Phân tích hoạt động kinh doanh thuốc của công ty cổ phần dược phẩm TV PHARM – chi nhánh trà vinh năm 2015 - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TÔ VĂN VŨ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
TV.PHARM CHI NHÁNH TRÀ VINH
NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI NĂM 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TÔ VĂN VŨ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM TV.PHARM CHI NHÁNH TRÀ VINH
NĂM 2015

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 60720412 CK

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Song Hà

HÀ NỘI NĂM 2016

1.1.1.Khái niệm........................................................................................... 3
1.1.2.Vai trò, yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh.......................... 4
1.1.3.Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh ......................................... 5
1.1.4.Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp............................................................................................... 5
1.2.Vài nét về thị trường dược phẩm trên thế giới và nước ta hiện nay ............7
1.2.1.Vài nét về thị trường thuốc thế giới hiện nay:..................................... 7
1.2.2.Thị trường thuốc Việt Nam................................................................. 8
1.3. Hệ thống kinh doanh thuốc tại Việt Nam..........................................................11
1.3.1. Các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm chuyên nghiệp: .............. 11
1.3.2. Các kênh phân phối chính................................................................ 11
1.4. Khái quát về Công ty cổ phần Dược Phẩm TV.PHARM - Chi nhánh
Trà Vinh...............................................................................................................................13
1.4.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Dược phẩm
TV.PHARM .............................................................................................. 13
1.4.2. Sơ lược về chi nhánh Trà vinh ......................................................... 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........18
2.1.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 18
2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................................ 18
2.3.Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 18
2.4. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 21
2.5. Phương pháp phân tích số liệu............................................................ 22
2.6.Phương pháp trình bày và xử lý số liệu................................................ 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................24
3.1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM - CHI NHÁNH TRÀ VINH NĂM


2015 .......................................................................................................... 24
3.1.1. Kết cấu nguồn vốn........................................................................... 24

3C

Company, Competitor, Customer

CPDP

Cổ phần dược phẩm

DSĐH

Dược sỹ đại học

ETC

( Ethical drugs = Prescription drugs ) Thuốc bán theo đơn

bác sĩ
GPP

(Good Pharmacyc Practice ) Thực hành tốt nhà thuốc

KD

Kinh doanh

OTC

Over the counter (Thuốc không cần kê đơn) PEST
Political, Economic, Social - Culture, Technical


chuyển tổng tài sản năm 2015 .... 34 Bảng 3.13.Tổng hợp doanh số bán theo cơ cấu
nguồn hàng năm 2015 ......... 35 Bảng 3.14.Tổng hợp doanh số bán theo tỷ lệ kênh
ETC và OTC.................. 36 Bảng 3.15.Tổng hợp các loại chi phí của chi nhánh
năm 2015 ..................... 37 Bảng 3.16.Tổng hợp phân tích biến động chi phí và lợi
nhuận năm 2015.... 38 Bảng 3.17.Phân tích cơ cấu lợi nhuận năm
2015 ......................................... 39 Bảng 3.18. Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu năm 2015 ...................... 41 Bảng 3.19. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
năm 2015 ...................... 41 Bảng 3.20. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định năm
2015 ............................ 42 Bảng 3.21. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động năm
2015........................... 43 Bảng 3.22. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm
2015 ............................. 44 Bảng 3.23. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
(ROA) năm 2015.......... 45 Bảng 3.24.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
(ROE) năm 2015 ..... 46 Bảng 3.25.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
năm 2015.............. 46 Bảng 3.26.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí năm
2015..................... 47 Bảng 3.28.Thu nhập bình quân của CBCNV trong năm
2015 ...................... 49 Đơn vị tính:Triệu
VNĐ ................................................................................ 49


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam và mức chi tiêu
bình quân đầu người cho dược phẩm [6] ..................................................... 10
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức công ty CPDP TV.Pharm năm 2015...................... 15
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức chi nhánh Trà vinh năm 2015................................ 16
Hình 2.4. Mô hình ứng dụng thiết kế nghiên cứu ........................................ 18
Hình 3.5 Biểu đồ doanh số bán theo nguồn hàng của chi nhánh .................. 36
Hình 3.6. Biểu đồ doanh số bán theo kênh bán hàng ................................... 37


PHẦN MỞ ĐẦU

xuất kinh doanh của con người. Ban đầu, trong điều kiện sản xuất chưa
phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, công việc
phân tích chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản. Khi nền kinh tế càng
phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên. Để đáp ứng
nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích
hoạt động kinh doanh được hình thành ngày càng hoàn thiện với hệ thống lý
luận độc lập [7].
Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một
cách có hệ thống toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để đề ra những giải pháp
hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp[9].
Như vậy: " Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải
tạo hoạt động sản xuất kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với
điều kiện cụ thể và với quy luật khách quan, nhằm đem lại hiệu quả
kinh doanh cao hơn".

3


1.1.2.Vai trò, yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
- Vai trò
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu
quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những
chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp phòng ngừa rủi ro.
+ Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên
ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, thông qua

dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ
sở đó phát hiện ra các tiềm năng cần khai thác và những khâu còn
yếu kém để tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp để phát huy hết thế
mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp[11].
- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định. Nếu
kiểm tra và đánh giá đúng sẽ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch kịp thời
phù hợp, đưa ra các giải pháp trong tương lai [10].
1.1.4.Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.4.1.Doanh số mua và bán
- Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh

5


nghiệp.Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời
tìm ra được dòng "hàng nóng" mang lại nhiều lợi nhuận (doanh số mua bao gồm
cả doanh số sản xuất) và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của
những người làm công tác kinh doanh. Doanh số mua gồm có tổng doanh số
mua của doanh nghiệp, các nguồn mua, giá vốn trong sản xuất, giá mua sản
phẩm...
Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng
doanh nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường,
đảm bảo lợi nhuận cao. Doanh số bán bao gồm tổng doanh số bán, doanh số bán
theo cơ cấu nhóm hàng, doanh số bán buôn, doanh số bán lẻ... So sánh tỷ
trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán
buôn hay bán lẻ[12].
1.1.4.2.Phân tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và

tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống
CBCNVthông qua thu nhập bình quân của họ. Thu nhập bình quân của
CBCNV là lươngvà các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng
quý, năm, lễ, tết...Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó
của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định
hay không[10],[11].
1.2.Vài nét về thị trường dược phẩm trên thế giới và nước ta hiện nay
1.2.1.Vài nét về thị trường thuốc thế giới hiện nay
Theo sự phát triển hiện nay thì thị trường Dược phẩm trên Thế Giới có
sự phân hóa lớn giữa nhóm quốc gia phát triển và đang phát triển.

7


- Mỹ, Nhật Bản và Canada là 3 quốc gia có mức tiêu thụ thuốc lớn nhất
trên thế giới, khoảng 800 USD/người/năm.
- Tăng trưởng tiền sử dụng thuốc của các quốc gia phát triển đang có xu
hướng chậm lại, bình quân 1% - 4%/năm.
- Thuốc điều trị ung thư, tiểu đường, hô hấp, béo phì, hệ miễn dịch… sẽ
là trọng điểm sản xuất hiện nay.
- Sự trỗi dậy mạnh mẽ của nhóm 17 nước có ngành công nghiệp dược
đang phát triển (pharmerging countries), dẫn đầu là Trung Quốc, Ấn Độ, Nga
và Brazil. Tốc độ tăng trưởng bình quân của nhóm này từ 11% - 14%/năm.
- Thuốc Generic vẫn là sự lựa chọn tối ưu cho các nước đang phát triển,
tuy nhiên, trong dài hạn, nhóm thuốc này chỉ có thể chiếm tỷ trọng bình quân
10% tổng tiền sử dụng thuốc toàn cầu.
- Trung Quốc và Ấn Độ trở thành hai quốc gia sản xuất nguyên liệu và
thuốc thành phầm lớn nhất thế giới[13].
1.2.2.Thị trường thuốc tại Việt Nam
Qua tiềm hiểu chúng tôi nhận thấy thị trường Dược phẩm ở Việt Nam

* Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc Generic; đa số thuốc phải nhập
khẩu.
* Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất
khẩu được một số dược phẩm.
* Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới.
Theo cách đánh giá này, hiện nay công nghiệp dược Việt Nam đang ở
gần cấp độ 3 theo thang phân loại của WHO. Còn nếu theo thang phân loại 5

9


mức phát triển của UNIDO thì công nghiệp dược của Việt Nam mới chỉ ở
mức 3, nghĩa là "công nghiệp dược nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên
liệu nhập khẩu"[6],[17].
Ngành công nghiệp hóa dược của Việt Nam vẫn chưa phát triển do thiếu
sự đồng bộ trong quy hoạch, chính sách, công nghiệp phụ trợ… Vì vậy, tính
đến thời điểm hiện tại, Việt Nam chỉ mới có một nhà máy sản xuất nguyên
liệu kháng sinh bán tổng hợp của Mekophar và chủ yếu chỉ đủ phục vụ nhu cầu
của doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh từ nguyên liệu giá rẻ của các
quốc gia như Trung Quốc và Ấn Độ[13 ].
Tổng hợp số liệu thống kê cho ước lượng cho thấy mức chi tiêu một số
chỉ tiêu tăng trưởng trọng yếu trong giai đoạn 2014 - 2028 như sau:
- Tăng trưởng dân số Việt Nam: Bình quân 2%/năm và dự đoán có thể
vượt mốc 120 triệu người vào năm 2028.
- Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam: Bình quân 17%/năm
(bao gồm hai yếu tố cốt lõi là nhu cầu và mức tăng giá thuốc bình quân 8,6% mỗi
năm).
- Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam: 14,3%.

Hình 1.1. Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam và


- Bệnh nhân không có quyền và không đủ kiến thức để mặc cả giá thuốc,
chủng loại và hoàn toàn phụ thuộc cũng như chấp nhận phác đồ điều trị và toa
thuốc của Bác sĩ.
- Là kênh quảng bá hiệu quả, nhanh chóng và mức độ lan tỏa nhanh nhất
nếu được các Bác sĩ tin tưởng kê toa.
- Đối với các bệnh viện Trung ương tuyến cuối tập trung tại Hà Nội và
TP.HCM, đây là hi vọng cuối cùng của đa số các bệnh nhân khi mắc các bệnh
hiểm nghèo và nghiêm trọng như ung thư, máu huyết, nhi, đa chấn thương,
tim mạch, thần kinh… và đòi hỏi sử dụng một lượng lớn các thuốc đặc trị có
giá thành rất cao[5],[13].
1.3.2.2. Kênh bán buôn, bán lẻ ( OTC )
Đây là kênh phân phối phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay do tính thuận
tiện trong mua bán và do thói quen sử dụng các loại thuốc phổ thông của đại
bộ phận dân cư Việt Nam. Tương tự như tại các quốc gia đang phát triển
khác, đến hiệu Thuốc tây là lựa chọn đầu tiên của đa phần người dân khi mắc bệnh.
Tại các vùng nông thôn hoặc vùng xa xôi hẻo lánh tại Việt Nam, đây
gần như là sự lựa chọn duy nhất của họ[5],[13].
Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2012, cả nước có ít nhất khoảng
42.302 cơ sở bán lẻ thuốc (số liệu thực tế năm 2015 có thể cao hơn), phục vụ
gần 90,3 triệu dân Việt Nam[17].
Nhận thấy tầm quan trọng của việc xây dựng chuỗi nhà thuốc theo chuẩn
thế giới trước khi thị trường phân phối thuốc sắp mở cửa cho khối ngoại,
nhiều đơn vị doanh nghiệp trong nước đã đầu tư xây dựng các chuỗi nhà
thuốc theo tiêu chuẩn GPP với các ưu điểm như sau:
- Đảm bảo về chất lượng do dược phẩm có xuất xứ nguồn gốc và hóa
đơn rõ ràng.
12



chức năng.
Công ty có đầy đủ chức năng xuất, nhập khẩu thuốc, thị trường xuất
khẩu chủ yếu là các nước thuộc khối ASEAN như Lào, Camphuchia…..
Công ty là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh, doanh số bán hàng
năm đều tăng so với năm trước, lợi nhuận tăng,.
Mẫu mã và chất lượng hàng hóa luân ổn định và cải tiến, gía cả hợp lý
từ đó tạo được niềm tin với các đối tác, các khách hàng tiềm năng và khách
hàng thân thiết.
Là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh nên ít nhiều củng bị ảnh hưởng
biến động theo cơ chế của nền kinh tế thị trường trong những năm gần đây
nhưng công ty luôn cố gắng thực hiện theo sứ mệnh đã đề ra là TV.PHARM
"chăm sóc sức khỏe cộng đồng'', kết hợp với việc xây dựng môi trường làm
việc cởi mở, hợp tác, luôn khuyến khích đổi mới và tạo cơ hội thăng tiến đối
với mọi nhân viên, đem lại mức doanh thu, lợi nhuận cao cho công ty, thu nhập
tốt cho người lao động, đồng thời hài hòa lợi ích xã hội.
Hiện nay công ty có 09 chi nhánh kinh doanh trãi rộng trên địa bàn cả
nước, số lượng công nhân viên toàn công ty hiện tại là 680 người.
- Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM năm 2015

14


Hội Đồng Quản Trị

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓTỔNG
GIÁM ĐỐC
SÀN XUẤT



Phòng
KTCL

PHÒNG
MAKETING

Nhà Máy
SX TPCN

CÁC CHI
NHÁNH
KINH
DOANH

TỔNG KHO

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức công ty CPDP TV.Pharm năm 2015
1.4.2. Sơ lược về chi nhánh Trà vinh
Chi nhánh Trà vinh hiện có trụ sở đặt tại số: 1/8, Trần Phú, Phường 07,
Tp.Trà vinh, tỉnh Trà vinh
Tổng số cán bộ công nhân viên thời điểm hiện tại là: 20

15

PHÒNG
TC-KT
KẾ
TOÁN
CÁC CHI

15

Cử nhân kinh tế

2

10

Tài xế

1

5

Tổng

20

100

- Sơ đồ tổ chức chi nhánh Trà Vinh năm 2015
BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

BỘ PHẬN KẾ
HOẠCH TỔNG
HỢP

TỔ
KHO


16


hiện hành, hạch toán tài chánh phụ thuộc Công ty cổ phần dược phẩm
TV.Pharm
Chi nhánh có chức năng kinh doanh, phân phối thành phẩm thuốc Tân
dược, thành phẩm thuốc Y học cổ truyền, thực phẩm chức năng, nguồn hàng
từ công ty CPDP TV.Pharm và chi nhánh tự khai thác mua từ các công ty
khác
Chi nhánh phụ trách kinh doanh trên toàn địa bàn tỉnh Trà vinh, có 06
hiệu thuốc trực thuộc nằm trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Trà vinh, có
mạng lưới lưu thông phân phối rộng khắp và phủ đều trên địa bàn.
Chi nhánh có lượng khách hàng ổn định là các Bệnh viện, trung tâm Y tế
trên địa bàn, ngoài ra còn có khoảng 500 khách hàng là khách hàng thân
thiết lâu năm của chi nhánh, doanh số bán hàng năm đều tăng.
Hơn 23 hình thành và phát triển từ doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi
thành công ty cổ phần có vốn nhà nước, từng bước công ty Cổ phần Dược
phẩm TV.PHARM đã dần khẳng định vị thế của mình trong thị trường dược
phẩm Việt Nam và không ngừng vươn lên với mong muốn đóng góp
nhiều hơn nữa cho thị trường Dược phẩm Việt Nam.
Tuy nhiên trong suốt thời gian hình thành và phát triển công ty đến nay
chưa có một đề tài nào nghiên cứu về hoạt động kinh doanh thuốc của công
ty, chính vì vậy tôi đã chọn đề tài phân tích hoạt động kinh doanh thuốc của
công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm - chi nhánh Trà Vinh năm
2015 để nghiên cứu nhằm hiểu rõ về công ty một cách cụ thể hơn, biết
được điểm mạnh điểm yếu, từ đó đề ra các phương hướng, hoạt động kinh
doanh được hiệu quả.

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status