’Một số biện pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội tại huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh’’ - Pdf 37

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hải Phòng, ngày 18 tháng 5 năm 2016.
Học Viên

Hoàng Minh Tuấn


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Một số biện
pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội tại huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh”. Tôi xin chân thành cảm ơn:
TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, người trực tiếp hướng dẫn, đóng góp các ý
kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Các giáo sư, tiến sĩ, thầy cô giáo của hệ đào tạo sau đại học Trường Đại
học Hải Phòng đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt chương trình đào
tạo và hoàn thiện luận văn này.
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo UBND huyện Đầm Hà, các
phòng ban chuyên môn của huyện và đồng nghiệp cơ quan nơi tôi làm việc đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thiện công trình nghiên cứu đề tài.
Cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã khích lệ, động viên, hỗ trợ, tạo
các điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i

2.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 39
Đơn vị 39
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Đầm Hà
51
2.2. Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển KT-XH của
huyện Đầm Hà 53
2.2.1. Tình hình huy động vốn đầu tư của huyện Đầm Hà (20112015) 53
2.2.2. Huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 54
2.2.3. Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng 55
2.2.4. Nguồn vốn từ khu vực dân doanh 56
2.2.5. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài 57
2.3. Đánh giá chung về tình hình huy động vốn đầu tư phát triển
KT-XH huyện Đầm Hà thời gian qua 57
2.3.1. Những mặt tích cực 57
2.3.2. Những mặt hạn chế 58
2.3.3. Nguyên Nhân 59
CHƯƠNG 3 60
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT
TRIỂN KT-XH TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ 60
3.1. Dự báo tình hình 60


v
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đầm Hà đến năm
2020 60
3.1.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện Đầm Hà đến
2020 60
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển 61
3.1.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư 64

MTTQ
MTQG
NN&PTNT

NGO
NHCS
NSNN
OCOP
ODA

Giải thích
Khu mậu dịch tự do Đông Nam Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Xây dựng khai thác chuyển giao
Xây dựng chuyển giao
Xây dựng chuyển giao kinh doanh
Công nghiệp
Công nghiệp hóa
Chính sách xã hội
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm trên địa bàn
Giá trị sản xuất
Giao thông vận tải
Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Hệ quả sử dụng vốn
Kế hoạch hóa gia đình
Kinh tế xã hội
Lao động – Công nghiệp và xây dựng

TS
TTCN
TU
UBND
WTO

Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội nguy cơ
Tài chính tín dụng
Trong học cơ sở
Trung học phổ thông
Trách nhiệm hữu hạn
Thủy sản
Tiểu thủ công nghiệp
Tỉnh ủy
Ủy ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Tên bảng
2.1
Tình hình đất đai huyện Đầm Hà giai đoạn 2011-2015
2.2
Biến động dân số và lao động huyện Đầm Hà (2011-2015)
Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế huyện Đầm Hà giai
2.3
đoạn 2011-2015
2.4


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đầm Hà là một huyện miền núi ven biển nằm ở phía Đông Bắc tỉnh
Quảng Ninh, được tái lập theo Nghị định số 59/2001/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 29 tháng 8 năm 2001. Với vị trí địa lý thuận lợi nằm trên tuyến đường
huyết mạch Quốc lộ 18A trong vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ, đã tạo
cho Đầm Hà những yếu tố thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với
các địa phương khác trong và ngoài nước. Là huyện có điều kiện tự nhiên
phong phú và nền văn hóa đa dạng mang đặc trưng riêng, Đầm Hà có nhiều
tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là trong những lĩnh
vực, sản phẩm đặc thù của địa phương để mở rộng liên kết vùng, từng bước
phát triển không bị tụt hậu so với các địa phương khác trong tỉnh.
Để tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại thì vốn là một yếu tố đầu vào
không thể thiếu. Nhất là trong bối cảnh hiện nay, tình hình quốc tế và khu vực
có nhiều diễn biến phức tạp; kinh tế suy giảm, giá cả biến động; thiên tai, dịch
bệnh tiềm ẩn rất nhiều khó khăn, nguồn lực tập chung cho đầu tư phát triển
còn hạn chế. Do vậy, huyện Đầm Hà cần đề ra và thực hiện hiệu quả các giải
pháp huy động nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, phù hợp với tiềm năng,
thế mạnh của huyện để phát triển kinh tế - xã hội đạt kết quả tốt.
Đầm Hà là huyện có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông, lâm, thủy sản
và dịch vụ. Hiện nay đã có một vài dự án lớn về công nghiệp, nuôi trồng thủy
sản đã và đang đầu tư vào huyện góp phần làm thay đổi diện mạo, cải thiện
đáng kể đời sống của nhân dân trong huyện. Thực tế cho thấy, việc thu hút
đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đầm Hà hiện nay đang có
những dấu hiệu tích cực, lượng vốn đầu tư vào nông nghiệp, chế biến thủy
sản có chiều hướng tăng, chất lượng vốn ngày càng được cải thiện...
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó huyện Đầm Hà còn bộc lộ

Ba là: Xác định một số nhiệm vụ trọng tâm để phát triển kinh tế - xã
hội huyện Đầm Hà giai đoạn 2016 – 2020.


3
Bốn là: Đề xuất một số biện pháp thu hút vốn đầu tư phù hợp với tiềm
năng, lợi thế của huyện Đầm Hà, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài, chúng tôi dựa trên những quan
điểm khoa học của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, phương pháp luận của duy vật biện
chứng, lịch sử; quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; một số lý thuyết về kinh tế ...
3.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận cơ bản về huy động
vốn đầu tư cho phát triển KT-XH được thu thập và hệ thống hoá từ các tài
liệu, giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết và hội
thảo của các tổ chức kinh tế và các cơ quan nghiên cứu, các công trình nghiên
cứu có liên quan, văn bản pháp luật và thông qua các ý kiến của các chuyên
gia, cán bộ đồng nghiệp. Bên cạnh đó số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận
văn này còn bao gồm: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đầm Hà,
tình hình phát triển KT-XH giai đoạn (2010 - 2015) được thu thập tại các cơ
quan chuyên môn của huyện như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thống
kê, Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên môi trường,
Phòng Kinh tế hạ tầng, Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện...
Thu thập số liệu sơ cấp: Để có được thông tin về tình hình phát triển
KT-XH của huyện trong những năm qua, chúng tôi tiến hành khảo sát quá
trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2015, các
chương trình, dự án khác trên địa bàn huyện.
Nội dung tài liệu thu thập gồm; các báo cáo, quy hoạch, kế hoạch và

trình thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH trên địa bàn huyện, trên cơ sở
đó tìm ra biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề.
Phương pháp so sánh: Là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế
đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng


5
biến động của nó trên cơ sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh
thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời điểm khác nhau, chỉ ra các mặt
ổn định hay không ổn định, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra giải pháp
tối ưu cho mỗi vấn đề. Trong luận văn này phương pháp so sánh được sử
dụng để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn huyện Đầm Hà giai đoạn 2011 - 2015.
Phương pháp chuyên gia: Đây là phương pháp được sử dụng nhiều
trong quá trình nghiên cứu đề tài. Cụ thể của phương pháp này là tranh thủ ý
kiến đóng góp của các chuyên gia kinh tế, các nhà quản lý ở các cấp và ý kiến
của họ trong đánh giá cũng như đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề
thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay.
Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo triển vọng phát triển KT-XH,
tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển về văn hóa xã hội, từ đó dự báo nhu cầu
vốn đầu tư cho phát triển KT-XH.
Ngoài ra, luận văn cũng kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên
cứu liên quan đã được công bố của một số tác giả về thu hút vốn đầu tư cho
phát triển KT-XH ở một số địa phương trong nước và trên thế giới.
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc
huy động nguồn vốn đầu tư cho các chương trình, chính sách phát triển kinh
tế - xã hội tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời đưa ra luận chứng
các biện pháp tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư cho huyện Đầm Hà
trong thời gian tới.



7
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Lý luận chung về vốn, huy động vốn đầu tư phát triển
1.1.1. Tổng quan về vốn đầu tư
Vốn là một yếu tố quan trọng, quyết định sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Đối với các nước đang phát triển, đặc
biệt là Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, vai trò của vốn càng được phát huy
tối đa. Cho đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về vốn được nhìn nhận dưới
nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, chưa có một định nghĩa bằng văn bản
chính thức của Nhà nước về vốn.
Song đa số các nhà kinh tế học cho rằng, nội dung cơ bản của khái
niệm vốn bao hàm những vấn đề sau:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị. Vốn phải đại diện cho một lượng giá
trị có thực của tài sản (tài sản hữu hình và tài sản vô hình). Tài sản hữu hình
là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể (nhà xưởng, máy móc, thiết bị,
hàng hóa, nguyên vật liệu…). Tài sản vô hình là những tài sản không có hình
thái vật chất cụ thể (bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh
doanh, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất, uy tín trên thị trường…).
- Vốn luôn được vận động nhằm mục đích sinh lời. Vốn được biểu hiện
bằng tiền nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn. Tiền chỉ biến
thành vốn khi chúng sử dụng vào mục đích đầu tư kinh doanh. Nói cách khác,
tiền chỉ là vốn ở dạng tiềm năng. Tiền là phương tiện để trao đổi, lưu thông
hàng hóa còn vốn là để sinh lời, nó luôn chu chuyển và tuần hoàn. Tiền tiêu
dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải là vốn.
Tùy thuộc vào phương thức đầu tư kinh doanh mà cách vận động và phương
thức vận động của tiền vốn cũng khác nhau.

Vậy, vốn đầu tư là toàn bộ nguồn lực tài chính (là các khoản tiết kiệm
của các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế và kể cả số tiết kiệm của nhà
nước…) được huy động và sử dụng vào mục đích thực hiện các dự án phát
triển kinh tế - xã hội.


9
1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung. Trên
phương diện nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền toàn bộ
những chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định
và tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác.
Nội dung cơ bản của vốn đầu tư phát triển trên phạm vi nền kinh tế bao gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những
chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục
năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân.
- Vốn lưu động bổ sung: Vốn lưu động bổ sung bao gồm những khoản
đầu tư dùng mua sắm nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn lao động… làm tăng
thêm tài sản lưu động trong kỳ của toàn bộ xã hội.
- Vốn đầu tư phát triển khác: Vốn đầu tư phát triển khác là tất cả các
khoản đầu tư của xã hội nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội, nâng
cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường. Những bộ phận chính
của vốn đầu tư phát triển khác gồm: Vốn chi cho công việc thăm dò, khảo sát,
thiết kế, quy hoạch ngành, quy hoạch lãnh thổ; vốn chi cho việc thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tăng cường sức khỏe cộng đồng:
chương trình tiêm chủng mở rộng, nước sạch nông thôn, phòng bệnh, kế
hoạch hóa gia đình, phòng chống tệ nạn xã hội…Vốn đầu tư cho giáo dục:
chương trình phổ cập giáo dục, nghiên cứu, triển khai đào tạo, giáo dục…
Nguồn vốn đầu tư phát triển là thuật ngữ để chỉ các nguồn tích lũy, tập
trung và phân phối cho đầu tư. Về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư phát

1.1.2.2. Theo mức độ đầu tư
Đầu tư cải tạo mở rộng: Nhằm tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cao
hơn trên cơ sở đầu tư cũ đã có (như mở rộng thêm mặt bằng mua sắm bổ sung
thêm máy móc thiết bị, cải tiến dây chuyền công nghệ…Kết quả của đầu tư
này là nhằm nâng cao thêm năng lực và hiệu quả sản xuất. Trường hợp này
còn gọi là đầu tư chiều sâu.


11
Đầu tư xây dựng mới: Được tiến hành với quy mô lớn, toàn diện. Trong
đó việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới được quan tâm và sử
dụng tối đa.
So sánh 2 dạng đầu tư này: Đầu tư xây dựng mới lớn hơn về quy mô,
dài hơn về thời gian thực hiện; kỹ thuật công nghệ mới được sử dụng triệt để
và vốn đầu tư thường rất lớn. Trong khi đó: Đầu tư cải tạo mở rộng thường
tận dụng các nền tảng kỹ thuật cũ hiện có và vốn đầu tư không lớn.
1.1.2.3. Theo thời hạn hoạt động
Bao gồm có đầu tư ngắn hạn, trung hạn và đầu tư dài hạn:
Đầu tư ngắn hạn: là những đầu tư nhằm vào các yếu tố và mục tiêu
trước mắt, thời gian hoạt động và phát huy tác dụng thường ngắn, trong
khoảng từ 2 đến 5 năm.
Trong đầu tư ngắn hạn, huy động kỹ thuật và vật chất không lớn. Tuy
nhiên, đòi hỏi của đầu tư ngắn hạn phải đảm bảo các yếu tố để thu hồi vốn
nhanh, phải hoàn thành công trình sớm và sớm đưa vào khai thác, thị trường
sẵn sàng và sản phẩm được tiêu thụ nhanh nhạy.
Đầu tư trung hạn và dài hạn: Là những đầu tư đòi hỏi nhiều về vốn đầu
tư và lâu dài về thời gian phát huy tác dụng, thường trên 5-10 năm, 15-20 năm
hoặc có khi còn lâu hơn.
1.1.2.3. Theo tính chất quản lý
Hoạt động đầu tư thường được tiến hành dưới hai hình thức sau:

là bàn đạp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
1.1.4.1. Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Vốn đầu tư có vai trò quan trọng đặc biệt trong phát triển kinh tế xã hội
tỉnh, thành phố, bởi vốn là điều kiện ban đầu để chuẩn bị những yếu tố cần
thiết cho sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tốc độ tăng
trưởng kinh tế được thể hiện qua hệ số ICOR (tỷ lệ vốn đầu tư trong GDP để
tạo ra 1% tăng trưởng GDP). Từ chỉ số này được xác định, muốn tăng GDP
bao nhiêu phần trăm, cần tăng tương ứng mức độ tích lũy cho đầu tư, nói cách
khác, cần tăng nguồn vốn đầu tư với mức độ tương ứng. Ví dụ, hệ số ICOR là
5, để có tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 8%/năm, cần mức đầu tư toàn xã hội


13
trên 40% GDP. Hệ số ICOR càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
càng cao. Tác động đó được thể hiện trên nhiều phương diện, tạo thuận lợi
hơn cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
1.1.4.2. Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ
Tăng trưởng GDP và phát triển kinh tế ngày nay theo yêu cầu của kinh
tế thị trường phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ sản xuất làm nền
tảng để nâng cao sức cạnh tranh của các ngành nghề, các địa phương và toàn
nền kinh tế.
Để nâng cao sức cạnh tranh, ngoài nỗ lực chủ quan, các chủ thể cần có
phương tiện, công nghệ ngày càng hiện đại kèm chất lượng của nguồn nhân
lực. Những yếu tố đó chỉ có thể mua được khi có vốn đầu tư, cho nên vốn đầu
tư là một điều kiện quan trọng để ứng dụng công nghệ hiện đại và nâng cao
sức cạnh tranh của từng sản phẩm, ngành hàng, toàn nền kinh tế. Tác động đó
được thể hiện qua khác biệt thực tế giữa quốc gia phát triển và đang phát
triển. Tại các nước phát triển, nhờ nguồn vốn đầu tư dồi dào, trình độ khoa
học công nghệ và sức cạnh tranh của nền kinh tế thường cao hơn nhiều so với
các nước đang phát triển.

tư nước ngoài cùng với lộ trình hội nhập kinh tế vào khu vực và quốc tế của
nước ta. Sự tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh của các thành
phần kinh tế khác nhau tạo ra xung lực mới cho phát triển kinh tế. Dù cơ cấu
tỷ trọng các thành phần kinh tế có thay đổi với sự giảm dần của kinh tế nhà
nước và tăng dần của kinh tế ngoài nhà nước, nhưng các thành phần kinh tế
nước ta thời gian qua đều lớn mạnh và cùng đóng góp vào tăng trưởng chung
của nền kinh tế nước nhà.
1.1.4.4. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
Sự bổ sung vốn đầu tư cho nền kinh tế tạo điều kiện khai thác tiềm năng
của đất nước, từng bước hình thành những lợi thế mới trong phân công lao động
quốc tế. Việc phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực giúp xác định rõ hơn các
ngành chủ lực, từ đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại với sự giảm
dần về tỷ trọng của nông nghiệp, sự gia tăng của công nghiệp, dịch vụ trong
GDP và lực lượng lao động.


15
Cụ thể: Việt Nam có lợi thế tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp nhưng
thiếu đầu tư nên năng suất thấp, chất lượng kém. Vì vậy, vốn đầu tư giúp
khai thác thế mạnh này (đầu tư cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến);
có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên nhưng thiếu nguồn vốn để khai thác; có
lợi thế về vị trí địa lý nhưng thiếu nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông
vận tải; có lợi thế về lực lượng lao động dồi dào nhưng thiếu nguồn vốn
đầu tư cho đào tạo chất lượng cao.
1.1.4.5. Mở rộng thị trường, thúc đẩy giao lưu kinh tế và hội nhập
Sự phát triển đa dạng của sản xuất kinh doanh dựa trên những nguồn
vốn đầu tư khác nhau theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy sự phát triển của các
quan hệ thị trường và không ngừng mở rộng thị trường theo hướng đồng bộ,
gắn với khu vực và quốc tế. Sự phát triển của các doanh nghiệp bằng các
nguồn vốn trong nước cho phép phục vụ ngày càng tốt hơn các nhu cầu trong

nước ngoài.
Nguồn vốn huy động được từ các chương trình quốc gia, các dự án, …
tạo bước đột phá trong khâu giảm nghèo. Cùng với việc hỗ trợ người dân về
vốn và các điều kiện vật chất khác, Nhà nước và các tổ chức, đoàn thể cần
giúp người nghèo tạo việc làm và hướng dẫn họ sản xuất, kinh doanh phát
triển kinh tế theo hoàn cảnh cụ thể của họ. Đây chính là cách xóa đói giảm
nghèo nhanh và bền vững. Sự hỗ trợ vốn và tạo việc làm, hướng dẫn cách làm
có hiệu quả, đem lại thu nhập mới cho người nghèo, tạo điều kiện tích lũy mở
rộng sản xuất bền vững, đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
Việc huy động nguồn vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, tạo thêm việc
làm, giảm bớt thất nghiệp góp phần giải quyết vấn đề an sinh xã hội thông
qua hỗ trợ người nghèo, dân tộc ít người, nhóm yếu thế khác trong xã
hội;cải thiện các điều kiện hình thành thị trường lao động; mở rộng sự
tham gia và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ
trong việc phát triển mạng lưới an sinh xã hội; đảm bảo công tác an sinh và
tái định cư cho người dân…


17
Nguồn vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế – xã
hội trên phạm vi cả nước, đặc biệt góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề
xã hội.
1.1.5. Các nguồn vốn đầu tư
Trong nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư được hình thành từ hai nguồn
chính: Vốn trong nước và vốn ngoài nước.
1.1.5.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
a. Nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước: Là khoản chi cho đầu tư
của Ngân sách Nhà nước, là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử
dụng cho các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status