ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA UBND
XÃ HẢI QUANG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chon đề tài
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới chính sách đường lối của
Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta không ngừng mở rộng và phát triển,
theo su thế phát triển chung thì xã Hải Quang đã và đang có những chuyển
biến tích cực. Nền kinh tế của xã không ngừng phát triển, góp phần nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, với những thuận lợi ấy tạo
nên nguồn thu và nhu cầu chi quản lý Tài chính, để thực hiện theo luật
NSNN qui định ban hành và có hiệu lực thi hành năm 1997, ngân sách nhà
nước được thực hiện trên cơ sở dự toán đã được duyệt.
Bởi vì một trong những công cụ để quản lý NSNN là dự toán NSNN, lập dự
toán NSNN có ý nghĩa rất quan trọng. Thông qua lập dự toán NSNN mới
phát hiện ra những sai sót bất hộ pháp, mất cân đối để điều chỉnh kịp thời,
tạo điều kiện cho nền kinh tế địa phương phát triển theo định hướng Xã Hội
Chủ Nghĩa.
Xuất phát từ ý tưởng trên, và được sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn
Viết Mây,em đã chọn đề tài “chính quyền cơ sở quản lý nhà nước về ngân
sách” trên cơ sở lý thuyết đã học và được cung cấp số liệu thực tế tại đơn
vị.Với mục đích là tìm hiểu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội,
tìm hiểu thực trạng quản lý ngân sách và phương hướng, giải pháp cho việc
quản lý ngân sách ở chính quyền cơ sở
2.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp:
Nhằm thu thập tài liệu sơ cấp phục vụ cho việc đánh giá, phân tích thực trạng và
các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, tôi sử dụng
phương pháp phỏng vấn nhanh cán bộ và người dân địa phương.
Thông qua việc phỏng vấn, tham vấn cán bộ và người dân nhằm bổ sung và chính
xác hóa các thông tin thu thập được.
Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý trên
phần mềm Excel.
Phương pháp phân tích số liệu.
Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số
bình quân, tỷ trọng….
Phương pháp thống kê so sánh: So sánh, đối chiếu giữa các năm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về
quản lý ngân sách địa phương của UBND xã Hải Quang.
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Hải Quang, huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu xã Hải Quang triển khai trong 2 năm
3
2014 và 2015.
+ Về nội dung: Thực trạng quản lý ngân sách địa phương trong hệ thống quản lý
ngân sách của nhà nước..
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP CHIA LÀM 2 CHƯƠNG.
- Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, các văn bản của cơ quan
nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách khác
trên địa bàn.
- Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung
ương tới cơ sở.
1.3.2: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã.
5
1.3.2.1: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong lĩnh vực kinh tế.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, tổ chức thực hiện
kế hoạch đó.
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách
địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, dự toán điều chỉnh
ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa
phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ
quan tài chính cấp trên trực tiếp.
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu
cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao
thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật.
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý
các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng
đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
1.3.2.2: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ
lợi và tiểu thủ công nghiệp.
- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến
Việt Nam anh hùng, những người và gia đình có công với Cách mạng theo quy định
của pháp luật.
1.3.2.5: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký,
quản lý quân nhân dự bị động viên, tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử
dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng
phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh, thực hiện biện pháp phòng
ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa
phương.
7
- Quản lý hộ khẩu, tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người
nước ngoài ở địa phương.
1.3.2.6: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong việc thực hiện chính sách
dân tộc và chính sách tôn giáo.
-Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân
dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân
tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương
theo quy định của pháp luật.
1.3.2.7: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong việc thi hành pháp luật.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và
tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo
thẩm quyền.
8
Bộ phận dân tộc
Bộ phận tôn giáo
9
Bộ phận Giáo dục Y tế
1.4.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
1.4.2.1: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND.
- Với vai trò là người đứng đầu UBND xã, Chủ tịch điều hành đôn đốc công tác
của UBND đối với các thành viên UBND, công chức chuyên môn cấp xã theo đúng quy
định, đồng thời chịu trách nhiệm và thực hiện các chính sách, pháp luật của cơ quan
Nhà Nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Là chủ tài khoản ngân sách xã, chịu trách nhiệm quản lý Nhà Nước về ngân
sách theo đúng quy định của pháp luật và quản lý tài sản, tài chính tại địa phương...
- Chỉ đạo và áp dụng các công việc đột xuất trong việc phòng chống thiên tai, an
ninh trật tự, cháy nổ và báo cáo với UBND trong cuộc họp gần nhất.
- Bổ nhiệm, miễm nhiệm, khen thưởng, cách chức các cán bộ công chức ở xã
theo sự quản lý của nhà nước.
- Uỷ quyền cho các Phó chủ tịch UBND ký thay các văn bản khi đi vắng.
1.4.2: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó chủ tịch.
- Giúp việc cho Chủ tịch UBND xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
hàng năm trình UBND và Hội đồng nhân dân quyết định, đồng thời kiểm tra đôn đốc
việc tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà Nước đối với các bộ
phận chuyên môn, công chức và các tổ trưởng…
- Giúp Chủ tịch UBND tổ chức các cuộc họp, ký các loại hồ sơ, theo dõi các
quyết định sau khi ban hành…
- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể dục thể thao,
nghệ thuật và các tệ nạn khác.
- Giúp UBND xã trong việc tổ chức và phát triển các hoạt động văn hóa văn
nghệ – thể dục thể thao quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống bảo vệ các di
tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí. Xây dựng nếp
sống văn minh, gia đình văn hoá.
- Giúp UBND cùng các ngành hữu quan trong việc quản lý, tổ chức vận động để
phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục, tổ chức hoạt động của nhà trẻ mẫu giáo và giáo
dục cấp Tiểu học, THCS trên địa bàn.
11
1.4.2.7: Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận LĐTB&XH.
- Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh
vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm xã hội thất nghiệp), an toàn lao
động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng,
chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các
dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND xã và thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận và theo quy
định của pháp luật.
1.4.2.8: Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tài nguyên và môi trường.
-Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường,
bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí
tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp về biển và hải đảo (đối với các tỉnh
có biển, đảo); thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cấp
xã.
1.4.2.9: Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tài chính kế toán.
-Giúp UBND xã xây dựng dự toán thu chi ngân sách để trình HĐND xã phê
duyệt và tổ chức thực hiện dự toán thu chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra
hoạt động tài chính khác của địa phương, thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách
1.4.2.14: Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận giáo dục –y tế.
- Giúp UBND cùng các ngành hữu quan trong việc quản lý, tổ chức vận động để
phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục, tổ chức hoạt động của nhà trẻ Mẫu giáo và giáo
dục cấp Tiểu học, THCS trên địa bàn.
-Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực y tế
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong xã.
13
Chng II. THC TRNG QUN Lí NGN SCH CA UBND X
HI QUANG:
2.1. C S Lí THUYT CA NGN SCH A PHNG TRONG H
THNG NGN SCH NH NC.
2.1.1. Lý lun chung v Ngõn sỏch xó.
2.1.1.1. S lc quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin Ngõn sỏch xó.
* Nc ta, a co hang nghin nm lich s tụn tai va phat triờn gn
liờn vi cac triờu ai phong kiờn va cung o la s hinh thanh va phat
triờn cua xa. Thi triờu ai nha ng thụng tri nc ta vao thờ k VII
tổng quản Khâu Hoà là ngời đầu tiên đặt định cấp xã. õt An Nam
ngay õy co 12 chõu, 59 huyờn va di huyờn la hng va xa.
Thờ la t viờc t inh va quan ly lang xa t thi xa xa, thc thờ
lang xa va vn minh lang xa a hiờn hinh: T qua trinh inh c va cụng
c cua ngi viờt lõy trụng trot lam nụng nghiờp lỳa nc la chu lc,
Nha nc qua cac triờu ai t t chu ờn ụ hụ trai qua cac i trong
o cac võn ờ thu chi - ngõn sach - thuờ khoa tiờn tờ trong lich s la
mụt trong nhng c trng quan trong cua lang xa va vn minh lang xa
Vi c trng c ban riờng co, xa la mụt khu vc co c iờm
riờng biờt vờ mt ia ly, lanh thụ, kờt cõu ha tõng, cac hoat ụng kinh tờ
Cuụi nm 1983 Hụi ụng Bụ trng nc cụng hũa xa hụi chu
nghia Viờt Nam (nay la Chinh phu) a co quyờt inh hoan thiờn c cõu
hờ thụng Ngõn sach va phõn cõp Ngõn sach. Theo Nghi quyờt
138/HBT ban hanh ngay 19/11/1983 vờ cai tiờn chờ ụ phõn cõp quan
ly Ngõn sach cho ia phng, NSX lỳc nay a la khõu ục lõp trong hờ
thụng c thụng nhõt chung vi hờ thụng NSNN gụm bụn cõp: Trung
ng - Tinh - huyờn - Xa. Nhng d toan va quyờt toan NSX võn thc
hiờn theo muc luc Ngõn sach riờng va hach toan theo chờ ụ kờ toan
NSX.
- Giai oan t nm 1996 ờn nay:
ờ ap ng yờu cõu quan ly NSNN noi chung va NSX noi riờng.
Quục hụi a ban hanh Luõt NSNN ngay 20/3/1996. Theo luõt NSNN
quy inh: NSNN bao gụm NS Trung ng va NS cac cõp chinh quyờn
ia phng (Ngõn sach ia phng). Luõt a khng inh NSX la mụt
trong bụn cõp NS mang tinh ục lõp, la mụt phõn cua NSNN, no la
phng tiờn võt chõt ờ chinh quyờn cõp xa thc hiờn cac chc nng
nhiờm vu do phap luõt quy inh.
2.1.2. Ni dung thu, chi Ngõn sỏch xó.
Theo Luõt NSNN nm 2002 và các văn bản hng dõn thi hanh
Luõt NSNN nội dung thu, chi ngân sách xã đợc quy định nh sau:
2.1.2.1. Thu Ngõn sỏch xó.
16
Thu NSX bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX
và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc
tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định
của pháp luật do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý.
- Thu NSX gồm: các khoản thu NSX hưởng 100%, các khoản thu
2.1.2.2. Các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%):
Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài
chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư. Căn cứ quy mô
nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm
bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi
phân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho NSX hưởng
100% các khoản thu dưới đây: Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo
quy định; Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN
theo chế độ quy định; Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất
công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã
quản lý; Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các
khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp
theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND
xã quyết định đưa vào NSX quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện
18
khác; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước
trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định; Thu kết dư NSX năm trước;
Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
2.1.2.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSX
với ngân sách cấp trên:
Theo quy định của Luật NSNN gồm: Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Thuế nhà, đất; Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử
dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí trước bạ nhà, đất.
2.1.2.4. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX:
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX gồm:
- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự
toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp
chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản
thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); Đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định;
Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; Chi cho công tác
xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý;
Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản
trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã; Chi sửa
chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do
20
xa quan ly nh: trng hoc, tram y tờ, nha tr, lp mõu giao, nha vn
hoa, th viờn, ai tng niờm, c s thờ duc thờ thao, cõu, ng giao
thụng, cụng trinh cõp va thoat nc cụng cụng,...; riờng ụi vi thi trõn
cũn co nhiờm vu chi sa cha cai tao via hố, ng phụ nụi thi, ốn
chiờu sang, cụng viờn, cõy xanh... (ụi vi phng do ngõn sach cõp trờn
chi).
H tr khuyờn khich phat triờn cac s nghiờp kinh tờ nh: khuyờn
nụng, khuyờn ng, khuyờn lõm theo chờ ụ quy inh.
- Cac khoan chi thng xuyờn khac xa theo quy inh cua phap
luõt.
Cn c vao inh mc, chờ ụ, tiờu chun cua Nha nc; HND
cõp tinh quy inh cu thờ mc chi thng xuyờn cho tng cụng viờc phu
hp vi tinh hinh c iờm va kha nng ngõn sach ia phng
2.1.4. Vai trũ NSX i vi s phỏt trin kinh t - xó hi.
2.1.4.1. NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền xã
thực hiện mọi chức năng nhiệm vụ đợc giao.
Ngõn sach Trung ng
Ngõn Sach ia Phng
NS tinh, TP trc thuục Trung ng
22
NS huyện, Quận, Thị xã, TP trực thuộc
Ngân sách xã, Phường, Thị trấn
2.2. THỰC TRẠNG THU CHI NGÂN SÁCH CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG TRONG HỆ THỐNG NGẤN SÁCH NHÀ NƯỚC.
2.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Hải Quang.
Xã Hải Quang là một xã thuần nông với 65% là đất trồng
màu,với rất nhiều loại cây cối. tổng thu nhập bình quân đầu người toàn
xã đạt 34,45 triệu đồng, do người dân đi làm xa quê hương.
Hải Quang là một xã có tỉ lệ trẻ em đi học vào mức cao nhất cả
nước với tỷ lệ là 99,59 %. Các em có điều kiện đi học đầy đủ từ lớp từ
mẫu giáo đến lớp 12 và có tỷ lệ đỗ đại học cao từ 57%. Cao đẳng là 19
% và còn lại là học nghề và trung cấp.
Hải Quang đã thực hiện tốt xây dựng nông thôn mới đạt 19 trên
19 tiêu trí là một trong những xã đạt nông thôn mới sớm nhất cả nước.
Tệ nạn xã hội ở mức thấp trung bình có khoảng 5 vụ án 1 năm nói về tệ
nạn xã hội.
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn xã
Hải Quang trong thời gian 2014-2015.
công tác lập dự toán thu ngân sách trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó
khăn do thực tế kinh tế xã Hải Quang còn kém phát triển, hoạt động
sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẻ, ý thức của các doanh nghiệp, hộ kinh
doanh còn yếu nên còn để sảy ra hiện tượng có kinh doanh nhưng
không đăng ký hoặc có đăng ký nhưng nghỉ kinh doanh không thông
báo…
b. Tình hình chấp hành dự toán thu ngân sách
Thu ngân sách là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, phải thu đúng,
thu đủ và thu hết các nguồn thu có phát sinh trên địa bàn xã trong toàn
tỉnh. Làm tốt công tác nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn thu. Hàng năm
phấn đấu thu đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện thu đúng nhiệm
vụ và chỉ tiêu kế hoạch được giao. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền trong việc thực hiện công tác thu trên địa bàn,
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn với tổ chức đoàn thể
trong việc giáo dục, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, cũng như đóng góp các khoản thu huy
động xây dựng cơ sở hạ tầng, thu lao động công ích, các quỹ vận động
của Nhà nước.
Chỉ đạo các ngành chức năng chuyên môn, tổ chức triển khai thực
hiện và có sự phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác trên địa bàn trong
công tác thu ngân sách. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chống các
hành vi trốn thuế, gian lận thương mại. Khâu thu ngân sách luôn đạt và
vượt chỉ tiêu dự toán (xem bảng 1).
25