tích khác nhau .............................................................................. 58
Bảng 3.18: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi nghêu ............................ 60
Bảng 3.19: Lợi nhuận trung bình 1 tháng của các hộ nuôi nghêu ............................ 62
với số năm kinh nghiệm khác nhau .......................................................................... 62
Bảng 3.20: Tổng mức độ đầu tƣ và doanh thu nhuyễn thể hai mảnh vỏ. ................. 66


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu về chủ đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu:
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), tính đến ngày
15/8/2013, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 3.793,334 triệu USD, trong đó nhuyễn thể
hai mảnh vỏ Việt Nam đạt 46,618 triệu USD chiếm 1,23%. Nhuyễn thể hai mảnh vỏ là nhóm
loài khai thác lớn nhất trong số các loài nhuyễn thể có vỏ ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở
vùng bãi triều. Đây là các loài có giá trị thực phẩm cao, nhu cầu tiêu thụ lớn trong và ngoài
nƣớc, nhiều đối tƣợng đã trở thành hàng hoá có giá trị kinh tế cao.
Hiện nay, nghề nuôi tôm tại miền Trung đang đối mặt với nhiều thách thức do
dịch bệnh thì nhuyễn thể có giá trị sẽ có nhiều triển vọng phát triển. Đặc biệt là chúng
không cần thức ăn, có thể lọc nƣớc, bảo vệ môi trƣờng, bảo đảm nuôi trồng thuỷ sản
theo hƣớng bền vững.
Miền Trung có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất giống cũng nhƣ nuôi
trồng loại nhuyễn thể này nhƣ: thời gian nắng dài, nguồn nƣớc sạch, nhiệt độ cao và ổn định.
Những loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế nhƣ: sò huyết, sò lông,
nghêu lụa, tu hài, ngao, điệp, trai… có hàm lƣợng dinh dƣỡng cao, thịt thơm ngon,
đƣợc dùng làm món ăn đặc sản tại các nhà hàng hải sản và các khách sạn. Nhuyễn thể
hai mảnh vỏ là sản phẩm xuất khẩu có giá trị. Trong những năm gần đây, nhiều ngƣời
dân đã tự phát hình thức nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ và có những kết quả đáng kể.
Tuy nhiên, muốn mở rộng diện tích nhiều hơn để nuôi loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ,
cũng cần tính toán lại nơi tiêu thụ ổn định, thì mới thật sự có lãi và cũng cần phải đánh
giá đầy đủ về hiệu quả kinh tế, xã hội mà đối tƣợng nuôi này đem lại. Có nhƣ vậy mới
khuyến cáo ngƣời dân chuyển sang nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Xuất phát từ những
vấn đề nêu trên, đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của nghề nuôi nhuyễn thể
hai mảnh vỏ ở khu vực miền Trung, Việt Nam” đƣợc thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu: Điều tra hiện trạng nghề nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ
nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của đối tƣợng này ở khu vực miền Trung, Việt
Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nghề nuôi nhuyễn thể hai
mảnh vỏ bền vững.

Khánh Hòa, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Cán bộ hƣớng dẫn

Học viên

TS. Quách Thị Khánh Ngọc

Đinh Thị Vân Anh

2


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo đánh giá của Tổ chức Nông Lƣơng Liên hiệp quốc (FAO), hiện có khoảng
50% nguồn lợi thủy sản thế giới đã bị khai thác đến mức tới hạn trong khi các nguồn
tài nguyên thủy sản đang giảm mà nhu cầu sử dụng ngày càng cao. Vì vậy, nguồn thủy
sản tự nhiên chắc chắn không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu này, do đó hoạt động nuôi
trồng thủy sản chính là nguồn cung cho tƣơng lai.
Nuôi trồng thủy sản có thể làm giảm áp lực đối với tự nhiên và đóng góp vào sự
phát triển kinh tế, xã hội đối với các địa phƣơng, nhƣng cũng có thể tác động tiêu cực
tới môi trƣờng nếu không đi theo hƣớng bền vững.
Trong những năm qua, nuôi trồng thủy sản đã phát triển mạnh mẽ tại Việt
Nam.Nghề nuôi trồng thủy sản cũng đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, giúp cải thiện sinh kế cho ngƣời nông dân. Tuy nhiên, theo các chuyên
gia, mặc dù nuôi trồng thủy sản liên tục tăng trƣởng với tốc độ cao, nhƣng vẫn còn
nhiều yếu tố bất cập, rủi ro và thiếu bền vững. Môi trƣờng bị ô nhiễm do chất thải của
mô hình nuôi thâm canh ngày càng cao, tình trạng sử dụng hóa chất, chất kháng sinh
bị cấm…Hậu quả là dịch bệnh hoành hành, tôm, cá, chết hàng loạt. Nhiều hộ dân,
trang trại nuôi trồng thủy sản, một số doanh nghiệp đã lâm vào cảnh điêu đứng khi

Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển nghề nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ bền vững.
2.2. Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế và vận dụng chúng
vào nghề nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
- Điều tra hiện trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội nghề nuôi nhuyễn thể
hai mảnh vỏ ở 4 tỉnh thuộc khu vực miền Trung, Việt Nam là: Bình Định, Khánh Hòa,
Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Đánh giá những mặt tích cực và những khó khăn, hạn chế ảnh hƣởng đến sự
phát triển nghề nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp phát triển theo hƣớng bền vững nghề nuôi
nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở 4 tỉnh thuộc khu vực miền Trung, Việt Nam là: Bình Định,
Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

4


3. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là hiệu quả kinh tế xã hội của các hộ nuôi hàu và
nuôi nghêu trên các mặt: năng lực, mức độ đầu tƣ, trình độ kỹ thuật, sản lƣợng, doanh
thu, chi phí.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu kết quả kinh tế nghề nuôi hàu và nghêu (xìa) ở 4 tỉnh khu vực miền
Trung, Việt Nam là: Khánh Hòa, Bình Định, Ninh Thuận và Bình Thuận.Trên cơ sở
đó đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội nghề nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ của các hộ nuôi
trong 2 năm 2013 và năm 2014.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả kinh tế của các ngành nghề.

quốc dân thì ta có hai phạm trù hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội. Hai phạm trù này
phản ánh ảnh hƣởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với việc giải quyết những
yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Hai loại hiệu quả này có vị
trí quan trọng trong việc phát triển đất nƣớc một cách toàn diện và bền vững. Hiệu quả
chính trị, xã hội phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế xã hội ở các mặt nhƣ trình độ,
tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, mức sống bình quân.
Sự cân đối giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị xã hội, là một nguyên tắc
để phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia một cách ổn định và bền vững. Bất kỳ
một sự mất cân đối nào sẽ dẫn tới một hậu quả nghiêm trọng nhƣ ảnh hƣởng tới sự
phát triển bền vững của nền kinh tế, ảnh hƣởng tới tài nguyên thiên nhiên của đất
nƣớc, đời sống nhân dân gặp khó khăn và môi trƣờng bị ô nhiễm.
Mặc dù đã có sự thống nhất rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh phản
ánh mặt chất lƣợng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhƣng vẫn chƣa có sự thống
nhất trong quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nhà kinh tế và thống

6


kê có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh do điều kiện lịch sử
và góc độ nghiên cứu.
1.1.1.1 Các quan điểm truyền thống hiệu quả kinh tế
“Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong tiêu
thụ hàng hóa” (Tạ Duy Bộ, 2003) [1]. Theo quan điểm này thì hiệu quả là tốc độ tăng
của kết quả đạt đƣợc nhƣ: Tốc độ tăng của doanh thu, của lợi nhuận. Nhƣ vậy hiệu quả
đƣợc đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả hay nhịp độ tăng của các chỉ tiêu. Quan điểm
này thực sự không còn phù hợp với điều kiện ngày nay. Kết quả sản xuất có thể tăng
lên do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất (đầu vào của quá trình sản xuất).
Nếu hai doanh nghiệp có cùng một kết quả sản xuất tuy có hai mức chi phí khác nhau,
theo quan điểm này thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhƣ nhau.
“Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

Nhƣ vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh chất lƣợng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn kết quả của quá trình sản xuất
kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ánh số lƣợng của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vậy, khi xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì phải quan tâm
cả kết quả cũng nhƣ hiệu quả của doanh nghiệp đó.
Quan điểm này đã đánh giá đƣợc tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi
điều kiện “động” của hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo quan niệm này thì hoàn
toàn có thể tính toán đƣợc hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng
của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau
của chúng.
1.1.1.2. Các quan điểm mới về hiệu quả kinh tế.
Gần đây các nhà kinh tế đã đƣa ra quan niệm mới về hiệu quả kinh tế, nhằm
khắc phục những điểm còn thiếu của các quan điểm truyền thống:
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các
mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thƣờng thấy là: giải quyết công ăn việc
làm, giảm số ngƣời thất nghiệp, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho ngƣời lao
động, nâng cao sức khỏe, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng…
Nếu xem xét hiệu quả xã hội, ngƣời ta xem xét mức tƣơng quan giữa các kết
quả (mục tiêu) đạt đƣợc về mặt xã hội (cải thiện xã hội, nâng cao đời sống văn hóa và
tinh thần, giải quyết công ăn việc làm…) và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
Thông thƣờng các mục tiêu kinh tế - xã hội phải đƣợc giải quyết trên góc độ vĩ mô
nên hiệu quả xã hội cũng thƣờng đƣợc quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là
tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất. Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng
quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra. Còn hiệu quả xã hội
8


là mối tƣơng quan so sánh giữa các lợi ích xã hội thu đƣợc và tổng chi phí bỏ ra. Vậy,
hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế của



1.1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh
doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, máy móc, tiền,
nguyên vật liệu) để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp - tối đa hóa lợi
nhuận. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự thực hiện
yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian.
Các Mác đã cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng
đặc biệt. Mọi hoạt động của con ngƣời đều phải tuân theo quản lý đó. Con ngƣời tạo ra
của cải vật chất bằng sức lao động. Lao động đƣợc đo lƣờng bằng thời gian. Với một
mục tiêu nhất định con ngƣời phải thực hiện trong một thời gian lao động ít nhất, hay
nói một cách khác thì trong một thời gian lao động nhất định kết quả đạt đƣợc phải cao nhất.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu (thời gian hao phí lao động thấp nhất). Điều này có
nghĩa là với mức chi phí nhất định thì doanh nghiệp phải đạt kết quả tối đa hoặc ngƣợc
lại đạt kết qủa nhất định với chi phí tối thiểu.
Khi xem xét bản chất hiệu quả kinh tế phải xem xét trên hai mặt:
- Về mặt định lƣợng: biểu hiện ở mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc so với
chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa kết quả thu về và chi phí đã bỏ ra càng lớn thì hiệu quả
kinh tế càng cao và ngƣợc lại.
- Về mặt định tính: mức độ hiệu quả kinh tế cao thu đƣợc phản ánh sự cố gắng,
nỗ lực, trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý và sự gắn bó của việc
giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị
xã hội (Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Kế Tuấn, 2007) [14].
Khi xem xét bản chất hiệu quả kinh tế, không đƣợc đồng nhất giữa kết quả và
hiệu quả. Vì chỉ có kết quả mới làm cơ sở để tính toán hiệu quả.
1.1.1.4. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là cơ sở để đánh giá mức độ hiệu quả của các
phƣơng án khác nhau và chọn phƣơng án có hiệu quả kinh tế cao. Trong thực tế, nếu

lợi ích khác nhau: lợi ích cá nhân ngƣời lao động, lợi ích ngƣời chủ sở hữu, lợi ích tập
thể là lợi ích toàn xã hội (Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Kế Tuấn, 2007) [14].
1.1.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của ngành nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung, ngành nuôi nhuyễn thể hai mảnh
vỏ nói riêng, xác định kết quả kinh tế là xác định những chi phí bỏ ra cho các yếu tố
đầu vào, bao gồm:
11


- Chi phí cố định: Chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí sửa chữa lớn; chi
phí làm lồng, bè; lƣới cọc; thuyền; chòi; rổ, xịa; chi phí trả tiền lƣơng nhân công và chi
phí trả lãi vay.
- Chi phí biến đổi gồm: Chi phí mua con giống, chi phí sửa chữa nhỏ, chi phí
khác…
Cuối cùng, xác định lợi nhuận từ ngành nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ, lợi nhuận
đƣợc tính bằng: Tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí và sử dụng chỉ tiêu này để xác
định tỷ suất sinh lợi của ngành nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ cao hay thấp (Hoàng Thu
Thủy, 2008) [20].
1.1.2.1. Chi phí từ hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Chi phí từ hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ là tổng các khoản tiền đã chi
ra, các khoản khấu trừ tài sản, các khoản phát sinh làm giảm vốn của các cơ sở nuôi.
Để làm rõ các khoản mục chi phí trong nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ, ta tiến hành phân
loại chi phí nhƣ sau:
a. Chi phí bất biến (chi phí cố định hay định phí – Fixed costs (FC)).
Chi phí cố định: Là những khoản chi phí thƣờng không biến đổi hoặc biến đổi
rất ít khi mức độ hoạt động thay đổi. Các khoản chi phí này thƣờng do chủ cơ sở nuôi
gánh chịu và đƣợc bù đắp bằng phần thu nhập sau khi trừ chi phí biến đổi. Chi phí cố
định của các cơ sở nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhuyễn thể hai mảnh vỏ chủ yếu bao
gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí trả tiền lƣơng nhân công, chi phí trả lãi
vay và chi phí khác.

sinh con hàu và rổ, lƣới...nhằm vệ sinh làm sạch phần rong rêu bám trên hầu, lƣới và
rổ, để hàu không bị bám bởi sinh vật gây hại và làm thông thoáng bề mặt để hàu dễ
tiếp nhận đƣợc với nguồn thức ăn, giúp cho hàu mau lớn.
- Chi phí sửa chữa nhỏ: là những khoản sửa chữa phát sinh đột xuất trong quá
trình nuôi, giá trị nhỏ nhƣ sửa chữa máy móc, lồng bè bị hƣ hỏng…
c. Chi phí cơ hội (Opportunity costs):
Là lợi ích bị bỏ qua khi quyết định lựa chọn giữa các phƣơng án. Lợi ích cao
nhất của một trong các dự án bị bỏ qua trở thành chi phí cơ hội của dự án đƣợc chọn.
Khái niệm chi phí cơ hội là yếu tố quan trọng và chủ yếu khi tính toán hiệu quả của dự
án, nhất là về mặt giá trị kinh tế, mặc dù chúng không đƣợc (hoặc chƣa từng đƣợc)
phản ánh trong sổ sách của kế toán tài chính.

13


Chi phí cơ hội đƣợc sử dụng để tính toán cho các cơ sở nuôi nhuyễn thể hai
mảnh vỏ đƣợc tính dựa trên mức lãi suất bình quân từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ
ngân hàng, dự án nhỏ, qũy xoá đói giảm nghèo…tại thời điểm các cơ sở nuôi nhuyễn
thể hai mảnh vỏ bỏ vốn ra để đầu tƣ. Tuy nhiên, việc đầu tƣ vốn vào nuôi nhuyễn thể
hai mảnh vỏ dàn trải trên các tháng nuôi và không đều nhau, các tháng đầu chủ yếu
đầu tƣ vào máy móc, lồng bè phục vụ nuôi con giống… chi phí đầu tƣ cho nhuyễn thể
hai mảnh vỏ thƣờng tập trung vào giai đoạn đầu. Vì vậy, chi phí cơ hội tác giả không
tính toán để hạch toán lợi nhuận kinh tế.
1.1.2.2. Doanh thu từ hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Doanh thu từ hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế mà các cơ sở nuôi thu đƣợc từ việc nuôi và tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
Doanh thu của các hộ nuôi đƣợc thay đổi theo sản lƣợng nhuyễn thể hai mảnh vỏ
thƣơng phẩm mà các hộ nuôi đạt đƣợc. Sản lƣợng nhuyễn thể hai mảnh vỏ càng lớn thì
doanh thu càng cao (trong điều kiện cố định giá).
1.1.2.3. Lợi nhuận từ hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status